1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Đáp án đề thi vào lớp 10 chuyên Địa Lào Cai niên khóa 2019-2020 - Học Toàn Tập

3 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 516,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bình quân lương thực của đồng bằng sông Cửu Long cao hơn bình quân lương thực của đồng bằng sông Hồng và cả nước do là vùng trọng điểm số 1 sản xuất lương thực với sản lượng đứng [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đáp án – thang điểm gồm 03 trang)

A Hướng dẫn chung

- Giám khảo chấm theo hướng dẫn và biểu điểm, những thay đổi về nội dung kiến thức và biểu điểm phải có sự thống nhất trong Hội đồng chấm thi

- Giám khảo cho điểm lẻ tới 0,25 điểm, điểm toàn bài là điểm tổng các câu, không được làm tròn

- Chỉ cho điểm tối đa nếu học sinh trình bày, lập luận tốt; không sai sót về kiến thức

cơ bản

- Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa

B Đáp án và thang điểm

a Phân tích đặc điểm nhiều thành phần dân tộc của nước ta 1,0

- Nước ta có 54 thành phần dân tộc cùng chung sống

- Trong đó: người Kinh chiếm chủ yếu (86,2% dân số cả nước) các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ thấp (13,8% dân số cả nước) và còn có

bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài (năm 2006)

- Đánh giá:

+ Thuận lợi: đa dạng bản sắc văn hóa, phong tục tập quán (phân tích), sức mạnh phát triển kinh tế và xây dựng đất nước

+ Khó khăn: sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa và mức sống giữa các dân tộc còn lớn, mức sống của bộ phận dân tộc ít người còn thấp

0,25 0,25

0,25 0,25

b Trình bày sự phân bố dân cư của tỉnh Lào Cai 1,0

- Mật độ dân số thấp (khoảng 104 người/km2, chưa bằng ½ trung bình cả nước (274 người/km2), đứng thứ 11/15 tỉnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2014

- Phân bố dân cư không đều theo không gian, giữa thành thị với nông thôn:// nơi tập trung đông dân nhất là ở thành phố Lào Cai (400 - 500 người/km2), dọc ven sông Hồng (101 – 200 người/km2);

nơi dân cư thưa thớt nhất là ở huyện Văn Bàn (khoảng 50 người/km2)

- Sự phân hóa dân cư giữa nơi có mật độ dân số cao nhất với nơi có mật độ dân số thấp nhất khá lớn (hơn kém nhau 8 - 10 lần)

(Hs sử dụng số liệu theo sách địa lí địa phương đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,25 0,5

0,25

2

a Trình bày tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp dệt may của nước ta 1,5

- Ngành dệt may ngày càng phát triển, là ngành quan trọng nhất trong các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Giá trị sản xuất tăng liên tục qua các năm (16,1 nghìn tỉ đồng năm

2000 lên 52,7 nghìn tỉ đồng năm 2007; tăng gấp 3,3 lần)

- Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, tỉ trọng có xu hướng tăng (51,6% năm 2000 tăng lên đạt 54,8% năm 2007)

- Sản phẩm của ngành công nghiệp dệt may là mặt hàng xuất khẩu

0,25 0,25 0,25 0,25

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

chủ lực của cả nước (đạt 7,7 triệu USD/2007), nhiều thương hiệu nổi

tiếng Việt Tiến, may 10, Nhà Bè, Sông Hồng…

- Phân bố rộng khắp cả nước nhưng tâp trung chủ yếu ở các đô thị

lớn (gắn với nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn)

Trung tâm dệt may lớn của nước ta: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội,

Đà Nẵng, Nam Định…

0,25 0,25

b Trình bày tình hình phát triển ngành du lịch của tỉnh Lào Cai 1,0

- Doanh thu du lịch tăng nhanh từ 54.898 triệu đồng/2005 lên

156871 triệu đồng/2012 (tăng gần 3 lần)

- Số lượng khác du lịch tăng, khách du lịch nội địa và quốc tế đều

tăng, trong đó khách du lịch nội địa tăng nhanh hơn khách quốc tế

(khách nội địa tăng 2,5 lần, khách quốc tế tăng 1,4 lần)

- Cơ cấu khách du lịch: Khách nội địa chiếm chủ yếu, ngày càng

tăng tỉ trọng (61,7% năm 2005 lên 74% năm 2012), khách quốc tế

chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng giảm tỉ trọng (38,3% năm 2005

giảm còn 26% năm 2012)

- Loại hình du lịch ngày càng phong phú, đa dạng: du lịch sinh thái,

nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh… Một số địa điểm du lịch nổi tiếng

thu hút du khách trong và ngoài nước: Sa Pa, Bắc Hà

0,25 0,25 0,25

0,25

3

a Chứng minh Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc 1,5

- Có cơ sở thức ăn khá phong phú, từ các nguồn:

+ Có nhiều đồng cỏ tự nhiên chủ yếu trên cao nguyên (Mộc Châu,

Sơn La…), thuận lợi chăn nuôi trâu, bò lấy thịt, lấy sữa, ngựa…

+ Có nhiều nguồn thức ăn từ ngành trồng trọt như rau, ngô, khoai,

sắn… dành nhiều hơn cho chăn nuôi do lương thực cho người được

đảm bảo tốt

+ Thức ăn từ công nghiệp chế biến ngày càng nhiều hơn (các loại

cám tổng hợp)

- Có nhiều giống gia súc có chất lượng tốt như lợn Móng Cái, lợn

Mường Khương, trâu Tuyên Quang… và các giống nhập ngoại cho

năng suất và chất lượng tốt như bò sữa Hà Lan, bò thịt Ôxtrâylia…

- Khí hậu thích hợp với việc chăn nuôi các gia súc lớn như trâu, bò,

ngựa…

- Nhu cầu nội vùng và các vùng phụ cận lớn (đặc biệt là nhu cầu từ

đồng bằng sông Hồng)

- Nguyên nhân khác: dân cư lao động, sự quan tâm đầu tư của nhà

nước…

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

b Tại sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ? 1,0

- Phát triển tổng hợp là phát triển có sự quan hệ chặt chẽ giữa nhiều

ngành, sao cho sự phát triển của một ngành không gây tổn hại hoặc

kìm hãm sự phát triển của ngành khác

- Vùng biển của Duyên hải Nam trung bộ giàu tiềm năng, có điều

kiện phát triển nhiều ngành kinh tế biển: nuôi trồng và khai thác

thủy sản, khai thác khoáng sản, du lịch biển — đảo, dịch vụ giao

thông vận tải biển…

- Phải phát triển tổng hợp kinh tế biển mới mang lại hiệu quả kinh tế

cao, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế — xã hội của vùng, đảm

0,25 0,25

0,25

Trang 3

bảo sự phát triển bền vững

- Tạo ra cơ cấu kinh tế đa dạng, tạo nhiều việc làm và nâng cao đời

sống nhân dân

0,25

a

* Xử lí số liệu

Năng suất và bình quân sản lượng lương thực có hạt theo đầu

người của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và

cả nước năm 2016

Năng suất (tạ/ha)

Bình quân lương thực (kg/ người)

* Vẽ biểu đồ: cột nhóm (có 2 trục tung thể hiện năng suất, bình quân

sản lượng lương thực có hạt) – Biểu đồ khác không cho điểm

Yêu cầu: vẽ chính xác, đảm bảo tính trực quan, có tên biểu đồ, số

liệu, chú giải… (mỗi nội dung sai/thiếu trừ 0,25 điểm)

0,5

1,5

* Nhận xét:

- Năng suất lúa của 2 vùng Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng

sông Cửu Long cao hơn mức trung bình cả nước, tuy nhiên năng

suất lúa của đồng bằng sông Hồng cao hơn đồng bằng sông Cửu

Long và cả nước (dc)

- Bình quân lương thực theo đầu người của đồng bằng sông Cửu

Long cao hơn bình quân lương thực của đồng bằng sông Hồng và cả

nước (d/c)

* Giải thích:

- Năng suất lúa của 2 vùng lớn do đây là 2 vùng chuyên canh cây

lương thực lớn nhất cả nước, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học vào

sản xuất, giống mới Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng cao

nhất do trình độ thâm canh cao hơn, người dân có nhiều kinh

nghiệm sản xuất gắn với tập quán sản xuất lúa lâu đời…

- Bình quân lương thực của đồng bằng sông Cửu Long cao hơn bình

quân lương thực của đồng bằng sông Hồng và cả nước do là vùng

trọng điểm số 1 sản xuất lương thực với sản lượng đứng đầu cả nước

trong khi có số dân ít hơn, đồng bằng sông Hồng sản lượng đứng thứ

2 song có số dân đông hơn đồng bằng sông Cửu Long

0,25

0,25

0,25

0,25

Tổng điểm: Câu 1+ Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 = 10,00 điểm

Ngày đăng: 07/02/2021, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w