1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống quản lý đào tạo từ xa trực tuyến tại viện đại học mở hà nội

71 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với chương trình sử dụng công nghệ đào tạo của Viện, đề tài đề xuất mô hình áp dụng cho các đối tượng sinh viên học đại học trực tuyến, sinh viên học đại học từ xa được hỗ trợ học tr

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM 8

1 Đào tạo từ xa 8

2 Đào tạotrực tuyến (E-learning) 10

3 Quản lý 13

4 Quản lý đào tạo trực tuyến 18

II SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 19

1 Các điều kiện thuận lợi để phát triển đào tạo từ xa trực tuyến 19

2 Yêu cầu phát triển đào tạo từ xa phương thức E-learning 20

3 Sự cần thiết và yêu cầu đối với việc quản lý đào tạo trực tuyến 21

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 23

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÀO TẠO E-LEARNING CỦA VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 23

1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2 Triển khai đào tạo E-learning tại Viện Đại học Mở Hà Nội 25

3 Thực trạng hệ thống quản lý đào tạo e-learning 32

CHƯƠNG III : THAM KHẢO MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO E-LEARNING 41

1 Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh 41

2 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội 43

3 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 46

4 Đại học Mở Sukhothai Thammathirat Thái Lan 49

CHƯƠNG IV : HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 54

E-LEARNINGTẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 54

1 Những căn cứ đề xuất hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo E-learning tại Viện Đại học Mở Hà Nội 54

2 Đề xuất mô hình quản lý đào tạo E-learning 56

CHƯƠNG V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 68

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Hiện trạng mô hình quản lý đào tạoe-learning ……… ……… 76 Phụ lục 2 Đề xuất mô hình quản lý đào tạo e-learning (chương trình sử dụng công nghệ của đối tác 77 Phụ lục 1 Đề xuất mô hình quản lý đào tạo e-learning – EHOU (đề xuất 1) 78 Phụ lục 1 Đề xuất mô hình quản lý đào tạo e-learning – EHOU (đề xuất 2) 79

Trang 3

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

TT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

7 STOU Sukhothai Thammathirat Open University

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục từ xa ngày nay đã phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới và ở Việt Nam và đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được trong hệ thống giáo dục Việt Nam Giáo dục từ xa đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho nhiều tầng lớp dân cư tham gia học tập, nâng cao trình độ, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển nền kinh tế - xã hội

Với chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục từ xa, qui mô ĐTTX hiện nay ngày càng tăng cao, yêu cầu của giáo dục từ xa là nhằm đáp ứng qui mô đào tạo và các nhu cầu và điều kiện học tập ngày càng đa dạng của người dân

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin truyền thông ngày nay đã góp phần thúc đẩy và tạo điều kiện cho giáo dục từ xa phát triển, hình thành một phương thức đào tạo mới, phương thức đào tạo trực tuyến (e-learning) Đào tạo E-learning ngày nay đã trở thành xu thế phát triển của thế giới và đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây ở Việt Nam

Viện Đại học Mở Hà Nội đã bắt đầu triển khai đào tạo E-learning từ năm

2008, có thể nói là đơn vị đi đầu ở Việt Nam về đào tạo trực tuyến, nhằm thực hiện

sứ mạng của nhà trường là mở cơ hội học tập cho nhiều người

Là một phương thức của đào tạo từ xa nhưng đào tạo E-learning có những đặc thù riêng đòi hỏi mô hình quản lý phù hợp Mặc dù triển khai E-learning hơn 5 năm nhưng giai đoạn đầu Viện phải thuê công nghệ từ đối tác cung cấp, tới năm

2012 mới hoàn thành hệ thống công nghệ riêng và bắt đầu triển khai đào tạo chương trình EHOU từ cuối năm 2013 Tuy nhiên trong giai đoạn ban đầu triển khai hệ thống EHOU, Viện Đại học Mở Hà Nội đang thực hiện cùng lúc hai chương trình trên hai công nghệ khác nhau Do vậy, hệ thống quản lý đào tạo e-learning hiện tại của hai chương trình cũng có những điểm không như nhau Mô hình quản lý đào tạo E-learning hiện tại có sự phối hợp với đối tác cung cấp công nghệ còn bộc lộ những điểm không phù hợp, cần được hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện hiện tại của Viện Đại học Mở Hà Nội, đồng thời cần hoàn thiện mô hình theo hệ thống quản lý đào tạo e-learning dựa trên công nghệ EHOU, đưa ra mô hình quản lý phù hợp với

Trang 5

đặc thù của phương thức đào tạo E-learning,đảm bảo hiệu quả, chất lượng về đào tạo và quản lý

Hơn nữa, việc đề xuất mô hình quản lý đào tạo e-learning tại Viện Đại học

Mở Hà Nội mang tính tích cực, đổi mới và thiết thực, có thể được xem như là các biện pháp quản lý chiến lược đề phát triển đào tạo e-learning của nhà trường, mặt khác có thể giúp cho lãnh đạo Viện, các nhà quản lý trong Viện tham khảo, ứng dụng vào thực tiễn công tác quản lý

Việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo từ xa đã có nhiều nghiên cứu, tuy nhiên đối với việc nghiên cứu hoàn thiện mô hình đào tạo trực tuyến thì chưa có nghiên cứu cụ thể phù hợp với tình hình, điều kiện ở Việt Nam

Vì vậy, đề tài này cần được nghiên cứu để trên cơ sở đó ứng dụng vào thực tiễn đào tạo trực tuyến của Viện Đại học Mở Hà Nội nhằm đạt mục tiêu của nhà trường

Với lý do trên, tôi chọn và thực hiện nghiên cứu đề tại khoa học “Hoàn thiện

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở mô hình đào tạo e-learning hiện tại và mục tiêu, yêu cầu, hướng phát triển của Viện Đại học Mở Hà Nội trong thời gian tới để đưa ra mô hình hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến tại Viện Đại học Mở Hà Nội phù hợp với đặc thù của phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng quản lý đào tạo e-learning, đáp ứng mục tiêu phát triển đào tạo e-learning của nhà trường trước mắt và lâu dài

Đề tài nhằm mục đích đề xuất hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo trực tuyến trên cơ sở mô hình hiện tại áp dụng cho chương trình đào tạo phối hợp với đối tác cung cấp công nghệ, đồng thời đề xuất mô hình quản lý đào tạo trực tuyến áp dụng cho chương trình đào tạo được sử dụng công nghệ e-learning của Viện

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình tổ chức và quản lý đào tạo, các yếu tố đặc thù của phương thức đào tạo e-learning ảnh hưởng đến quá trình quản lý đào tạo, Đề tài cũng nghiên cứu về mô hình quản lý đã triển khai và đưa ra mô hình quản lý mới phù hợp với tình hình thực tế và mục tiêu phát triển của nhà trường

Trang 6

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, mô hình đưa ra được xác định cho hai chương trình đào tạo hệ đại học: chương trình hiện tại Viện Đại học Mở Hà Nội sử dụng công nghệ đi thuê và chương trình sử dụng công nghệ e-learning của Viện xây dựng Đối với chương trình sử dụng công nghệ đào tạo của Viện, đề tài đề xuất mô hình áp dụng cho các đối tượng sinh viên học đại học trực tuyến, sinh viên học đại học từ xa được hỗ trợ học trực tuyến và sinh viên hệ chính qui học hỗ trợ với phương thức trực tuyến

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, phân tích các tư liệu để tổng quan cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn (thông qua báo cáo tổng kết về giáo dục đào tạo của ngành, báo cáo của hội nghị tổng kết về đào tạo từ xa, e-learning của Viện Đại học Mở Hà Nội, tham khảo kinh nghiệm các trường đại học có đào tạo e-learning trong nước và quốc tế)

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài nhằm đưa ra mô hình quản lý đào tạo từ xa theo phương thức learning với các đối tượng, nội dung quản lý đảm bảo qui chế và các qui định về đào tạo từ xa, phù hợp với đặc thù của phương thức đào tạo, giúp cho việc quản lý

E-và đào tạo đạt chất lượng E-và hiệu quả hơn Với mô hình này là mô hình quản lý đào tạo hệ đại học, đòi hỏi đáp ứng các yêu cầu của qui chế đào tạo, là mô hình dễ dàng

Trang 7

có thể áp dụng cho các hệ đào tạo khác như đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ, hỗ trợ đào tạo đại học chính qui, từ xa… với một số chi tiết điều chỉnh Việc đề xuất mô hình quản lý đào tạo trực tuyến áp dụng cho chương trình đào tạo ứng dụng công nghệ e-learning của Viện thể hiện các hướng phát triển mới của đào tạo trực tuyến phù hợp với yêu cầu phát triển của Viện Đại học Mở Hà Nội

Kết quả của đề tài là mô hình quản lý đào tạo trực tuyến phù hợp với tình hình thực tế của Viện Đại học Mở Hà Nội và đáp ứng mục tiêu phát triển đào tạo E-learning một cách hiệu quả nhất Đề tài cũng góp phần cung cấp cho nhà trường các thông tin phục vụ công tác điều hành, quản lý nhằm phát triển chung về đào tạo từ

xa

Trang 8

tổ chức đào tạo tại chỗ (chỗ ở và chỗ làm việc), người học không cần phải tập trung đến lớp nghe giảng mà tự học tại chỗ dựa vào các phương tiện nêu trên

Sự khác nhau cơ bản giữa ĐTTX và đào tạo mặt giáp mặt (face to face) là tần

mặt giáp mặt Hơn nữa, thông thường các khoá ĐTTX học viên rất đa dạng về thành phần và tham gia với số lượng lớn hơn nhiều so với các khoá giáo dục mặt giáp mặt Đặc điểm nổi trội trong ĐTTX, phương pháp học tập chủ yếu là phương pháp

tự học và học trong nhóm Công nghệ thông tin và truyền thông là các phương tiện

hỗ trợ tăng cường khả năng và tần suất giao tiếp giữa thày và trò qua mạng

Từ trước tới nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTTX:

Theo các chuyên gia của Hiệp hội Giáo dục từ xa Hoa Kỳ (The United States

phương tiện điện tử và giáo trình in ấn để tổ chức quá trình học tập”.

Định nghĩa theo tài liệu của Trung tâm Đổi mới và Phát triển công nghệ thuộc

tổ chức SEAMEO INNOTECH, Philippines, 1997 nêu: “Đào tạo từ xa là quá trình

giáo dục mà trong đó phần lớn hoặc toàn bộ quá trình có sự tách biệt giữa người

Nhóm tác giả Bộ Giáo dục Liên bang Nga (2004) đưa ra định nghĩa về đào tạo

từ xa: “Là hoạt động đào tạo mà trong đó toàn bộ hay phần lớn các thao tác

Trang 9

dạy-học thực hiện với sự sử dụng các công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại trong điều kiện người dạy và người học cách xa nhau về không gian”

Định nghĩa của Geneviève Jacquinot (Pháp): “Giáo dục từ xa là giáo dục khắc

phục mọi trở ngại về khoảng cách giữa người dạy và người học và giữa người học

- Khoảng cách về không gian (người học ở các vùng miền khác nhau)

- Khoảng cách về thời gian (người học ở mọi lứa tuổi, học vào bất cứ thời gian, thời điểm nào)

- Khoảng cách tâm sinh lý (khoẻ mạnh, yếu đuối, tàn tật về tinh thần và thể lực)

- Khoảng cách về kinh tế và kỹ thuật (giàu, nghèo, nhiều ít phương tiện hiện đại)

- Khoảng cách về vị trí trong xã hội (mọi thành phần, học sinh, cán bộ, nhân viên, lãnh đạo, nhà quản lý, nhà kinh doanh )

Theo Qui chế hiện hành, “Giáo dục từ xa là một quá trình giáo dục, trong đó

phần lớn có sự gián cách giữa người dạy và người học về mặt không gian và thời gian Người học theo hình thức giáo dục từ xa chủ yếu tự học qua học liệu như giáo trình, băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, phần mềm vi tính, bằng việc sử dụng các phương tiện nghe-nhìn cá nhân, phát thanh, truyền hình, các tổ hợp truyền

(Điều 1, Qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo về loại hình giáo dục từ xa ban hành theo Quyết định số 40/2003QĐ-BGD&ĐT ngày 8/8/2003)

Như vậy có thể hiểu: Đào tạo từ xa là một quá trình đào tạo nhằm khắc

phục mọi trở ngại về khoảng cách giữa người dạy và người học, giữa người học với nhau, người học chủ yếu tự học qua các học liệu bằng việc sử dụng các phương tiện thông tin-truyền thông dưới sự tổ chức, trợ giúp của Nhà trường

Các đặc trưng cơ bản của ĐTTX:

- Sự gián cách giữa thày và trò

- Có vai trò của cơ sở đào tạo

Trang 10

- Ứng dụng các phương tiện truyền tải thông tin

- Đảm bảo thông tin hai chiều giữa thày và trò

- Thường xuyên học độc lập

- Mang tính công nghiệp

2 Đào tạo trực tuyến (E-learning)

Đào tạo trực tuyến (E-learning) là một phương thức của đào tạo từ xa

E-learning là viết tắt của từ Electronic learning, nghĩa là học tập điện tử, chỉ việc học tập có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Theo các tài liệu của UNESCO (2010), e-learning là một quá trình học tập sử

dụng các thiết bị điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông E-learning làm cho quá trình giáo dục được cung cấp bất cứ khi nào và bất cứ nơi đâu cho bất cứ ai tham gia học E-learning sử dụng công nghệ truyền thông thông tin để mở rộng việc học tập, khắc phục hạn chế về thời gian và không gian để bất cứ ai cũng có cơ hội học tập và học tập theo nhu cầu cá nhân

E-learning bao hàm nhiều ứng dụng như học trên công nghệ web, học trên máy tính, học trên lớp học ảo, ứng dụng kỹ thuật số Nội dung học tập được cung cấp thông qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), audio và video, truyền

hình, vệ tinh, CD-ROM (Kaplan-Leiserson, 2001)

Theo một số tài liệu khác thì E-learning là một quá trình học tập hiệu quả dựa

trên sự kết hợp giữa việc truyền tải nội dung với hỗ trợ, dịch vụ (European Distance

Education Network, 2001)

Mặc dù e-learning là một phương thức của đào tạo từ xa nhưng E-learning cũng có những điểm khác biệt với phương thức đào tạo từ xa nói chung ở chỗ, với E-learning thì việc đưa nội dung giảng dạy lên lớp học sẽ được thực hiện trên website, qua internet và cho phép việc học tập trên máy vi tính diễn ra bên ngoài trường học chữ không nhất thiết thực hiện tập trung giáp mặt trên lớp học

Theo Desmond Keegan (2003), có hai hình thức thực hiện e-learning: đồng

bộ và không đồng bộ Môi trường học tập truyền thống dựa trên giao tiếp đồng bộ, giảng viên và học viên giao tiếp cùng thời điểm, cùng mục đích và nội dung học tập Với cách tổ chức E-learning không đồng bộ, học viên có thể học tập vào bất cứ

Trang 11

thời gian nào, địa điểm nào tuỳ theo điều kiện của mỗi người, việc liên lạc hỏi đáp với giảng viên và nhà trường cũng được linh hoạt tuỳ theo nhu cầu cá nhân Công nghệ e-learning mới cho phép thực hiện cả hai hình thức e-learning đồng bộ và không đồng bộ Hệ thống không đồng bộ được cung cấp bới hệ thống Quản lý học tập (Learning Management Systems) Hệ thống không đồng bộ được thực hiện tại thời điểm ấn định và được thực hiện như một lớp học điện tử mặt giáp mặt Giảng viên sẽ cung cấp bài giảng trực tuyến theo thời gian thực và vẫn có thể sử dụng thuyết trình trên Powerpoint, các bài audio, các công cụ trên lớp học trực tuyến cũng cho phép người học giơ tay phát biểu và thực hiện việc chia nhóm học tập E-learning ngày nay đã trở thành một hình thức học tập mới phát triển mạnh

mẽ trên thế giới để thực hiện các khoá đào tạo trong phạm vi nhà trường cũng như các hình thức đào tạo khác

Như vậy, E-learning là một hình thức học tập dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, giúp mở rộng cơ hội học tập từ xa cho mọi người, mọi lúc, mọi nơi

Bên cạnh khái niệm E-learning, một khái niệm mang nội dung rộng hơn đó là

“đào tạo qua mạng” (online education) Theo Paulsen (2003), việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo ra khái niệm “đào tạo qua mạng” và là một phương thức của đào tạo từ xa

Đặc trưng của “E-learning” và “đào tạo qua mạng” là:

• Có sự cách biệt giữa người dạy và người học

• Có sự hỗ trợ của nhà trường, phụ đạo

• Sử dụng mạng máy tính để tạo ra các nội dung học tập

• Giao tiếp hai chiều thông qua mạng máy tính giúp cho sinh viên có thể trao đổi với nhau, với giảng viên và cán bộ

Theo con số thống kê của nhiều trường đại học, từ năm 2005, số lượng người học từ xa tăng lên đáng kể Năm 2007, khi đào tạo từ xa chuyển hướng sang đào tạo qua mạng, số người theo học còn tăng cao hơn Các khóa đào tạo qua mạng đã thu

hút nhiều người theo học hơn các khóa đào tạo truyền thống Theo Rekkedal and

mạng máy tính, đào tạo dựa trên web, đào tạo thông qua giao tiếp bằng máy vi tính

Trang 12

Ưu điểm đối với người học E-learning

1 Học tập mọi lúc, mọi nơi: Việc trao đổi thông tin, truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Sinh viên có thể truy cập các khoá học bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần, bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu

2 Tiết kiệm chi phí đi lại do không phải thường xuyên tập trung tại trường

3 Tiết kiệm thời gian so với phương thức giảng dạy truyền thống: do rút giảm

sự phân tán và thời gian đi lại

4 Linh hoạt: Sinh viên có thể đăng ký bao nhiêu khóa học mà việc học cần,

có thể tự điều chỉnh thời gian, tốc độ học theo khả năng và có thể chủ động học tập với nội dung mình cần, tự tham khảo, nghiên cứu thêm thông qua các nguồn tài liệu được hướng dẫn tham khảo

5 Được hỗ trợ: Với hệ thống công nghệ eLearning, sinh viên dễ dàng theo dõi tiến độ học tập, kết quả học tập, được hỗ trợ giải đáp thông tin kịp thời…

Đặc thù về đối tượng người học

Sự gián cách của người học

Người học theo phương thức từ xa trực tuyến gián cách về mặt địa lý với nhà trường, với giảng viên và với các sinh viên khác Học từ xa hạn chế cơ hội giao tiếp đối thoại trực tiếp trong học tập

Điều kiện của người học

Những người học từ xa phần lớn là những người ít có điều kiện học tập trung tại cơ sở của nhà trường, nhiều người đã có gia đình, bận rộn với công việc

Nhu cầu cá nhân của người học

Người học từ xa có nhiều hoàn cảnh và điều kiện khác nhau, ở nhiều nơi khác nhau, có nghề nghiệp khác nhau và có nhiều độ tuổi khác nhau Vì vậy, nhu cầu học tập của họ không như nhau và giáo dục từ xa mang đến cho họ có sự chi phối bởi các tài liệu được cung cấp, sự phù hợp về thời gian cho việc tự học, sự kết nối với giảng viên

Trang 13

Vấn đề bỏ học/nghỉ học

Vấn đề bỏ học/nghỉ học là tiêu điểm nghiên cứu trong đào tạo từ xa Theo Tait

tiêu của các hệ thống đào tạo từ xa so với các hình thức học chính qui truyền thống, mặc dù thực tế người học từ xa thường là người lớn tuổi hơn, có gia đình và đang làm việc

Một số lý do có thể khiến người học bỏ học/nghỉ học: không có thời gian (do bận công việc, đi công tác, bận việc gia đình); lý do về sức khỏe, về tài chính, về thay đổi nghề nghiệp, không được sự ủng hộ của gia đình; gặp khó khăn trong học tập, thời gian khóa học quá dài và mong đợi sự hỗ trợ nhiều hơn từ phía nhà trường

3 Quản lý

Quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội loài người Quản lý có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển xã hội tuỳ theo trình độ quản lý cao hay thấp Xã hội sẽ không thể phát triển nếu không nâng tính tổ chức, không sử dụng đòn bảy là quản lý Đến nay, cùng với sự phát triển của

xã hội hiện đại, vai trò quản lý ngày càng quan trọng vì các nhân tố như: tính chất

và qui mô của nền sản xuất hiện đại; vai trò của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

và công nghệ; tính chất xã hội và chính trị của sự phát triển xã hội

Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Dưới đây là một số định nghĩa về quản lý lấy từ một số tài liệu:

- “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái gì

hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó)

- “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực

- “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân

làm việc trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” (theo Harold Koontz và Cyrilodonnel Heinweihrich)

Trang 14

Ở Việt Nam, bên cạnh các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý cũng có một

số tác giả trong lĩnh vực khoa học giáo dục đưa ra các định nghĩa về quản lý như:

- “Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng), kể

cả nguồn nhân lực để đạt đến những kết quả kỳ vọng”.

- “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình

xã hội để chúng phát triển hợp qui luật, đạt được mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý”.

- “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc

của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”.

Vậy,Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ

chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định

Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến các khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động/công tác giáo dục Hệ thống giáo dục là một hệ

thống xã hội Quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của các qui luật xã hội và tác

động của quản lý xã hội Quản lý giáo dục có những đặc trưng chủ yếu sau đây:

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính kế thừa, tính phát triển,…

- Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng vì giáo dục là sự nghiệp của quần chúng

Trang 15

Bản chất của quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu chung Bản chất đó được thể hiện ở hình sau:

Sơ đồ 1.1 Bản chất của quản lý

Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý Nội dung quản lý Công cụ, phương pháp quản lý

Trong đó:

mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người,…

quản lý như: mệnh lệnh, quyệt định, luật lệ, chính sách,…

quản lý

chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Trước tiên, mục tiêu quản lý là đích phải đạt đến của quá trình quản lý, nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý.Mục tiêu quản lý phải được xác định từ trước, chi phối dẫn dắt cả chủ thể lẫn đối tượng quản lý trong toàn

bộ quá trình hoạt động; nếu xác định mục tiêu đúng và thực hiện mục tiêu đạt hiệu quả thì hệ thống phát triển, ngược lại nếu xác định và thực hiện mục tiêu sai, thì dù

Trang 16

có đạt được mục tiêu thì toàn bộ hệ thống cũng không phát triển được Việc xác định mục tiêu quản lý phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính hệ thống: Mỗi mục tiêu đều phải đặt trong mối quan hệ với các mục tiêu

khác sao cho không mâu thuẫn, không loại trừ nhau Bảo đảm tính hệ thống còn đòi hỏi các mục tiêu phải có mối quan hệ ưu tiên

- Tính chuyên biệt: Mục tiêu của tổ chức nào, của hệ thống quản lý nào phải

đặc trưng cho tổ chức, hệ thống quản lý đó, thể hiện được chức năng của tổ chức, hệ thống đó

- Tính xác định và định lượng được: Các mục tiêu phải rõ ràng, đối với các

mục tiêu định tính cũng cần xác định được kết quả, các mục tiêu cụ thể

- Tính thời hạn: Các mục tiêu phải có thời hạn thực hiện để làm cơ sở cho việc

tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá…

- Tính hướng đích: Các mục tiêu phải hàm chứa trong đó sự cố gắng, sự nỗ lực

phấn đấu của cả hệ thống quản lý, đó phải là mức cao hơn, tốt đẹp hơn so với trạng thái tái hiện

- Tính khả thi: Mục tiêu quản lý có khả năng hiện thực để thực hiện

Chức năng quản lý

Quản lý có bốn chức năng cơ bản đó là: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và

kiểm tra.Trong tác phẩm Management (1995), Stoner và Freemance đã nêu:

“Chức năng quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên trong tổ chức và việc sử dụng tất cả các khả năng, cách tổ chức để đạt mục tiêu mà tổ chức đề ra”

- Chức năng lập kế hoạch: trong bốn chức năng quản lý vừa nêu thì lập kế

hoạch là nền tảng của quản lý Bởi vì đó là việc xây dựng các định hướng và đề ra quyết định tổ chức thực hiện trong thời gian nhất định của tổ chức Lập kế hoạch bao gồm việc xác định sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ, dự báo tương lai của tổ chức trên cơ sở thu thập thông tin về thực trạng của tổ chức, từ đó xác định mục tiêu (xa

và gần) dựa trên việc tính toán các nguồn lực, các giải pháp Mục đích của việc lập

Trang 17

kế hoạch là lựa chọn một đường lối hành động mà một tổ chức nào đó và mọi bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của tổ chức

- Chức năng tổ chức: Tổ chức chính là việc sắp xếp, tuyển chọn xác định một

cơ cấu định trước về các vai trò cho từng con người đảm đương trong một cơ sở thông qua việc phân tích công việc, đề ra nhiệm vụ để lựa chọn người vào việc và

cả việc tính toán phân bổ nguồn lực khác để xây dựng cơ chế làm việc thích hợp

- Chức năng lãnh đạo: Để tổ chức cơ sở hoạt động có hiệu quả, người quản lý

cần thực hiện chức năng lãnh đạo, chỉ đạo Lãnh đạo là quá trình tác động điều hành/ điều khiển con người làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức Người quản lý phải ra quyết định, có thông báo, hướng dẫn để động viên mọi thành viên trong tập thể hăng hái làm việc

- Chức năng kiểm tra: đây là việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của

các bộ phận trong tổ chức Kiểm tra là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo Để công tác kiểm tra, đánh giá chính xác, sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi cần xây dựng các tiêu chí (chuẩn) để thực hiện kiểm tra đánh giá, sử dụng các phương pháp phù hợp, thu thập thông tin đầy đủ sau đó phân tích thông tin để đánh giá Nếu có sự chênh lệch giữa thực tế và chuẩn thực hiện thì cần điều chỉnh hoạt động, nếu thật cần thiết phải điều chỉnh cả mục tiêu

Trong bốn chức năng trên thì chức năng tổ chức là quan trọng nhất Tuy nhiên bốn chức năng này có liên quan mật thiết với nhau Chức năng quản lý có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2Các chức năng cơ bản của quản lý

Lập kế hoạch

Lãnh đạo

Tổ chức

Kiểm tra

Trang 18

4 Quản lý đào tạo trực tuyến

Tổ chức đào tạo trực tuyến

Nội dung của quá trình đào tạo trực tuyến bao gồm:

- Tổ chức xét tuyển, công nhận sinh viên đầu vào

- Xác định nội dung chương trình đào tạo

- Xác định học liệu phục vụ giảng dạy và học tập

- Xác định đội ngũ giảng dạy

- Chuẩn bị về công nghệ đào tạo, môi trường đào tạo trực tuyến

- Lên kế hoạch đào tạo, thiết kế khoá học

- Tổ chức giảng dạy

- Tổ chức lớp học và các hoạt động học tập

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá

- Tổ chức công nhận tốt nghiệp và cấp phát văn bằng

Quản lý đào tạo trực tuyến

Từ các khái niệm về quản lý, về đào tạo trực tuyến, trong phạm vi đề tài nghiên cứu, khái niệm Quản lý đào tạo trực tuyến là sự tác động thông qua việc thực hiện các chức năng của quản lý đến quá trình đào tạo trực tuyến nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Nói cách khác, Quản lý đào tạo trực tuyến là sự tác động thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và lãnh đạo đối với quá trình đào tạo trực tuyến nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra về phía nhà trường và về phía người học

Nội dung của quản lý đào tạo trực tuyến

Nội dung của quản lý đào tạo trực tuyến bao gồm:

- Quản lý sinh viên đầu vào

- Quản lý nội dung chương trình đào tạo

- Quản lý giáo trình, tài liệu

Trang 19

- Quản lý học liệu phục vụ giảng dạy và học tập gồm học liệu điện tử và phát triển học liệu e-learning

- Quản lý đội ngũ giảng viên

- Quản lý kế hoạch đào tạo

- Quản lý giảng dạy

- Quản lý công nghệ đào tạo e-learning

- Quản lý quá trình học tập của sinh viên

- Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá

- Quản lý công tác tốt nghiệp và cấp phát văn bằng

Mô hình quản lý đào tạo trực tuyến

Mô hình quản lý đào tạo trực tuyến được xây dựng đểthể hiện mối quan hệ có tính hệ thống giữa các nhân tố là đối tượng quản lý và nội dung quản lý Mô hình được xây dựng trong đề tài nghiên cứu thể hiện qua hai hình thức: mô hình tổng thể

và mô hình chi tiết và được thể hiện bằng hình vẽ

II SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

1 Các điều kiện thuận lợi để phát triển đào tạo từ xa trực tuyến

Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách về phát triển ĐTTX, xây dựng xã hội học tập Ngày 09/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định

số 89/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”

Đề án “Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2014-2020” là một trong 7 đề án thành phần có sự tham gia của Viện Đại học Mở Hà Nội

- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Trang 20

- Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”;

- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020”;

- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”

- Đảng và Nhà nước đã chủ trương phát triển đào tạo từ xa rộng khắp trong cả nước, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân, tập trung cho hai đại học mở

là đơn vị đi đầu phát triển đào tạo từ xa Mục tiêu của đào tạo từ xa đáp ứng các nhu cầu đa dạng của người dân: đào tạo cấp bằng tốt nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, đào tạo các chương trình nâng cao dân trí, phổ biến, cập nhật kiến thức

2 Yêu cầu phát triển đào tạo từ xa phương thức E-learning

Trong xu thế của thế giới phát triển e-learning, từ năm 2005, Viện Đại học Mở

Hà Nội đã bắt đầu cử cán bộ nghiên cứu tìm hiểu, tham khảo các mô hình đào tạo E-learning trên thế giới, tham gia các khóa tập huấn tại một số trường đại học quốc tế; thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu cấp Bộ về ứng dụng công nghệ trong đào tạo từ xa và đã xây dựng được mô hình công nghệ đào tạo E-learning phù hợp với môi trường Việt Nam

Để triển khai đào tạo e-learning trong giai đoạn đầu, từ năm 2008 Viện đã ký hợp đồng hợp tác với một đơn vị bên ngoài cung cấp dịch vụ và phát triển hệ thống công nghệ Trong những năm đầu triển khai, số người học còn hạn chế Tuy nhiên

từ năm 2010 đến nay, phương thức đào tạo từ xa đã ngày càng được lan rộng và nhiều người biết đến Đào tạo trực tuyến đã bộc lộ nhiều ưu điểm và phù hợp với nhiều đối tượng người theo học Đến nay đã có nhiều đơn vị bắt đầu triển khai đào tạo trực tuyến với nhiều hình thức

Trang 21

Viện Đại học Mở Hà Nội là đơn vị tiên phong ở Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo trực tuyến với hệ thống công nghệ triển khai theo mô hình đào tạo trực tuyến toàn phần Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương đẩy mạnh phát triển đào tạo từ xa, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã triển khai một số Đề án, Dự án về phát triển đào tạo từ xa, xây dựng xã hội học tập

và học suốt đời,… và định hướng cho các trường đại học Mở là đơn vị chủ chốt để thực hiện

Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Viện Đại học Mở Hà Nội là đào tạo từ

xa, với chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển đào tạo từ xa, đào tạo bằng các hình thức qua mạng, với kinh nghiệm 5 năm nghiên cứu triển khai đào tạo trực tuyến, đặc biệt trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay thì việc phát triển đào tạo trực tuyến là nhiệm vụ cần thiết đối với sự phát triển đào tạo từ xa của Viện Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay Với tôn chỉ mục đích: Mở cơ hội học tập cho mọi người, việc phát triển đào tạo e-learning của Viện Đại học Mở Hà Nội nhằm đáp ứng tất cả các đối tượng người học: học cấp bằng đại học, học e-learning

hỗ trợ cho các hệ đào tạo, học cấp chứng chỉ ngắn hạn, đào tạo theo nhu cầu xã hội: cho cá nhân, cơ quan, đơn vị

3 Sự cần thiết và yêu cầu đối với việc quản lý đào tạo trực tuyến

Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Viện Đại học Mở Hà Nội là đào tạo từ xa, đáp ứng nhu cầu học tập đông đảo của nhiều người, với qui mô đào tạo rộng lớn, đa dạng đối tượng, ngành nghề, mục tiêu học tập; việc quản lý đào tạo trực tuyến có vai trò cần thiết để phát triển phương thức đào tạo này đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo và nhu cầu đào tạo của xã hội

Việc quản lý đào tạo trực tuyến cần phải thể hiện được chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nội dung quản lý, công cụ quản lý, phương pháp quản lý, đồng thời đảm bảo các mục tiêu của quản lý và các yêu cầu:

- Đảm bảo qui chế đào tạo

Trang 22

- Đảm bảo quá trình đào tạo diễn ra thông suốt, các khâu phối hợp chặt chẽ, hiệu quả

- Đảm bảo qui mô phát triển

- Đảm bảo chất lượng đào tạo

- Phù hợp với phương thức đào tạo trực tuyến và các đặc thù của đối tượng người học

- Đạt được hiệu quả về kinh tế

Với mô hình công nghệ đào tạo trực tuyến như hiện nay, để tổ chức các lớp học trên hệ thống học tập và lớp học trực tuyến cũng như việc hỗ trợ cho quá trình học tập và giảng dạy được thành công, đảm bảo tính đặc thù của phương thức đào tạo trực tuyến thì cần thiết phải xây dựng mô hình quản lý đào tạo trực tuyến Mô hình đào tạo trực tuyến được xây dựng cần đáp ứng các yêu cầu:

- Phù hợp với chủ trương, mục tiêu phát triển của Viện Đại học Mở Hà Nội

- Phù hợp với tình hình thực tế của Viện Đại học Mở Hà Nội

- Phù hợp với đặc thù của phương thức đào tạo trực tuyến về đối tượng người học, về quá trình tổ chức đào tạo

- Đảm bảo qui chế, qui định về đào tạo từ xa, đào tạo e-learning của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Viện Đại học Mở Hà Nội

- Dựa trên những kinh nghiệm trong thời gian qua

- Đáp ứng các mục tiêu đặt ra của việc quản lý

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾNTẠI

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÀO TẠO E-LEARNING CỦA VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

1 Quá trình hình thành và phát triển

Viện Đại học Mở Hà Nội là trường đại học công lập thành lập năm 1993 với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo từ xa nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, đào tạo nguồn nhân lực cung cấp cho đất nước Trong công cuộc đào tạo từ xa của Viện Đại học Mở Hà Nội, nhà trường luôn không ngừng đổi mới, cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng quản lý

để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của nhà trường Đào tạo từ xa của Viện Đại học Mở Hà Nội đã trải qua nhiều thế hệ công nghệ Thế kỷ 21, với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào tạo trực tuyến đã trở thành xu thế phát triển của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Trong xu thế đó,, Viện Đại học Mở Hà Nội là đơn vị đi đầu trong phát triển đào tạo E-learning

Đào tạo e-learning tại Viện Đại học Mở Hà Nội trải qua các giai đoạn phát triển sau:

Giai đoạn 2005-2007: Viện Đại học Mở Hà Nội bắt đầu nghiên cứu về công nghệ và mô hình đào tạo E-Learning Viện Đại học Mở Hà Nội đã bắt đầu nghiên cứu để tìm ra mô hình E-Learning và công nghệ phù hợp với môi trường Việt Nam;

đã thực hiện các đề tài, dự án được nghiên cứu và triển khai để phát triển loại hình đào tạo từ xa và trực tuyến

Giai đoạn 2008-2009: Viện Đại học Mở Hà Nội bước đầu triển khai Chương trình đào tạo E-Learning và tuyển sinh Khóa 1 đào tạo cấp bằng đại học Tuy nhiên, trong khi giai đoạn này đào tạo từ xa đang phát triển mạnh thì người học e-learning còn e ngại, chưa hiểu về E-Learning nói chung và đặc biệt về chất lượng đào tạo

Trang 24

của các khóa học E-Learning Viện Đại học Mở Hà Nội đã xây dựng Đề án Đào tạo E-Learning Viện đã thành lập Chương trình đào tạo E-Learning trực thuộc nhà trường Chương trình đào tạo E-learning được thực hiện phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đào tạo Edutop64 tuyển sinh và vận hành chương trình

Từ tháng 02 năm 2009, Chương trình Đào tạo E-learning đã triển khai đào tạo đại học hệ từ xa theo phương thức trực tuyến với 04 ngành: Quản trị Kinh doanh, Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Tin học ứng dụng Tháng 7/2009, Trung tâm Đào tạo E-learning được thành lập Giai đoạn này, Trung tâm đã bắt đầu tuyển sinh được gần

1000 sinh viên và phát triển 01 đối tác liên kết tại TP HCM là Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành Hình thức đào tạo E-Learning bước đầu quảng bá được đến nhiều người qua các phương tiện thông tin tuyên truyền

Giai đoạn 2010-2012: Mở rộng quy mô, địa điểm đào tạo và phát triển đội ngũ, nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng quản lý Trong điều kiện tình hình phát triển ICT của Việt Nam, hạ tầng công nghệ cho E-Learning đã phát triển ở nhiều nơi là cơ hội để mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo Số lượng sinh viên tham gia học e-learning đã tăng lên, cuối năm 2010 có 2000 sinh viên theo học Năm 2012 có 6400 sinh viên Trung tâm đã phối hợp với 03 đơn vị địa phương đào tạo E-learning là: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (TP Hồ Chí Minh), Trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng (TP Hải Phòng), Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng (TP Hồ Chí Minh)

Giai đoạn 2013-2014: Viện Đại học Mở Hà Nội xây dựng và triển khai công nghệ đào tạo trực tuyến mới EHOU và đã bắt đầu triển khai đào tạo các lớp đại học

hệ từ xa phương thức e-learning và đã tổ chứcmột số khoá đào tạo ngắn hạn Các lớp đào tạo đại học từ xa được thực hiện với 5 chuyên ngành đào tạo: Quản trị Kinh doanh, Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Công nghệ thông tin và Luật Kinh tế Qui trình quản lý đào tạo được rà soát điều chỉnh đảm bảo các qui định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, của Viện và đảm bảo chất lượng đào tạo Công tác hỗ trợ sinh viên được tăng cường Tổng số sinh viên theo học là 7500 sinh viên Kết quả học tập của sinh viên ngày càng cải thiện, thể hiện tính khách quan Đến năm 2014 đã có 2.301

Trang 25

sinh viên tốt nghiệp Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung bình hàng năm vào khoảng 75%, số sinh viên có kết quả điểm thi tốt nghiệp đạt loại Giỏi tăng lên, đạt 3-4%

2 Triển khai đào tạo E-learning tại Viện Đại học Mở Hà Nội

Để triển khai đào tạo E-learning, Viện Đại học Mở Hà Nội thực hiện mô hình các bốn thành phần cơ bản: công nghệ kỹ thuật, học liệu, giảng viên và công tác tổ chức, quản lý

Công nghệ

Hệ thống công nghệ phục vụ đào tạo bao gồm các phân hệ chính phục vụ việc học tập, giảng dạy và quản lý như sau:

- Hệ thống quản lý học tập (LMS) được phát triển trên nền tảng moodle

- Quản lý đào tạo và quản lý sinh viên (School Management System)

- Lớp học ảo (Virtual Classroom) Vclass

- Hệ thống helpdesk để hỗ trợ giải đáp sinh viên H113

- Diễn đàn thảo luận môn học (Forum)

- Trang web thông tin (Portal)

Hệ thống công nghệ thường xuyên, liên tục được nâng cấp theo thời gian và phát triển thêm các chức năng cung cấp cho người học và những người sử dụng, ứng dụng tính năng công nghệ mới, phù hợp với sự phát triển liên tục của công nghệ thông tin và truyền thông

Học liệu

Học liệu phục vụ cho đào tạo trực tuyến được xây dựng trên cơ sở sách, giáo trình môn học bao gồm các thành phần chính sau:

− Sách, giáo trình in ấn, tài liệu dạng text

− Bài giảng đa phương tiện (video, audio, slide)

− MP3 ghi toàn bộ bài giảng trên lớp học trực tuyến

− Đề cương học liệu

− Hướng dẫn học tập môn học (chi tiết đến nhiệm vụ của sinh viên và giảng viên từng tuần theo khóa học chuẩn 8 tuần)

Trang 26

− Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm (300-400 câu/ môn Một câu gồm phần dẫn nhập, các lựa chọn, đáp án đúng, giải thích đáp án, tài liệu tham khảo)

− Tình huống, chủ đề thảo luận liên quan đến môn học

− Bài tập nhóm/Bài tập kỹ năng

Toàn bộ học liệu cung cấp cho sinh viên học trên hệ thống EHOU do Viện tổ chức biên soạn và nghiệm thu

Tổ chức lớp học

Một khóa học thông thường được chia 7-8 kỳ học Trước mỗi kỳ học sinh viên đăng ký kế hoạch học tập để được nhận tài khoản vào lớp học Mỗi lớp môn học diễn ra trong 8-10 tuần Trên mỗi lớp môn học trên hệ thống được đăng tải toàn bộ học liệu Với tài liệu hướng dẫn tự học, sinh viên sẽ nhận được các thông tin liên quan đến giảng viên, tóm tắt và mục tiêu môn học, nội dung học tập theo từng tuần, bài tập cần làm theo từng tuần, tài liệu tham khảo, cách tính điểm và hình thức thi kết thúc học phần

Quá trình học tập được thực hiện với 4 hoạt động cơ bản gồm:

- Tự học với học liệu: sinh viên đăng nhập vào lớp học và học với bài giảng richmedia hoặc có thể tải về máy tính để học offline và học với giáo trình in ấn, đĩa CD

- Thảo luận, tương tác: sinh viên đăng nhập vào Diễn đàn thảo luận môn học để tham gia thảo luận về các chủ đề liên quan đến môn học hoặc đặt câu hỏi để được giảng viên giải đáp Trên mỗi lớp môn học đều có cán bộ quản lý lớp môn kiểm soát các nội dung thảo luận và nhắc nhở giảng viên trả lời đúng hạn

- Luyện tập: sinh viên làm bài luyện tập trên hệ thống để tự đánh giá, kết quả học tập được lưu lại trên hệ thống, làm cơ sở tính điểm chuyên cần

- Kiểm tra, thi: sinh viên làm bài kiểm tra theo yêu cầu của giảng viên để tính điểm kiểm tra Cuối kỳ, sinh viên cần làm bài thi tập trung trên lớp

để tính điểm thi

Trang 27

Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên tham gia có vai trò chủ yếu là hướng dẫn người học Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy trực tuyến ngoài việc đảm bảo yêu cầu về trình

độ chuyên môn còn phải có kỹ năng giảng dạy trên công nghệ đào tạo e-learning và giảng dạy trực tuyến Trước khi tham gia giảng dạy, giảng viên cần phải hoàn thành khóa tập huấn để hiểu về phương thức đào tạo e-learning, quá trình tổ chức đào tạo e-learning, kỹ năng sử dụng công nghệ e-learning, việc chuẩn bị nội dung, phương tiện giảng dạy, về nhiệm vụ và lịch giảng dạy hàng tuần Ngoài ra, trong quá trình giảng dạy, giảng viên cần phải đảm bảo thực hiện đúng qui định về thời hạn giải đáp phản hồi các câu hỏi và ý kiến của sinh viên, đảm bảo thời gian trả điểm bài tự luận, bài tập nhóm, bài tập kỹ năng

Vận hành và hỗ trợ học tập

Với đặc thù của hình thức đào tạo trực tuyến, việc giảng dạy và học tập được thực hiện chủ yếu qua mạng, việc giao tiếp giữa giảng viên và nhà trường với sinh viên thông qua hệ thống công nghệ đào tạo Chính vì vậy, để có một khóa học thành công đòi hỏi công tác chuẩn bị chi tiết, đầy đủ, kịp thời trước khi khóa học được

mở, đảm bảo qui trình và các hoạt động giảng dạy và học tập trên lớp học

Đội ngũ vận hành và hỗ trợ có vai trò triển khai lớp học trên cơ sở công nghệ, học liệu và kế hoạch học tập Các công việc của đội ngũ vận hành và hỗ trợ trước và trong khi một lớp môn học diễn ra bao gồm:

- Tiếp nhận học liệu, kiểm duyệt về mặt kỹ thuật, đăng tải học liệu lên hệ thống công nghệ

- Tạo lớp học online theo kế hoạch học tập, tạo tài khoản cho sinh viên và giảng viên

- Hỗ trợ học tập cho sinh viên (kỹ thuật, thủ tục hành chính, cung cấp thông tin trong quá trình học tập của sinh viên, quản lý lớp môn học và trực diễn đàn thảo luận môn học)

- Vận hành lớp học trực tuyến VClass

- Trực hỗ trợ trực tuyến H113

Trang 28

- Tập huấn giảng viên sử dụng công nghệ

- Theo dõi, khảo sát, tổng hợp rút kinh nghiệm vận hành

Mục tiêu của mô hình đào tạo nhằm chú trọng vào công tác hỗ trợ đối với người học:

Cung cấp môi trường học tập hiện đại

Thay vì một lớp học với bàn ghế, phấn bảng, giấy bút, người học được cung cấp môi trường học tập với lớp học ảo trên mạng có đầy đủ thiết bị học tập, yêu cầu nhiệm vụ học tập, lịch học, bài giảng đa phương tiện, bài luyện tập làm trực tiếp trên mạng và các công cụ thực hiện giao tiếp với giảng viên, với bạn cùng lớp, với nhà trường Người học có thể học mọi lúc mọi nơi, khi ở nhà cũng như khi đi công tác nước ngoài…

Cung cấp phương pháp học tập hiện đại, hiệu quả

Người học được cung cấp các tài liệu học tập tự học và dễ dàng tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo thông qua các công cụ truy cập để tự mở rộng thêm kiến thức cho mình Nội dung mỗi môn học được phân chia theo hàng tuần kèm theo phần luyện tập để người học tự kiểm tra đánh giá

Việc trao đổi, giải đáp được thực hiện thông qua hệ thống diễn đàn học tập và lớp học trực tuyến có giảng viên tham gia, đảm bảo tính tương tác hai chiều trong quá trình học tập, tạo động lực cho người học Với hệ thống học trực tuyến cho phép người học có thể xem tài liệu qua mạng, nghe lại bài giảng trên lớp học trực tuyến, làm bài luyện tập nhiều lần mà người học không phải nhất thiết có mặt tại đúng thời gian, địa điểm như trên lớp học truyền thống Đồng thời hệ thống học trực tuyến cũng cho phép thực hiện việc đánh giá thường xuyên đối với người học Ngoài kiến thức thu nhận được từ chương trình đào tạo, người học có thêm kỹ năng và nâng cao trình độ về công nghệ thông tin để có thể tiếp tục tự học, tự nghiên cứu sau này

Cung cấp học liệu đa phương tiện

Học liệu dùng cho đào tạo từ xa được thiết kế dành cho người tự học nên mang tính sư phạm cao Đối với e-learning, học liệu được thể hiện dưới nhiều dạng phong phú hơn, ngoài tài liệu in ấn có các tài liệu dưới dạng ghi âm (audio), ghi

Trang 29

hình (video), dạng điện tử (text), dạng đa phương tiện tích hợp đồng bộ slide, âm thanh, hình ảnh, bài tập trắc nghiệm, bài tập tình huống giúp cho người tự học không bị nhàm chán

Nội dung học liệu được cập nhật định kỳ và tính sư phạm, kỹ thuật trong học liệu ngày càng được chú trọng để nâng cao khả năng tương tác với người học, làm cho người học dễ dàng tiếp thu kiến thức, nâng cao hiệu quả đào tạo

Giảng viên phụ đạo, giải đáp thắc mắc

Trong đào tạo từ xa, khoảng cách về không gian và thời gian là vấn đề trở ngại nhưng được khắc phục với đào tạo trực tuyến Để giúp cho sinh viên nắm vững kiến thức môn học, giảng viên có thể giải đáp, hướng dẫn cho sinh viên những vấn đề trong quá trình tự học thông qua lớp học trực tuyến trên mạng Lớp học này có đầy

đủ các công cụ phục vụ học tập như trao đổi qua âm thanh, hình ảnh, đưa các tài liệu dưới nhiều dạng lên lớp học, và được diễn ra theo thời gian thực đã bố trí theo lịch học; được ghi lại để trong trường hợp sinh viên vắng mặt có thể xem lại Ngoài lớp học trực tuyến, quá trình tương tác giữa sinh viên với giảng viên, sinh viên với sinh viên, sinh viên với cán bộ quản lý còn có thể diễn ra thường xuyên hàng ngày trên diễn đàn lớp học, qua e-mail

Sinh viên được hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn, nhắc nhở trong quá trình học tập

Để lấp đi khoảng cách giữa sinh viên và nhà trường, trong mô hình đào tạo trực tuyến, vai trò của việc hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn, nhắc nhở sinh viên trong quá trình học tập được nhấn mạnh Các hỗ trợ này có thể dành cho cá nhân hoặc nhóm người học nhằm mục đích tạo động lực giúp sinh viên học tập tốt Các hoạt động hỗ trợ sinh viên cụ thể là:

• Cung cấp các thông tin liên quan đến khóa học

• Tư vấn, hướng dẫn kỹ năng học tập trên công nghệ trực tuyến

• Tư vấn, hướng dẫn phương pháp, kỹ năng học tập hiệu quả

• Hướng dẫn và giải đáp các thủ tục hành chính

• Nhắc nhở sinh viên thực hiện các nhiệm vụ học tập

• Tổ chức các hoạt động thu hút sinh viên tham gia, động viên, khen thưởng

Trang 30

• Quan tâm, nắm bắt tâm tư nguyện vọng, tạo động lực giúp sinh viên học tập tốt hơn

Với ứng dụng công nghệ đào tạo trực tuyến, việc học tập từ xa ngày càng trở nên thuận lợi đối với nhiều đối tượng người học Phương thức học tập trực tuyến mang lại cho người học kỹ năng học tập hiện đại, khả năng tiếp cận kiến thức phong phú, là phương thức hữu hiệu giúp người học phát huy khả năng tự học, tự nâng cao kiến thức Phương thức đào tạo trực tuyến trong những năm qua đã mở ra hướng đi mới cho đào tạo từ xa, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội Trong thời gian tới, phương thức học tập này sẽ tiếp tục được củng cố và phát huy hơn nữa bằng việc nâng cao chất lượng và dịch vụ hỗ trợ người học, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị, sứ mạng của Viện Đại học Mở Hà Nội: mở cơ hội học tập cho nhiều người, góp phần xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời

Thuận lợi

- Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh

- Đào tạo e-learning là xu hướng phát triển chung của thế giới và trong nước

- Đảng và Nhà nước đã có chủ trương phát triển ĐTTX, e-learning và phát triển CNTT, giao cho các đại học mở nhiệm vụ về ĐTTX Việc phát triển đào tạo e-learning là phù hợp với chủ trương và mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nước

- Viện Đại học Mở Hà Nội là đơn vị đi đầu trong ĐTTX và có 20 năm kinh nghiệm ĐTTX là cơ sở thuận lợi để thực hiện đào tạo e-learning

Trang 31

- Ngày càng có nhiều trường đại học, nhiều trường bắt đầu triển khai learning, là thách thức cho các trường trong tuyển sinh và đảm bảo uy tín, chất lượng, thu hút người học

E Đào tạo eE learning sử dụng công nghệ là chủ yếu, trong khi công nghệ thông tin không ngừng phát triển, do vậy việc xây dựng hệ thống công nghệ đào tạo e-learning không chỉ dừng lại khi đã được sử dụng, mà phải liên tục phát triển để nâng cấp, cập nhật

 Mở thêm ngành mới, các chương trình đào tạo ngắn hạn

 Mở rộng đối tượng học E-learning Bên cạnh đối tượng học cấp bằng đại học, thêm các đối tượng các như sinh viên các hệ đào tạo khác và các đối tượng học theo nhu cầu

 Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo:

- Kiểm soát chặt chẽ qui trình đào tạo, kiểm tra đánh giá, cải tiến công tác kiểm tra đánh giá hiệu quả, chất lượng hơn

- Nâng cao chất lượng hỗ trợ người học, đảm bảo người học được cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn phương pháp học tập trên công nghệ e-learning;

- Thông qua đội ngũ giảng viên, CVHT để khích lệ, tạo động lực cho người học, làm giảm tỷ lệ nghỉ học, bỏ học (tỷ lệ nghỉ học, bỏ học hiện tại là 49%)

- Tuyển chọn và mời đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, sử dụng thành thạo công nghệ đào tạo e-learning, tâm huyết, sáng tạo, có phương pháp sư phạm và kỹ năng trong giảng dạy trực tuyến

 Nâng cấp thường xuyên hệ thống công nghệ theo hướng đa dạng các công cụ học tập, tăng cường các chức năng cho người sử dụng, ứng dụng tính năng

Trang 32

công nghệ mới, phù hợp với sự phát triển liên tục của công nghệ thông tin và truyền thông

 Nâng cấp học liệu điện tử trên cơ sở khảo sát ý kiến của người học, đáp ứng chương trình đào tạo và cập nhật kiến thức mới; đồng thời bổ sung các thành phần học liệu đáp ứng tính đa dạng của học liệu phù hợp với đối tượng người học

 Đầu tư trang thiết bị phục vụ học tập, xây dựng học liệu và giảng dạy

 Đẩy mạnh quảng bá, tuyên truyền về hình thức học e-learning của nhà trường đến nhiều vùng miền; mở văn phòng đại diện tại TP HCM Đề xuất với Viện hỗ trợ trong công tác tuyển sinh

3 Thực trạng hệ thống quản lý đào tạo e-learning

3.1 Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đào tạo e-learning

- Qui chế tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa ban hành theo Quyết định 40/2003/QĐ-BGDĐT ngày 08/8/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Qui định về tổ chức và quản lý đào tạo đại học hệ từ xa ban hành kèm theo quyết định 288/QĐ-ĐHM ngày 31/5/2013 của Viện Đại học Mở Hà Nội

3.2 Thực trạngquản lý đào tạo E-learning tại Viện Đại học Mở Hà Nội

3.2.1 Các đơn vị tham gia vào quá trình đào tạo trực tuyến

Các đơn vị tham gia vào quá trình quản lý và đào tạo từ xa và E-learning theo qui định của Viện như sau:

Phòng Quản lý đào tạo:

- Quản lý các thủ tục pháp lý về tuyển sinh và tốt nghiệp hệ từ xa theo đúng các quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT, Viện Đại học Mở Hà Nội; Kiểm soát quá trình đào tạo hệ từ xa; Ban hành các văn bản liên quan đến công tác đào tạo hệ từ xa; Quản lý danh sách nhập học; Tái thẩm hồ sơ xét tuyển, kiểm tra văn bằng gốc của sinh viên; Quản lý công tác cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viện; Quản lý và cấp bảng điểm các lớp đại học hệ từ xa đã tốt nghiệp; Lưu trữ hồ sơ và các văn bản pháp lý về tuyển sinh và tốt nghiệp hệ từ xa

Trang 33

Trung tâm Phát triển đào tạo:

- Phát triển quy mô đào tạo hệ từ xa; Lập kế hoạch tuyển sinh hàng năm; Thực hiện công tác tư vấn, tuyên truyền, quảng cáo, phổ biến về loại hình ĐTTX của Viện Đại học Mở HN; Thực hiện các thủ tục mở lớp ĐTTX; Tổ chức

tuyển sinh ĐTTX; Cấp phát thẻ sinh;Đầu mối tổ chức các sự kiện, khai

giảng, trao bằng, giao lưu, đối thoại giữa lãnh đạo Viện với sinh viên hệ từ xa,… trên cơ sở phối hợp với các đơn vị liên kết và các đơn vị của Viện Khoa Đào tạo từ xa:

Khoa ĐTTX trực tiếp điều hành, phối hợp tổ chức và quản lý các hoạt động về đào tạo từ xa:

- Quản lý quá trình đào tạo: chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá,…; Lập kế hoạch hướng dẫn ôn tập, giải đáp thắc mắc và kế hoạch thi hết môn, hết học phần, thi tốt nghiệp; Điều phối giảng viên hướng dẫn ôn tập, giải đáp thắc mắc; Phối hợp với các đơn vị liên kết tổ chức thi, kiểm tra thi hết môn, hết học phần; Phối hợp với phòng KT-ĐBCL tổ chức thi hết môn, hết học phần; Phối hợp với Trung tâm PTĐT, phòng QLĐT tổ chức thi tốt nghiệp, phát bằng, khai giảng cho sinh viên hệ ĐTTX; Tổ chức chấm bài tập điều kiện; Quản lý kết quả thi, kiểm tra hết môn, hết học phần; Các thủ tục liên quan đến sinh viên: xét miễn môn, giấy xác nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viên, chuyển lớp, chuyển địa điểm học,…; Theo dõi thanh quyết toán tài chính theo quy định của Viện

Trung tâm Đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng:

Trung tâm Đà Nẵng thực hiện công tác quản lý đào tạo như Khoa ĐTTX và công tác tuyển sinh như Trung tâm PT ĐT đối với các lớp đại học từ xa từ Quảng Bình trở vào phía Nam:

- Trực tiếp quản lý và tổ chức đào tạo các lớp đại học hệ từ xa;Phối hợp với các đơn vị thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo, thi tốt nghiệp, khai giảng, trao bằng tốt nghiệp,…

Trang 34

Trung tâm đào tạo E-learning:

Trung tâm E-learning trực tiếp điều hành và phối hợp tổ chức, quản lý các hoạt động đào tạo từ xa theo phương thức E-learning:

- Quản lý quá trình đào tạo: chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá; Lập kế hoạch hướng dẫn ôn tập, giải đáp thắc mắc và kế hoạch thi hết môn, hết học phần, thi tốt nghiệp; Điều phối giảng viên hướng dẫn ôn tập, giải đáp thắc mắc; Phối hợp với các đơn vị liên kết tổ chức thi, kiểm tra hết môn, hết học phần; Phối hợp với Phòng KT-ĐBCL tổ chức thi hết môn, hết học phần; Phối hợp với Trung tâm PTĐT, phòng QLĐT tổ chức thi tốt nghiệp, phát bằng, khai giảng cho sinh viên; Tổ chức chấm bài tập điều kiện; Quản lý kết quả thi, kiểm tra hết môn, hết học phần; Các thủ tục liên quan đến sinh viên: xét miễn môn, giấy xác nhận sinh viên, giấy giới thiệu sinh viên, chuyển lớp, chuyển địa điểm học,…;Theo dõi thanh quyết toán tài chính theo quy định của Viện

Trung tâm Học liệu:

Trung tâm HL tham gia vào quá trình ĐTTX với nhiệm vụ chính là:

- Nghiên cứu công nghệ ĐTTX;Sản xuất và cung cấp học liệu cho quá trình ĐTTX

Phòng Khảo thí – Đảm bảo chất lượng:

- Phối hợp với Khoa ĐTTX, Trung tâm Đà Nẵng, Trung tâm E-learning tổ chức khảo thí theo quy định;Triển khai các công tác đảm bảo chất lượng ĐTTX

Đơn vị liên kết đào tạo:

Các đơn vị liên kết với Viện Đại học Mở Hà Nội đào tạo đại học từ xa thực hiện các công việc sau:

- Xác định nhu cầu tuyển sinh và dự kiến kế hoạch tuyển sinh; Hoàn thiện các thủ tục mở lớp theo quy định; Quảng cáo tuyển sinh; Đảm bảo điều kiện cơ

sở vật chất phục vụ đào tạo; Đón tiếp giảng viên đến ôn tập, giải đáp thắc mắc tại cơ sở; Chuẩn bị đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ thi và phối hợp tổ chức thi, kiểm tra theo yêu cầu của Viện Đại học Mở Hà Nội; Quản lý

Trang 35

sinh viên; Tập trung các yêu cầu của sinh viên; Phối hợp tổ chức khai giảng, phát bằng tốt nghiệp;Thực hiện hợp đồng đào tạo

Các Khoa chuyên ngành và Phòng ban chức năng:

Các Khoa chuyên ngành

- Phối hợp với Khoa ĐTTX, Trung tâm Đà Nẵng trong việc xây dựng chương trình đào tạo, nội dung môn học và tham gia giảng dạy, kiểm tra – đánh giá các môn chuyên ngành được phân công theo kế hoạch đào tạo của Khoa ĐTTX, Trung tâm Đà Nẵng

Các Phòng chức năng

- Phối hợp với các đơn vị trực tiếp tổ chức ĐTTX trong việc quản lý công tác thi hết môn, hết học phần, thi tốt nghiệp; Các công việc về: tài chính, nhân

sự, công tác sinh viên… đúng theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị

3.2.2 Công tác quản lý đào tạo trực tuyến

Hiện tại đào tạo trực tuyến được thực hiện chủ yếu cho đối tượng học cấp bằng đại học từ xa Công tác quản lý đào tạo được thực hiện như sau:

Quản lý đầu vào

Công tác quản lý đầu vào bao gồm việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký học, thẩm định hồ sơ, ra quyết định công nhận sinh viên, lưu trữ hồ sơ, quản lý danh sách sinh viên thực nhập học, cấp thẻ sinh viên và quản lý thẻ sinh viên Các công việc này do Trung tâm Phát triển Đào tạo thực hiện Để thuận tiện cho công tác quản lý, Trung tâm E-learning đã tổ chức cơ sở dữ liệu lưu trữ hồ sơ sinh viên và thông tin cá nhân trên phần mềm (bản scan các giấy tờ trong hồ sơ của sinh viên)

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo do các Khoa chuyên ngành xây dựng và quản lý về nội dung chuyên môn Đối với phương thức E-learning chương trình được bổ sung thêm hai môn học là Nhập môn Internet và E-learning và môn Phát triển kỹ năng cá nhân Phòng Đào tạo là đầu mối theo dõi và quản lý chương trình đào tạo của tất cả các ngành

Ngày đăng: 07/02/2021, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1979), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL, GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1979
2. Lê Khánh Bằng (1996), Tổ chức quá trình đào tạo đại học, Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình đào tạo đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1996
3. Nguyễn Văn Bình (chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Quyết định số 4753/QĐ-BGDĐT về việc phân công nhiệm vụ các đơn vị trong việc thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
8. Nguyễn Phúc Châu (2003), Nhận diện những trụ cột của hoạt động quản lý và vận dụng chúng vào đổi mới quản lý nhà trường, Tạp chí Giáo dục số 69-10-2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện những trụ cột của hoạt động quản lý và vận dụng chúng vào đổi mới quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2003
9. Chính phủ (2001), Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
10. Chính phủ (2005), Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg ngày 4/7/2005 phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
12. Chu Shiu-Kee (2005), Bài viết Tầm nhìn chiến lược về cải cách giáo dục vì một xã hội tri thức trong Tập Diễn đàn quốc tế về giáo dục Việt Nam “Đổi mới Giáo dục đại học và hội nhập quốc tế”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết Tầm nhìn chiến lược về cải cách giáo dục vì một xã hội tri thức trong Tập Diễn đàn quốc tế về giáo dục Việt Nam “Đổi mới Giáo dục đại học và hội nhập quốc tế”
Tác giả: Chu Shiu-Kee
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
13. Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
14. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở Khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
15. Vũ Ngọc Hải - Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Vũ Ngọc Hải - Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
16. Harold Kootz, Ciry Odonnell, Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Ciry Odonnell, Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
17. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1982
18. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, Chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
19. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
20. M.I. Kônđacốp (1984), Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục
Tác giả: M.I. Kônđacốp
Năm: 1984
21. Hà Thế Ngữ (2001), Tuyển tập giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
24. Lâm Quang Thiệp (2000), Xây dựng một hệ thống giáo dục từ xa đích thực cho giáo dục đại học Việt Nam, Báo cáo tại Hội nghị Quốc gia về Đào tạo từ xa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng một hệ thống giáo dục từ xa đích thực cho giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Năm: 2000
25. Nguyễn Đức Trí (2004), Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường – Bài giảng cao học, Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường – Bài giảng cao học
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 2004
26. Nguyễn Kim Truy (2007), Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo từ xa”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo từ xa”
Tác giả: Nguyễn Kim Truy
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w