Bảng 5: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình đánh phách, rọc phách và giao bài đi chấm Bảng 6: : Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP VIỆN
CẢI TIẾN QUY TRÌNH XỬ LÝ BÀI THI HẾT MÔN ĐỐI VỚI CÁC HỆ ĐÀO
TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Mã số: V2015 - 08 Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG
HÀ NỘI, 11 – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP VIỆN
CẢI TIẾN QUY TRÌNH XỬ LÝ BÀI THI HẾT MÔN ĐỐI VỚI CÁC HỆ ĐÀO
TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Mã số: V2015 - 08
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG
Trang 3HÀ NỘI, 11 – 2015
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Th.S Lê Trường Sơn, Phòng Khảo thí & ĐBCL
2 Th.S Nguyễn Việt Hùng, Phòng Khảo thí & ĐBCL
3 Th.S Hà Thị Hằng Nga, Phòng Khảo thí & ĐBCL
Trang 4Phòng Khảo thí & ĐBCL Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng
Phòng TT, ĐBCLGD & KT Phòng Thanh tra, Đảm bảo chất lượng giáo dục & Khảo thí QTXLBTHM Quy trình xử lý bài thi hết môn
Trung tâm GDTX Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Kết quả khảo sát nhận thức của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về mục tiêu của
QTXLBTHM
Bảng 2: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về nội dung của
QTXLBTHM
Bảng 3: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về trình tự và
thời gian thực hiện QTXLBTHM
Bảng 4: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình nhận bài và mã hóa bài thi
Bảng 5: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình đánh phách, rọc phách và giao bài đi chấm
Bảng 6: : Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình khớp phách, lên điểm và giao kết quả thi
Bảng 7: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình lưu trữ mã phách, bảng điểm gốc và bài thi
Bảng 8: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình kiểm tra điểm phối hợp với Bộ phận Một cửa
Bảng 9: Kết quả khảo sát những khó khăn của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL khi thực hiện QTXLBTHM
Bảng 10: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về phương pháp xây dựng QTXLBTHM
Bảng 11: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về sự tiến bộ
của bản thân khi thực hiện QTXLBTHM
Bảng 12: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về hiệu quả của QTXLBTHM
Bảng 13: Kết quả khảo sát nhận thức của chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm về mục tiêu
Trang 6Bảng 17: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm về hiệu quả công tác phối hợp với Phòng Khảo thí & ĐBCL
Bảng 18.1: Kết quả khảo sát hồ sơ nhận bài, mã hóa và xử lý phách bài thi đối với hệ Đào tạo Từ xa Bảng 18.2: Kết quả khảo sát hồ sơ nhận bài thi, mã hóa và xử lý phách đối với hệ đào tạo CQ,
TC, VB2
Bảng 19: Kết quả khảo sát QTXLBTHM thông qua hồ sơ rọc phách và giao bài đi chấm
Bảng 20: Kết quả khảo sát QTXLBTHM thông qua hồ sơ nhận bài thi sau chấm
Bảng 21: Kết quả khảo sát QTXLBTHM thông qua hồ sơ khớp phách, lên điểm, giao kết quả thi Bảng 22: Kết quả khảo sát QTXLBTHM thông qua hồ sơ lưu trữ
Bảng 23: Kết quả khảo sát QTXLBTHM thông qua hồ sơ Bộ phận Một cửa
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 4
5 Dự định đóng góp của đề tài 4
6 Cấu trúc đề tài 5
PHẦN 2: NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Khái niệm về khảo thí 6
1.2 Khái niệm về quy trình và quy trình khảo thí 6
1.3 Khái niệm về quy trình xử lý bài thi hết môn 7
1.4 Quy trình xử lý bài thi hết môn hiện nay tại một số trường đại học 7
1.4.1 Quy định về quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Đại học Kinh tế quốc dân 7
1.4.2 Quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Đại học Bách khoa Hà Nội 10
1.4.3 Quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội 11 1.4.4 Quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Nông Lâm – Bắc Giang 12
1.5 Ưu điểm của Quy trình xử lý bài thi hết môn tại một số trường đại học 14
1.6 Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 ở một số trường đại học 15
1.7 Tiểu kết 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XỬ LÝ BÀI THI HẾT MÔN ĐỐI VỚI CÁC HỆ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 18
2.1 Quy trình xử lý bài thi hết môn của Viện Đại học Mở Hà Nội 18
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
2.3 Đối tượng nghiên cứu 22
2.4 Khảo sát về thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn 23
Trang 82.4.1 Phiếu khảo sát về thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn 23
2.4.2 Khảo sát QTXLBTHM thông qua hồ sơ xử lý bài thi hết môn 24
2.5 Kết quả thu thập và mô tả dữ liệu 25
2.5.1 Kết quả khảo sát thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn 25
2.5.2 Kết quả khảo sát hồ sơ xử lý bài thi hết môn 38
2.6 Đánh giá kết quả khảo sát của QTXLBTHM 44
2.6.1 Những hiệu quả của quy trình XLBTHM 44
2.6.2 Những bất cập của quy trình xử lý bài thi hết môn 47
2.7 Tiểu kết 50
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI TIẾN QUY TRÌNH XỬ LÝ BÀI THI HẾT MÔN ĐỐI VỚI CÁC HỆ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 51
3.1 Đề xuất cho Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện Đại học Mở Hà Nội 51
3.1.1 Đề xuất nhằm nâng cao kiến thức của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL51 3.1.2 Đề xuất nhằm hoàn thiện nội dung của quy trình xử lý bài thi hết môn 52
3.1.3 Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình xử lý bài thi hết môn 53
3.2 Đề xuất cho các Khoa/Trung tâm đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội 60
3.3 Đề xuất cho Bộ phận Một cửa trong công tác phối hợp với Phòng Khảo thí & ĐBCL 60
3.4 Đề xuất đối với Ban Lãnh đạo Viện Đại học Mở Hà Nội 62
3.5 Tiểu kết 64
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên nói chung và cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn, hết học phần đối với sinh viên câc hệ đào tạo Viện đại học Mở Hà Nội nói riêng là một trong những nhân tố quan trọng nhằm thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập Cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn được nhìn nhận là một sự thay đổi cần thiết trong đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá để công tác khảo thí tại Viện đại học Mở Hà Nội ngày càng hoàn thiện
và mang tính chuyên nghiệp Quy trình xử lý bài thi hết môn khoa học, hiệu quả không những giúp Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện Đại học Mở Hà Nội đánh giá khách quan, chính xác kết quả học tập của sinh viên mà còn giúp các Khoa/Trung tâm điều chỉnh công tác tổ chức thi và chấm thi nhằm đổi mới công tác khảo thí, hướng tới kiểm định chất lượng giáo dục của Viện Đại học Mở trong giai đoạn toàn cầu hóa
Về cơ sở lý luận, trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kiểm tra
- đánh giá như các công trình kinh điển Đo lường và Đánh giá trong Giảng dạy (Measurement and Assessment in Teaching) của Linn, R L & Gronlund, N E (2000); Khảo thí và Đánh giá trong giáo dục (Educational Testing and Measurement) của Kubiszyn, T & Borich, G (2003); Đánh giá năng lực người học theo mô hình Sternberg (Sternberg Triarchic Abilities Test) của Sternberg, R (2001); Phân loại tư duy cho học tập, giảng dạy và đánh giá (A Taxonomy for Learning, Teaching and Assessing) của Lorin W Anderson and David R Krathwohl (2001)
Trong rất nhiều các công trình nghiên cứu về phương pháp kiểm tra - đánh giá trong giáo dục đại học, phần kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên luôn
chiếm một tỉ trọng đáng kể như các công trình Các phương pháp đánh giá tiến trình phổ biến (Common Formative Assessments) của Ainsworth, L & Vietgut, D (2006);
Đánh giá trong học tập: Đánh giá quá trình (Assessment for Learning: Formative
Assessment) của Trung tâm nghiên cứu và đổi mới giáo dục CERI (2008), Hệ thống tổng quan về tác động của kiểm tra và đánh giá tổng kết đối với động lực học tập của sinh viên (A systematic Review of the Impact of Summarative Assessment and Tests
on Students’ motivation for Learning) của Trung tâm nghiên cứu giáo dục, trường đại học Luân Đôn (2002)
Trang 10Ở Việt Nam, đã có rất nhiều bài báo, bài viết, hội thảo về chất lượng kiểm tra
và đánh giá nói chung như kỷ yếu hội thảo Vai trò của hoạt động kiểm tra- đánh giá trong đổi mới giáo dục ở Việt Nam (2004) do Viện Nghiên Cứu Giáo Dục, Đại học sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Hội thảo đã đề cao tầm quan trọng của hoạt
động kiểm tra- đánh giá trong việc cung cấp thông tin phản hồi giúp người dạy và người học điều chỉnh phương pháp dạy và học của mình Đặc biệt có những bài báo
viết về đổi mới phương pháp kiểm tra -đánh giá như Kết hợp đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và đổi mới phương pháp, hình thức học tạo động lực thúc đẩy sinh viên tích cực học tập của Thạc sỹ Trần Thị Thìn, trường cao đẳng sư phạm Nghệ An;
bài viết Đổi mới phương pháp dạy – học và kiểm tra, đánh giá – giải pháp hàng đầu
để nâng cao chất lượng đào tạo của Tiến sỹ, phó giáo sư Trịnh Khắc Thẩm, Trường
Cao đẳng Lao động – Xã hội; nghiên cứu Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, quy trình đào tạo và kiểm tra, đánh giá ở bậc đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế của giáo sư, tiến sỹ Vũ Văn Hóa
Tuy nhiên, theo chúng tôi được biết hiện nay chưa có một công trình riêng biệt nào nghiên cứu về cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn, hết học phần (gọi chung là
quy trình xử lý bài thi hết môn) cho sinh viên chính quy và phi chính quy Về thực tế kiểm tra và đánh giá, cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn cho sinh viên chính quy
và phi chính quy ở Việt Nam nói chung và ở Viện Đại học Mở Hà Nội nói riêng đang
là một vấn đề hết sức được quan tâm Quy trình xử lý bài thi hết môn cho sinh viên các
hệ đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội hiện nay chủ yếu vẫn là áp dụng quy trình xử
lý bài thi hết môn theo phương pháp truyền thống, chưa thực sự mang tính khoa học và chuyên nghiệp của khảo thí hiện đại
Hiện nay, công tác khảo thí tại Viện Đại học Mở Hà Nội được xây dựng trên quan điểm đánh giá chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) từ đầu vào, quá trình, đầu ra đang được áp dụng ở Viện Đại học Mở là phù hợp với xu hướng quản lý hiện nay: xu hướng đa dạng hóa loại hình đào tạo với những yêu cầu đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM) đòi hỏi mỗi người đều có vai trò và trách nhiệm nhất định trong quy trình với chất lượng cao
Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện Đại học Mở Hà Nội đã vận dụng TQM trong quản lý chất lượng quy trình xử lý bài thi hết môn (QTXLBTHM) cho sinh viên các hệ
Trang 11đào tạo theo quá trình bao gồm các khâu chính: quản lý theo đầu vào - quá trình - đầu
ra và đã đánh giá chính xác, khách quan được thời gian học trên lớp và thời gian tự học của sinh viên, giúp các em điều chỉnh phương pháp học của mình Tuy nhiên, quy trình xử lý bài thi hết môn vẫn còn một số tồn tại Các bước của tiến trình xử lý bài thi chưa thực sự đồng nhất và chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới của phương pháp kiểm tra đánh giá Quy trình xử lý bài thi cần được bổ sung, tổ chức, sắp xếp một cách khoa học hơn nữa để công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng của Viện Đại học Mở Hà Nội đạt được hiệu quả cao
Bên cạnh đó, để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý, Phòng Khảo thí & ĐBCL cần xác định rõ mục tiêu và yêu cầu chất lượng mà Phòng cần phấn đấu để xây dựng quy trình khảo thí theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể kết hợp với tinh thần của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 (International Standard Organization) cho phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay của nhà trường: giai đoạn Viện Đại học Mở Hà Nội đang xây dựng các bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục đại học trong các hoạt động của nhà trường hướng tới công tác kiểm định chất lượng trong và ngoài nhà trường
Từ thực tế đó, nhóm nghiên cứu muốn đi sâu khảo sát thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn và dựa trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến quy trình
xử lý bài thi hết môn ở Viện Đại học Mở Hà Nội
Từ những lý do về cơ sở lý luận và thực tế của việc kiểm tra - đánh giá như đã nêu trên, nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn đối với
các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội Để đạt được mục đích trên, nhóm nghiên cứu đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Khảo sát thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn
- Khảo sát hồ sơ xử lý bài thi hết môn
- Khảo sát thực trạng quy trình kiểm tra điểm phối hợp với Bộ phận Một cửa
- Đề xuất nhằm cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn
Trang 123 Phương pháp nghiên cứu
Với những mục tiêu đặt ra như trên, nhóm nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như sau:
- Phương pháp miêu tả bản chất, đặc điểm của quy trình xử lý bài thi hết môn thông qua nghiên cứu hàn lâm của các học giả trong và ngoài nước để hệ thống hóa các vấn
đề của quy trình xử lý bài thi hết môn
- Phương pháp thống kê số liệu kết quả khảo sát các nhóm chuyên viên, ứng dụng phần mềm máy tính để xử lí số liệu, so sánh, đối chiếu kết quả và phân tích kết quả thu được
- Phương pháp phân tích định lượng và định tính dựa trên các tài liệu về quy trình xử
lý bài thi hết môn và những kết quả nghiên cứu của các học giả về nâng cao chất lượng quy trình xử lý bài thi hết môn Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu còn sử dụng thủ pháp quy nạp và diễn dải dựa trên các kết quả khảo sát
4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình xử lý bài thi hết môn với phạm vi nghiên cứu là các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội thông qua khảo sát QTXLBTHM, hồ sơ xử lý bài thi hết môn và quy trình kiểm tra điểm phối hợp với Bộ phận Một cửa
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích kết quả khảo sát thu được để
có cái nhìn tổng thể hơn về sự đồng bộ giữa các bước trong quy trình xử lý bài thi hết môn nhằm đưa ra những đề xuất mang tính khoa học, phù hợp với tình hình thực tế để khắc phục những hạn chế của quy trình xử lý bài thi hết môn đang được áp dụng đối với các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội
5 Dự định đóng góp của đề tài
Với những mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như trên, chúng tôi mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc đổi mới QTXLBTHM đối với các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của đề tài còn giúp các nhà thiết kế quy trình
xử lý bài thi hết môn, các Khoa/Trung tâm tổ chức thi, Bộ phận Một cửa có những cơ
sở lý luận và thực tiễn để phối hợp thực hiện công tác khảo thí với Phòng Khảo thí & ĐBCL một cách hiệu quả hơn
Trang 13Hơn thế nữa, kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn đầy đủ hơn
về thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo Viện Đại học Mở
Hà Nội Trên cơ sở đó, các nhà quản lý sẽ vạch ra những định hướng và chính sách về bồi dưỡng cũng như đào tạo cán bộ chuyên trách về khảo thí nhằm xây dựng nền khảo thí của Viện Đại học Mở Hà Nội ngày càng hiện đại và chuyên nghiệp
6 Cấu trúc đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương chính ngoài phần mở đầu và kết luận
Chương 1 miêu tả bản chất, đặc điểm của quy trình xử lý bài thi hết môn thông qua nghiên cứu hàn lâm của các học giả trong và ngoài nước
Chương 2 miêu tả các bước thực hiện khảo sát và mô tả sơ bộ các số liệu thống
kê Dựa trên số liệu đó, nhóm nghiên cứu đã khái quát được thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội theo các tiêu chí về mục đích quy trình xử lý bài thi hết môn, khung quy trình xử lý bài thi hết môn, và phương pháp xây dựng quy trình xử lý bài thi hết môn
Chương 3 đưa ra một số đề xuất nhằm cải tiến trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội dựa trên phân tích kết quả khảo sát đã thu được
Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục là phần cuối cùng của đề tài nghiên cứu khoa học này
Trang 14
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm về khảo thí
Khảo thí (testing) là những hoạt động liên quan đến việc đánh giá trong hệ thống giáo dục Việc đánh giá này được thực hiện bằng cách sử dụng những thước đo khách quan và những tiêu chuẩn nhất quán Khảo thí được nhìn nhận là quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với người học Thông qua một quy trình chặt chẽ, khảo thí có mục đích đo lường mức độ đạt được của người học về kiến thức, kỹ năng, thái độ hay năng lực Khảo thí là những công cụ cực kỳ quan trọng để cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo và là những hoạt động không thể thiếu cho một nền giáo dục đại học đang hướng tới mức độ tự chủ cao trong thời đại hội nhập (www.cheer.edu.vn)
Khảo thí là khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động đào tạo của các cơ sở giáo dục và không thể tách rời khỏi quá trình đào tạo Khảo thí cung cấp những thông tin quý báu giúp nhà trường phân tích đánh giá kết quả học tập của người học để có những cải tiến về chất lượng giáo dục đại học nhằm nâng cao uy tín của nhà trường Các hoạt động khảo thí bao gồm xây dựng ngân hàng đề thi, tổ chức thi, xử lý bài thi, chấm thi và quản lý kết quả thi
1.2 Khái niệm về quy trình và quy trình khảo thí
Quy trình là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay một quá trình Quy trình xác định đầu vào, đầu ra của quá trình và cách thức để biến đầu vào thành đầu ra bao gồm trình tự của các hoạt động (sequemce), phương pháp (method), trách nhiệm
và quyền hạn (responsibility & authority), năng lực cần thiết (competency), thời gian (time), cơ sở hạ tầng/thiết bị cần thiết (infrastructure), tiêu chuẩn hoạt động (operational criteria), hoạt động kiểm soát (control) và yêu cầu hồ sơ (records) (TCVN ISO 9000:2007)
Quy trình khảo thí là phương thức tiến hành quá trình kiểm tra – đánh giá Quy trình khảo thí xác định trình độ đầu vào và đầu ra của quá trình đào tạo và là phương thức để trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng mềm cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội Quy trình khảo thí bao gồm trình tự của các hoạt động kiểm tra - đánh giá, phương pháp kiểm tra – đánh giá, trách nhiệm và quyền hạn, năng lực cần thiết, thời
Trang 15gian, cơ sở hạ tầng/thiết bị cần thiết, tiêu chuẩn hoạt động, công tác kiểm soát và lưu trữ của quá trình kiểm tra – đánh giá
Các bộ phận cấu thành của quy trình khảo thí bao gồm các hoạt động xây dựng và quản lý ngân hàng đề thi, tổ chức thi, xử lý bài thi và quản lý kết quả thi Quy trình khảo thí là một quy trình khép kín đảm bảo tính công khai, minh bạch nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của sinh viên Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả giới hạn trọng tâm nghiên cứu của đề tài là quy trình xử lý bài thi hết môn và trên cơ sở kết quả nghiên cứu tìm được, Nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra một số đề xuất nhằm xây dựng quy trình xử lý bài thi hết môn khoa học, hiệu quả góp phần hoàn thiện công tác khảo thí tại Viện Đại học Mở Hà Nội
1.3 Khái niệm về quy trình xử lý bài thi hết môn
Quy trình xử lý bài thi hết môn là một bộ phận cấu thành của quy trình khảo thí nhằm đánh giá chính xác, khách quan kiến thức, kỹ năng, thái độ hay năng lực của sinh viên Quy trình xử lý bài thi hết môn là trình tự những bước Phòng Khảo thí & ĐBCL cần thực hiện trong quá trình từ khi nhận bài thi hết môn từ các đơn vị tổ chức thi đến khi trả kết quả
1.4 Quy trình xử lý bài thi hết môn hiện nay tại một số trường đại học
Quy trình xử lý bài thi hết môn đang được áp dụng tại một số trường đại học ở Việt Nam được nhìn nhận là tiền đề quan trọng về mặt lý luận cũng như thực tiễn để nhóm nghiên cứu rút ra những bài học thực tế trong công tác khảo thí nói chung và trong quá trình thực hiện quy trình xử lý bài thi hết môn nói riêng để từ đó có thể đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng QTXLBTHM phù hợp với đặc thù của Viện Đại học Mở Hà Nội
1.4.1 Quy định về quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Đại học Kinh
tế quốc dân
Công tác khảo thí của các kỳ thi hết môn tại trường Đại học kinh tế quốc dân do Phòng Thanh tra, Đảm bảo chất lượng giáo dục và Khảo thí đảm nhận
Bàn giao bài thi hết học phần
- Đối với các ca thi hết học phần mà phòng TT, ĐBCLGD & KT cử thư ký nhận bài tại khu vực thi: trưởng bộ môn bàn giao bài thi cho thư ký thuộc bộ phận khảo thí phòng TT, ĐBCLGD & KT (gọi tắt là bộ phận khảo thí) ngay sau khi kết thúc
ca thi
Trang 16- Đối với các ca thi hết học phần khác: Trưởng bộ môn hoặc người được trưởng
bộ môn ủy quyền đến giao túi đựng bài thi cho chuyên viên của Bộ phận khảo thí
Thời gian bàn giao tối đa là 01 ngày tính từ ngày tổ chức thi Trong trường hợp ca thi kết thúc học phần diễn ra tại các địa điểm đào tạo ngoài Hà Nội hoặc các địa điểm đặc biệt khác, thời gian bàn giao bài thi tối đa là 01 tuần.
Làm phách và các công tác phục vụ chấm thi kết thúc học phần
- Chuyên viên thuộc Bộ phận khảo thí mở túi bài thi, kiểm tra bài thi; nếu thiếu bài thi, số tờ giấy thi, có trường hợp đặc biệt khác, phải lập biên bản và mời đại diện lãnh đạo bộ môn, cán bộ coi thi đến để thông báo, đồng thời báo cáo Hiệu trưởng để
xử lý; nếu không có trường hợp đặc biệt sẽ tổ chức dồn túi và bàn giao túi bài đã dồn cho thư ký làm phách
- Sau khi hoàn thành công tác đánh phách, rọc phách, thư ký bàn giao bài thi cho chuyên viên thuộc Bộ phận khảo thí để chuyển bộ môn chấm thi kèm theo Biểu 4
và Giấy đề nghị thanh toán tiền chấm thi theo quy định của nhà trường
Thời gian làm phách và các công tác phục vụ khác tối đa là một tuần tính từ ngày Bộ phận khảo thí nhận bàn giao túi bài thi
Công tác chấm thi được tiến hành tại Văn phòng Khoa, Bộ môn Nghiêm cấm cán bộ, giáo viên mang bài thi về nhà riêng
Hồi phách, lên điểm, trả kết quả
- Bộ phận khảo thí nhận biểu 4 từ Bộ môn, tiến hành hồi phách, lên điểm Sau khi hoàn thành, lãnh đạo Bộ phận khảo thí xác nhận công tác nhập điểm thi học phần vào bảng điểm học phần và chuyển cho Bộ môn để tính điểm học phần
Bảng điểm học phần trước khi chuyển cho Bộ phận khảo thí để hồi phách phải
có đầy đủ các điểm thành phần 10%; 20% và chữ ký của giảng viên chịu trách nhiệm
về các điểm thành phần đó
Trang 17Thời gian hồi phách, lên điểm và chuyển Bảng điểm cho Bộ môn tối đa là 01 tuần, tính từ ngày Bộ phận khảo thí nhận biểu 4 từ Bộ môn
- Sau khi Trưởng bộ môn hoặc người được Trưởng bộ môn ủy quyền nhận bảng điểm học phần từ Bộ phận khảo thí, Trưởng bộ môn ký xác nhận và chuyển bảng gốc cho phòng QLĐT, giữ lại 01 bản photo để tiến hành nhập điểm vào mạng quản lý đào tạo trên website của nhà trường Thời gian nhập điểm lên mạng QLĐT tối đa là 01 tuần
Thông báo, kiểm tra, đính chính điểm học phần và lưu trữ tài liệu chấm thi
Đối với các học phần giảng dạy cho hệ đại học chính quy:
- Sau khi Bộ môn hoàn tất việc nhập điểm trên mạng QLĐT, Phòng QLĐT tổ chức đối chiếu bảng điểm gốc và điểm nhập trên mạng QLĐT, phối hợp với Bộ môn chỉnh sửa điểm nếu có sai sót và thông báo cho sinh viên trên mạng QLĐT Thời gian kiểm tra, thông báo điểm tối đa là 01 tuần
Đối với các học phần giảng dạy cho các hệ, bậc đào tạo khác:
- Đơn vị quản lý đào tạo (Phòng QLĐT, Khoa ĐHTC, Trung tâm ĐTTX, Viện Sau đại học) hoặc khoa QLSV thông báo điểm học phần tới sinh viên do đơn vị quản
lý hoặc chuyển bảng điểm học phần cho các đơn vị liên kết đào tạo để thông báo cho sinh viên Thời gian kiểm tra, thông báo điểm tối đa là 01 tuần
- Sau khi được thông báo điểm, sinh viên, học viên có thắc mắc về kết quả chấm thi có thể nộp đơn đề nghị xem lại kết quả bài thi học phần tại Bộ phận khảo thí
Thời gian lưu trữ
- Thời gian lưu trữ tối thiểu là 365 ngày kể từ ngày Bộ phận khảo thí hoàn thành việc hồi phách, lên điểm đối với đầu phách bài thi, túi đựng bài thi, đáp án, biểu 4, bản sao bảng điểm học phần và các văn bản đề nghị điều chỉnh điểm học phần (nếu có), bảng phân công chấm thi, sổ giao nhận bài thi, sổ giao nhận túi chấm thi và các tài liệu
có liên quan khác
- Đối với Bảng điểm gốc có chữ ký của sinh viên và các văn bản đề nghị điều chỉnh điểm học phần: Thời gian lưu trữ tối thiểu là 365 ngày kể từ ngày các đơn vị QLĐT có quyết định công nhận tốt nghiệp của sinh viên hoặc sinh viên hết thời gian học tối đa
Trang 181.4.2 Quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Công tác khảo thí của các kỳ thi hết môn tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội
do Khoa chuyên ngành và Phòng Đào đạo Đại học đảm nhận
Yêu cầu rọc phách
1 Bài thi được rọc phách trước khi chấm thi
2 Phương án đánh phách, đầu phách, danh sách các cán bộ tham gia làm phách cần được lưu vào các túi hồ sơ của môn thi
3 Từ thời điểm rọc phách đến thời điểm ghép phách, phương án đánh phách
và đầu phách phải được lưu theo chế độ bảo mật tại bộ môn
Yêu cầu chấm thi
1 Cán bộ chấm thi nhận túi bài thi có biên bản bàn giao, trong đó ghi rõ số bài thi và thời hạn trả điểm
2 Mỗi bài thi đều phải có điểm chi tiết theo đúng barem trong đáp án và điểm cuối cùng, đồng thời phải có chữ ký của cán bộ chấm thi
3 Cán bộ chấm thi có trách nhiệm bàn giao bài thi và phiếu điểm theo danh sách phách đúng thời hạn quy định
Yêu cầu ghép phách và lên điểm
1 Bộ môn phân công cán bộ chịu trách nhiệm ghép phách và vào điểm
2 Trước khi nộp bảng điểm về Phòng Đào tạo, các bảng điểm phải có đủ chữ
ký của cán bộ ghép phách và xác nhận của Lãnh đạo Bộ môn và Khoa
Yêu cầu phúc tra bài thi
1 Bộ môn tập hợp các bài thi theo đơn phúc tra và bàn giao cho cán bộ chấm phúc tra theo phân công của bộ môn, thông báo thời gian gửi lại kết quả phúc tra
2 Kết quả trước và sau khi phúc tra cần được ghi rõ và có giải trình về sự khác nhau (nếu có trong biên bản phúc tra)
Yêu cầu lưu trữ hồ sơ thi
1. Bộ môn chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thi của các môn thi bao gồm:
- Biên bản giao nhận bài thi
- Đề thi và đáp án, biên bản rọc phách và ghép phách (nếu có)
- Bảng điểm lần 1 và điểm phúc tra cùng biên bản (nếu có)
Trang 19- Danh sách cán bộ coi thi theo phòng thi, cán bộ chấm thi theo phòng thi
và cán bộ chấm thi phúc khảo (nếu có)
2 Hồ sơ của học phần được lưu trong thời gian 02 năm tại Bộ môn tính từ ngày thi
3 Bảng điểm gốc nộp về Phòng Đào tạo Đại học, bản phô tô bảng điểm giữa học phần và kết thúc học phần lưu tại Bộ môn trong thời gian 05 năm tính từ ngày nộp điểm cho Phòng Đào tạo Đại học
Yêu cầu lưu trữ bài thi
Các bài thi giữa học phần và kết thúc học phần, bài tập lớn, đồ án môn học, tiểu luận phải được lưu lại tại Bộ môn trong vòng 02 năm tính từ ngày thi
1.4.3 Quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Học Viện Nông Nghiệp
Hà Nội
Quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội do Ban Quản lý đào tạo (BQLĐT), Viện Đào đạo sau đại học, Phòng Đào tạo đại học và Phòng Khảo thí & ĐBCL đảm nhận
Bước 1: Nhận túi bài thi
Bước 2: Mở túi bài thi, kiểm tra, đếm tổng số bài, tờ giấy thi (BQLĐT-UVTK) Bước 3: Dồn túi (BQLĐT - UVTK)
Bước 4: Ghi phách (BQLĐT – UVTK - Nhóm phách)
- Tổ trưởng tổ chấm thi phân bài thi cho các cán bộ chấm thi (CBCT)
- Hai cán bộ chấm thi chấm trực tiếp trên bài với 02 màu mực khác nhau CBCT1 chấm bằng mực đỏ, CBCT2 chấm màu mực khác nhưng không cùng màu mực của người dự thi Từng cán bộ chấm thi ghi điểm thành phần theo thang điểm
và ghi điểm tổng, ký tên ra lề trái Chấm xong 2 cán bộ thống nhất ghi điểm kết luận, CBCT1 ghi điểm bằng số, bằng chữ vào ô quy định và ký tên Nếu CBCT không thống nhất được điểm thi thì Tổ trưởng tổ chấm thi xử lý Thời gian chấm bài tối đa là 02 tuần tính từ ngày nhận bài thi Trường hợp đặc biệt không
Trang 20thể đảm bảo được thời gian chấm bài theo quy định, Tổ trưởng tổ chấm thi phải
có văn bản trình Giám đốc xem xét quyết định
Bước 7: Ghép phách, vào điểm (BQLĐT - UVTK)
Bước 8: Quản lý và công bố điểm
+ Bộ môn hoàn chỉnh điểm nộp cho Phòng ĐTĐH, Viện ĐT SĐH Thời gian nộp điểm theo quy định
+ Phòng ĐTĐH, Viện ĐT SĐH, Bộ phận Quản trị mạng (Website) công bố điểm sau 10 ngày kể từ ngày nhận được phiếu điểm
Bước 9: Phúc tra bài thi
+ Bộ môn hoặc trung tâm Khảo thí & ĐBCL nhận đơn phúc tra của sinh viên (đã đóng lệ phí) và giao cho trưởng bộ môn xử lý theo quy định
1.4.4 Quy trình xử lý bài thi hết môn của trường Nông Lâm – Bắc Giang
Phòng Khảo thí &ĐBCL và Phòng Đào tạo của trường Nông Lâm – Bắc Giang
có trách nhiệm thực hiện các bước sau của quy trình xử lý bài thi hết môn:
Làm phách, lưu trữ và quản lý đầu phách
1 Cử cán bộ lập mã phách cho từng môn thi
2 Đánh số phách theo đúng bản ghi mã số phách lên bài thi, đầu phách và danh sách sinh viên
3 Cắt phách và niêm phong phần phách đã cắt
4 Giao bài thi cùng với bảng ghi điểm theo số phách về bộ môn trong vòng 05 ngày tính từ khi nhận bài thi từ cán bộ coi thi
5 Ghi vào sổ giao nhận bài thi và yêu cầu hai bên ký xác nhận
6 Cán bộ làm phách có trách nhiệm bảo mật tuyệt đối phần phách và có trách nhiệm đôn đốc các bộ chấm thi nộp lại bài thi, điểm thi đúng hạn
Chấm thi
7 Cán bộ chấm thi phải đối chiếu mã đề thi với bài thi, dùng bút đỏ gạch chéo vào tất cả các phần giấy trống trên bài thi trước khi chấm thi Cán bộ chấm thi phải ghi
rõ điểm thành phần trên bài thi
8 Khi nhận lại bài thi đã chấm xong và bảng điểm chấm thi theo số phách, Phòng Khảo thí &ĐBCL cùng giảng viên của bộ môn ký vào biên bản bàn giao bài thi
Trang 21Nhập điểm và công bố điểm thi
9 Phòng Khảo thí & ĐBCL có trách nhiệm kiểm tra và đối chiếu điểm thi của bài chấm và bảng điểm chấm theo mã phách và chuyển bảng điểm cho Phòng Đào tạo
10 Bộ phận nhập điểm của Phòng Đào tạo nhập điểm điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần, tính điểm qui đổi cuối cùng Bảng điểm cuối cùng được in ra và trình Trưởng Đào tạo xác nhận và ký duyệt
11 Bảng điểm này được Phòng Đào tạo phô tô gửi cho bộ môn và các lớp chậm nhất là 01 tuần kể từ khi nhận kết quả chấm thi Giảng viên, bộ môn có trách nhiệm kiểm tra lại kết quả điểm thi đối chiếu với bảng điểm chấm thi trước khi gửi lên Phòng Đào tạo và Phòng Khảo thí & ĐBCL
12 Phòng Đào tạo có trách nhiệm đưa điểm học phần cập nhật vào hệ thống
cơ sở dữ liệu chung
Lưu trữ kết quả thi
13 Bài thi hết môn học được lưu giữ ở Phòng Khảo thí & ĐBCL theo quy chế, ít nhất là hai năm kể từ ngày Phòng Đào tạo công bố kết quả thi kết thúc học phần Riêng bài thi giữa học phần, bài tập lớn, đồ án môn học, tiểu luận, chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên được lưu giữ 02 năm theo quy định tại Bộ môn
Phúc khảo kết quả bài thi
14 Sau khi nhận được điểm thi của học phần, nếu thấy chưa thỏa mãn, sinh viên
có quyền làm đơn để xin phúc khảo kết quả bài thi Đơn được gửi về phòng Phòng Khảo thí & ĐBCL trong vòng một tuần từ khi nhận được kết quả thi Lệ phí nộp đơn phúc khảo thực hiện theo quy chế hiện hành
15 Phòng Khảo thí & ĐBCL có trách nhiệm tiếp nhận đơn xin phúc khảo, tổ chức kiểm tra, tìm lại bài thi, chuyển về bộ môn để tổ chức chấm lại, nhận kết quả chấm lại và công bố kết quả chấm lại cho sinh viên chậm nhất 10 ngày sau thời gian hết hạn nộp đơn xin phúc khảo của sinh viên Thời gian nhận đơn xin kiểm tra điểm trong vòng 7 ngày từ khi công bố điểm thi
Trang 221.5 Ưu điểm của Quy trình xử lý bài thi hết môn tại một số trường đại học
Thứ nhất, tại một số trường đại học phương án đánh phách, đầu phách được lưu theo chế độ bảo mật tại bộ môn Đặc biệt, có trường đại học còn niêm phong đầu phách ngay từ thời điểm rọc phách đến khi khớp phách đảm bảo tính bảo mật cao của bài thi hết môn (trường Đại học Bách khoa Hà Nội)
Thứ hai, công tác khớp phách lên điểm ở các trường đại học khác luôn có thành phần là cán bộ của các Khoa/Trung tâm: hoặc là do một chuyên viên Phòng Khảo thí
& ĐBCL và một giáo vụ của Khoa/Trung tâm thực hiện (Đại học Nông Lâm, Bắc Giang) hoặc là do bộ môn phân công cán bộ thực hiện (Đại học Bách khoa, Hà Nội) Điều này đảm bảo tính chính xác của công tác lên điểm từ bài thi lên phiếu chấm
Thứ ba, quy định về thời gian chấm thi đối với các hệ đào tạo các trường đại học tương đối dài giúp cho cán bộ chấm thi các Khoa/Trung tâm có thời gian thực hiện tốt quy trình chấm, hạn chế tối đa việc vào điểm nhầm từ bài thi lên phiếu chấm (từ 01 tuần đối với trường Đại học Kinh tế quốc dân đến 02 tuần đối với Học viện Nông Nghiệp Hà Nội)
Thứ tư, Phòng Đào tạo đảm nhận trách nhiệm công bố điểm thi hết môn cho sinh viên, còn các Khoa/Trung tâm đào tạo chịu trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra điểm trên bảng điểm gốc và điểm công bố trên mạng (trường đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Nông nghiệp Hà Nội, trường đại học Nông lâm Bắc Giang)
Thứ năm, ở một số trường đại học sinh viên có quyền được phúc khảo bài thi nếu như không thỏa mãn với điểm thi Sinh viên có quyền được nộp đơn và lệ phí phúc khảo tại Phòng Khảo thí & ĐBCL trực tiếp hoặc đăng ký trực tuyến và công tác chấm thi được tổ chức tại Khoa/Bộ môn Phòng Khảo thí & ĐBCL tìm bài, chuyển Khoa/Bộ môn chấm lại Công tác phúc khảo bài thi như vậy là hiệu quả vì quy trình chấm lại bài thi đảm bảo được tính chính xác, công khai của công tác chấm thi
Thứ sáu, quy định thời gian lưu trữ bảng điểm gốc của trường đại học Kinh tế quốc dân là 1 năm kể từ khi sinh viên có quyết định được công nhận tốt nghiệp Điều này giúp cho kho lưu trữ bài thi không bị quá tải
Trang 231.6 Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 ở một số trường
đại học
Trong những năm đầu thế kỷ 20, tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 (International Standard Organization) đã giúp các doanh nghiệp đạt được những thàng công đáng kể Các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 là sự quy tụ kinh nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng Đây là mô hình quản lý chất lượng theo quá trình, hướng tới các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, người học và phụ huynh Với sự ưu việt về chuẩn hóa các quy trình, ngày càng
có nhiều các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các trường đại học ở Việt Nam
áp dụng hệ thống này
Trong giáo dục đại học, triển khai ISO là tiền đề cho việc không ngừng cải tiến công tác quản lý và đào tạo, lề lối làm việc, giúp xác định các quy trình cần phải thực hiện nhằm hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian, nâng cao tính chủ động trong công việc của mỗi cá nhân, tạo lòng tin cho lãnh đạo và các bên liên quan Bên cạnh đó, tiêu chuẩn quốc tế ISO không những coi các hoạt động của nhà trường là một loại hình dịch vụ, là một phương tiện, công cụ hiệu quả giúp các nhà quản lý xây dựng và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng mà còn là một công cụ đảm bảo chất lượng thông qua chuẩn hóa các quy trình
Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO ở các trường đại học không những nâng cao một bước về trình độ quản lý, nâng cao chất lượng công việc của từng cá nhân để đảm bảo chất lượng đào tạo tốt nhất mà còn xây dựng trường ngày càng ổn định và phát triển góp phần thực hiện kiểm định định chất lượng nhà trường và chương trình đào tạo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2008 gồm 38 bộ quy trình công việc trong các lĩnh vực hoạt động cơ bản của đơn vị nhằm thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của đơn vị trong các giai đoạn sau (phụ lục 10)
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, một số trường đại học có bề dày truyền thống trong giáo dục trên toàn quốc đã triển khai và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 như là một công cụ quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản trị trường đại học cũng như trong các hoạt động quản lý và đào tạo Trường Đại học Kinh
tế là một trong những trường đại học đầu tiên ở Việt Nam xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO:2008 trong các hoạt động của nhà trường Để triển khai các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008, trường Đại học Kinh tế
Trang 24đã ban hành Sổ tay chất lượng và các bộ quy trình công việc trong các lĩnh vực hoạt động cơ bản của nhà trường Sau khi ban hành và áp dụng, hầu hết các bộ quy trình này đã được sửa đổi, cải tiến để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Các bộ quy trình không ngừng được cải tiến này đã từng bước phù hợp với thực tế công việc của nhà trường và bước đầu đã phát huy tác dụng trong công tác quản lý và đào tạo (phụ lục 11).
Bên cạnh đó, Trường Đại học Y Hà Nội đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hai giai đoạn Giai đoạn 1 (năm 2013) triển khai thí điểm cho 5 đơn vị Phòng Công tác Chính trị và học sinh sinh viên, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Hành chính tổng hợp và Trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục Trên cơ sở triển khai thí điểm, Ban giám hiệu sẽ xem xét, rút kinh nghiệm và mở rộng phạm vi áp dụng của
hệ thống quản trị chất lượng trên phạm vi toàn trường trong những năm tiếp theo (phụ lục 12)
Đánh giá được vai trò của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong việc xây dựng các tiêu chuẩn của quy trình khảo thí nói chung và của quy trình xử lý bài thi hết môn nói riêng, Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện Đại học Mở Hà Nội đã vận dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể kết hợp với áp dụng tinh thần của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong quá trình thực hiện các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn Việc áp dụng tinh thần hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trên nền tảng quản lý chất lượng tổng thể trong quy trình quy trình xử lý bài thi hết môn thể hiện thông qua việc kiểm tra trong thao tác xuyên suốt trong quá trình làm việc Hay nói cách khác thông qua việc tự kiểm tra của mỗi chuyên viên và việc kiểm tra chéo giữa câc chuyên viên với nhau nhằm hạn chế tới mức tối đa những sai sót có thể xảy ra cũng như kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót
1.7 Tiểu kết
Những khái niệm về quy trình khảo thí và quy trình xử lý bài thi hết môn là những cơ sở lý luận quan trọng để nhóm nghiên cứu định hướng và tiến hành những khảo sát về quy trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo Bên cạnh đó, quy trình
xử lý bài thi hết môn của một số trường đại học trong nước cũng như xu hướng triển khai
và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 ở các trường đại học ở Việt Nam
Trang 25cũng là những tiền đề lý luận mang tính thực tiễn cao để nhóm nghiên cứu có thể so sánh, đối chiếu và đánh giá được hiệu quả của quy trình xử lý bài thi hết môn hiện đang được
áp dụng tại Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện đại học Mở Hà Nội
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XỬ LÝ BÀI THI HẾT MÔN ĐỐI
VỚI CÁC HỆ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
2.1 Quy trình xử lý bài thi hết môn của Viện Đại học Mở Hà Nội
Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện đại học Mở Hà Nội là đơn vị đầu mối trong công tác khảo thí các kỳ thi hết môn, hêt học phần (gọi chung là kỳ thi hết môn) thuộc các hệ đào tạo của toàn Viện Phòng đã xây dựng và thực hiện quy trình xử lý bài hết môn đối với các hệ đào tạo xuyên suốt từ khâu nhận bài thi từ các Khoa/Trung tâm
(đơn vị tổ chức thi) đến khi trả kết quả thi Quy trình này gồm 11 quy trình: quy trình nhận bài, quy trình mã hóa bài thi (dồn túi, mã hóa bài thi, vào sổ), quy trình đánh phách, quy trình rọc phách giao bài đi chấm, quy trình nhận và kiểm tra bài sau chấm, quy trình kiểm tra điểm (kiểm tra công tác lên điểm của cán bộ chấm thi), quy trình khớp phách lên
điểm, quy trình kiểm tra điểm (kiểm tra công tác lên điểm của chuyên viên phòng), quy trình duyệt điểm và giao kết quả thi , quy trình kiểm tra điểm theo đơn, quy trình lưu trữ kết quả thi
Quy trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội được xây dựng trên quan điểm đánh giá chất lượng tổng thể Quan điểm này đã giúp Phòng Khảo thí & ĐBCL đánh giá chất lượng cuối cùng của quy trình xử lý bài thi hết môn Khi
có những phản hồi về những sai sót của một quy trình nào đó trong 11 quy trình của QTXLBTHM, Phòng tiến hành kiểm tra, rà soát lại những quy trình có liên quan và sửa chữa những sai sót đó Trong thực tế, Phòng Khảo thí & ĐBCL đã áp dụng quan điểm đánh giá chất lượng tổng thể (TQM) kết hợp với tinh thần của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào việc thực hiện quy trình xử lý bài thi hết môn Khác với hệ thống đánh giá chất lượng tổng thể, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 là mô hình quản lý chất lượng theo quá trình Hay nói cách khác tinh thần đánh giá chất lượng của hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là kiểm tra từng bước thực hiện của quy trình, kịp thời phát hiện sai sót và xử lý ngay những sai sót đó Với mô hình quản lý chất lượng theo quá trình này những “sản phẩm” lỗi của quy trình sẽ bị loại ngay trong quá trình tác nghiệp Khi thực hiện các bước của quy trình, các chuyên viên của Phòng đều kiểm tra trong thao tác, tự kiểm tra việc thực hiện quy trình của mình
Quy trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo của Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện đại học Mở Hà Nội được xây dựng theo định hướng đánh giá chất lượng tổng thể của nhà trường và được áp dụng một cách linh hoạt vào thực tiễn theo tinh thần của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 với sơ đồ sau:
Trang 27CQ: ½ ngày, PCQ:1 ngày CQ: 3 ngày, PCQ: 10 ngày
CQ: 1/2 ngày, PCQ: 1 ngày CQ: 1/2 ngày, PCQ: 2 ngày
Phòng Khảo thí & ĐBCL phối
hợp với giáo vụ Khoa/Trung tâm
Kiểm tra trong thao tác
Kiểm tra khi bàn giao
Kiểm tra trong thao tác Kiểm tra trong thao tác Kiểm tra khi bàn giao
Kiểm tra trong thao tác
Kiểm tra trong thao tác
CHẤM THI
Trang 28Các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn đối với các hệ đào tạo Viện đại học Mở Hà Nội gồm các nội dung sau:
Nhận bài thi
1 Đối chiếu lịch thi với ngày nhận bài và số lượng bài, vào sổ theo dõi, ký nhận
2 Nhắc nhở các Khoa/Trung tâm nộp bài đúng tiến độ (chậm nhất là 01 ngày sau thi)
2 Đối với các bài thi có dấu hiệu bất thường, báo cáo lãnh đạo Phòng Khảo thí & ĐBCL đưa ra phương án xử lý theo đúng quy chế thi (phụ lục 05) Trong trường hợp tổ chức chấm tập thể bài thi hết môn, làm công văn gửi các Khoa/Trung tâm (phụ lục 06)
3 Ghi mã túi bài, quy luật mã phách trên danh sách thi và tờ giấy thi theo quy định
4 Tiến hành đánh phách theo thứ tự từ 01 đến hết số bài Số lượng mã phách trùng khớp với tổng số bài
Rọc phách, giao bài đi chấm, sắp xếp lưu trữ phách bài thi
1 Kiểm tra thông tin của túi bài thi trước khi rọc phách, tránh rọc vào phần bài làm của sinh viên
2 Xếp túi bài đã rọc phách theo mã từ nhỏ đến lớn, đảm bảo trong túi bài thi đã có đầy đủ phiếu chấm và đề thi, vào sổ, giao bài thi đi chấm cho các Khoa/Trung tâm
có ký nhận
Trang 293 Lưu trữ các túi đựng mã phách theo ngành/hệ đào tạo phục vụ công tác hồi phách, thanh kiểm tra
Thời gian mã hóa bài thi, rọc phách và giao bài đi chấm là 5 ngày đối với hệ
đào tạo chính quy và 7 ngày đối với hệ đào tạo phi chính quy
Hồi phách, vào điểm, trình ký, phô tô, lưu trữ bảng điểm gốc, bài thi
1 Nhận bài thi đã chấm từ các Khoa/Trung tâm, kiểm tra việc vào điểm của cán
bộ chấm thi theo quy định, vào sổ theo dõi tiến độ (thời gian chấm là 3 ngày đối với hệ CQ và 10 ngày đối với hệ phi CP)
2 Khớp mã túi, tên môn, số bài thi trên danh sách thi với phiếu chấm – Biểu 4 (phụ lục 07A + 07B) trước khi ghép phách lên điểm, sao chép điểm thi từ phiếu chấm vào danh sách gốc theo quy luật mã hóa phách, trường hợp sửa điểm cần viết điểm bằng chữ (nếu cần), ký bên cạnh điểm sửa
3 Kiểm tra công tác lên điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL, trình lãnh đạo Phòng ký duyệt, bàn giao để trình ký các Khoa/Trung tâm, phô tô 02 bản gửi các Khoa/Trung tâm
4 Lưu trữ bảng điểm gốc theo mã số (lưu100 bảng điểm mỗi buộc) phục vụ công tác tra cứu và thanh, kiểm tra
6 Thời gian hồi phách, vào điểm, giao kết quả là 3 ngày đối với hệ đào tạo chính quy và 5 ngày đối với hệ đào tạo phi chính quy
Toàn bộ thời gian thực hiện quy trình xử lý bài thi từ khi nhận bài đến khi trả bảng điểm phô tô cho các khoa là tối đa là 10 ngày đối với hệ chính quy và 22 ngày
đối với hệ phi chính quy
Phối hợp với bộ phận Một cửa giải đáp các đơn đề nghị kiểm tra điểm
Bộ phận khảo thí của Phòng Khảo thí & ĐBCL nhận đơn đề nghị kiểm tra điểm
từ Bộ phận Một cửa,vào sổ theo dõi (phụ lục 08)
1 Thành lập tổ công tác, kiểm tra công tác mã hóa bài thi, đánh phách, kiểm tra công tác lên điểm của cán bộ chấm thi và của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL
2 Lập biên bản làm việc, trình Lãnh đạo Phòng Khảo thí & ĐBCL ký duyệt kết quả kiểm tra, phô tô đóng dấu và gửi kết quả cho Bộ phận Một cửa (phụ lục 09)
Trang 302.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong các nghiên cứu về khảo thí, khảo sát luôn được coi là một cơ sở quan trọng để phân tích số liệu thống kê và là một trong những phương pháp thông dụng và hiệu quả nhất để tìm ra ảnh hưởng của quy trình khảo thí đến quá trình kiểm tra - đánh giá Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực trạng quy trình nhận bài, quy trình
mã hóa, quy trình rọc phách và giao bài đi chấm, quy trình khớp phách lên điểm, quy trình giao kết quả, quy trình lưu trữ và quy trình kiểm tra điểm phối hợp với Bộ phận Một cửa Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát hồ sơ xử lý bài thi hết môn kết hợp trao đổi trực tiếp với các đối tượng nghiên cứu để để có cái nhìn tổng thể
về QTXLBTHM hiện đang được áp dụng tại Phòng Khảo thí & ĐBCL Viện Đại học
Mở Hà Nội
Kết quả khảo sát sẽ là bản báo cáo đánh giá tổng hợp giúp Phòng Khảo thí & ĐBCL điều chỉnh những chi tiết còn chưa hợp lý trong quy trình xử lý bài thi Đây cũng là cơ sở quan trọng cho phần phân tích nguyên nhân tồn tại trong QTXLBTHM, kịp thời khắc phục nhược điểm của quy trình và đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng một quy trình xử lý bài thi hết môn đối với sinh viên các hệ đào tạo Viện Đại học Mở
Hà Nội mang tính hiện đại, khoa học và chuẩn mực
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình xử lý bài thi Phạm vi nghiên cứu của đề tài là bài thi hết môn các hệ đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội nên nhóm nghiên cứu chọn hai đối tượng phát phiếu điều tra Đối tượng thứ nhất là 14 chuyên viên của Phòng Khảo thí & ĐBCL Đối tượng thứ hai nhóm nghiên cứu phát phiếu điều tra là 150 chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm Để có thể thu được thông tin
về quy trình xử lý bài thi đầy đủ nhất, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phát phiếu điều tra vào cuối học kỳ II của năm học Nhóm nghiên cứu phát ra 164 phiếu điều tra (14 phiếu dành cho chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL và 150 phiếu dành cho chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm) và thu về 164 phiếu hợp lệ
Trang 312.4 Khảo sát về thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn
2.4.1 Phiếu khảo sát về thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn
Cơ sở lý luận về các phương pháp xây dựng quy trình xử lý bài thi hết môn và các tiêu chí của quy trình xử lý bài thi được nhìn nhận như là kim chỉ nam định hướng cho việc xây dựng quy trình xử lý bài thi Quy trình xử lý bài thi hết môn hiện nay chủ yếu dựa trên mức độ thực hiện các bước trình tự đơn lẻ hơn là trên mức độ thực hiện trong một quy trình phối hợp mang tính tổng thể Nhóm nghiên cứu đã thiết kế một phiếu khảo sát dành cho chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL (phụ lục 13 gồm 15 câu hỏi) và một phiếu khảo sát dành cho chuyên viên/cán bộ của các Khoa/Trung tâm (phụ lục 14 gồm 12 câu hỏi)
Phiếu khảo sát dành cho chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL gồm những nội dung sau:
Nội dung 1: Nhận thức của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về mục tiêu của
QTXLBTHM (Bảng 1 - câu hỏi: 1, 2)
Nội dung 2: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về nội dung của
QTXLBTHM (Bảng 2 - câu hỏi: 3, 4)
Nội dung 3: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về trình tự và thời
gian thực hiện QTXLBTHM (Bảng 3 - câu hỏi: 5, 6)
Nội dung 4: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình nhận
bài và mã hóa bài thi (Bảng 4 - câu hỏi: 7)
Nội dung 5: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình đánh phách, rọc phách và giao bài đi chấm (Bảng 5 - câu hỏi: 8)
Nội dung 6: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình khớp phách, lên điểm và giao kết quả thi (Bảng 6 - câu hỏi: 9)
Nội dung 7: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình lưu trữ
(Bảng 7 - câu hỏi: 10)
Nội dung 8: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình kiểm
tra điểm phối hợp với Bộ phận Một cửa (Bảng 8 - câu hỏi: 11)
Nội dung 9: Những khó khăn mang tính chủ quan của chuyên viên Phòng Khảo thí &
ĐBCL khi thực hiện QTXLBTHM (Bảng 9 - câu hỏi: 12)
Nội dung 10: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về phương pháp
xây dựng QTXLBTHM (Bảng 10- câu hỏi: 13)
Trang 32Nội dung 11: Quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về tự đánh giá sự
tiến bộ trong quá trình thực hiện QTXLBTHM (Bảng 11 - câu hỏi: 14)
Nội dung 12: Đánh giá của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về hiệu quả QTXLBTHM (Bảng 12 - câu hỏi: 15)
Để có cái nhìn khách quan hơn về QTXLBTHM, nhóm nghiên cứu đã thiết kế một phiếu khảo sát dành cho chuyên viên/cán bộ của các Khoa/Trung tâm gồm 12 câu hỏi với nội dung sau:
Nội dung 13: Quan điểm của chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm về mục tiêu và
tính cập nhật của QTXLBTHM (Bảng 13- câu hỏi: 1, 2)
Nội dung 14: Quan điểm của chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm về nội dung của
Công văn yêu cầu đổi mới trong công tác khảo thí (Bảng 14- câu hỏi: 3)
Nội dung 15: Quan điểm của chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm về quy trình
XLBTHM (Bảng 15- câu hỏi: 4,5,6,7,8)
Nội dung 16: Những khó khăn của chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm khi phối
hợp với Phòng Khảo thí & ĐBCL (Bảng 16- câu hỏi: 9)
Nội dung 17: Quan điểm của chuyên viên/cán bộ các Khoa/Trung tâm về hiệu quả
công tác phối hợp với Phòng Khảo thí & ĐBCL (Bảng 17- câu hỏi: 10, 11, 12)
2.4.2 Khảo sát QTXLBTHM thông qua hồ sơ xử lý bài thi hết môn
Để đánh giá chính xác hiệu quả của quy trình xử lý bài thi hết môn, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát hồ sơ xử lý bài thi hết môn thuộc các hệ, các ngành đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội trong 4 năm học 2011- 2012, 2012 - 2013, 2013 -
2014 và 2014 - 2015
Hồ sơ xử lý bài thi hết môn các hệ đào tạo gồm sổ giao nhận bài thi (trước và sau khi chấm), sổ mã hóa bài thi, sổ biên bản, sổ công văn xử lý bài thi, sổ kiểm tra công tác lên điểm và sổ Bộ phận Một cửa Khảo sát hồ sơ xử lý bài thi hết môn thể hiện 6 nội dung sau:
Nội dung 18.1: Khảo sát hồ sơ nhận bài thi, mã hóa phách, xử lý phách đối với hệ Đào
tạo Từ xa (Bảng 18.1)
Nội dung 18.2: Khảo sát hồ sơ nhận bài thi, mã hóa phách và xử lý phách đối với hệ
Đào tạo CQ, TC, VB2 (Bảng 18.2)
Nội dung 19 Khảo sát hồ sơ rọc phách và giao bài đi chấm (Bảng 19)
Nội dung 20: Khảo sát hồ sơ nhận bài thi sau chấm (Bảng 20)
Trang 33Nội dung 21: Khảo sát hồ sơ khớp phách, lên điểm, giao kết quả thi (Bảng 21)
Nội dung 22: Khảo sát hồ sơ lưu trữ (Bảng 22)
Nội dung 23: Khảo sát hồ sơ Bộ phận Một cửa (Bảng 23)
2.5 Kết quả thu thập và mô tả dữ liệu
Các phiếu điều tra được thiết kế khoa học với các nhóm câu hỏi được sắp xếp theo nhóm tương ứng với mục đích nghiên cứu đã nêu trong mục 2.3 Nhóm nghiên cứu tiến hành mô tả dữ liệu theo các mục đích nghiên cứu để từ đó tìm ra những nhân tố khách quan và chủ quan có thể tác động tới chất lượng của quy trình
xử lý bài thi hết môn các hệ đào tạo Viện Đại học Mở Hà Nội
2.5.1 Kết quả khảo sát thực trạng quy trình xử lý bài thi hết môn
2.5.1.1 Kết quả khảo sát thực trạng QTXLBTHM dành cho chuyên viên Phòng
Khảo thí & ĐBCL
Bảng 1: Kết quả khảo sát nhận thức của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về
mục tiêu của QTXLBTHM
Câu hỏi: Số phiếu Tỷ lệ %
1 Anh/chị hiểu mục tiêu của quy trình xử lý bài thi hết môn các hệ đào tạo của Phòng Khảo thí &ĐBCL Viện Đại học Mở Hà Nội là:
A đảm bảo đánh giá kết quả học tập của sinh viên công khai,
B duy trì chuẩn chất lượng quy trình khảo thí hiện đại 0 0
C thúc đẩy và cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn 01 7
Kết quả khảo sát câu hỏi 1 cung cấp thông tin về nhận thức của chuyên viên
Phòng Khảo thí & ĐBCLvề mục tiêu của quy trình xử lý bài thi hết môn các hệ đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội Đại đa số chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL
Trang 34nhận định rằngmục tiêu của QTXLBTHM các hệ đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội
là tất cả các phương án: đảm bảo đánh giá kết quả học tập của sinh viên công khai, chính xác; duy trì chuẩn chất lượng quy trình khảo thí hiện đại; thúc đẩy và cải tiến quy trình xử lý bài thi hết môn (12 phiếu chiếm 86 %) Chỉ có 01 (chiếm 7%) phiếu với quan điểm quy trình xử lý bài thi đảm bảo đánh giá kết quả học tập của sinh viên công khai, chính xác và 01 phiếu cho rằng mục tiêu của quy trình xử lý bài thi là thúc
đẩy và cải tiến quy trình xử lý bài thi Không chuyên viên nào lựa chọn phương án B duy trì chuẩn chất lượng quy trình khảo thí hiện đại.Như vậy, nhìn chung các chuyên viên đều đã nhận thức được vai trò quan trọng của quy trình xử lý bài thi hết môn trong công tác khảo thí
Câu hỏi 2 đánh giá sự hiểu biết của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về yêu cầu đổi mới của quy trình xử lý bài thi hết môn Vì đối tượng nghiên cứu là chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL của VĐHMHN với những thay đổi về nhân sự trong mỗi năm học (hoặc là luân chuyển chuyên viên giữa các bộ phận trong Phòng Khảo thí & ĐBCL hoặc là giữa Phòng Khảo thí & ĐBCL với các Khoa/Trung tâm
khác trong Trường), nên 01 chuyên viên (7%) cho rằng không được phổ biến những
yêu cầu đổi mới của QTXLBTHM bằng văn bản Gần hai phần ba (9 chiếm 64,3%) số
chuyên viên nhận định rằng họ được phổ biến đầy đủ những yêu cầu đổi mới của
QTXLBTHM bằng văn bản khi có những yêu cầu đổi mới trong công tác khảo thí Gần một phần ba (4 chiếm 28%) số chuyên viên có quan điểm là được phổ biến những
yêu cầu đổi mới của QTXLBTHM bằng văn bản tương đối đầy đủ
Bảng 2: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL
về nội dung của quy trình xử lý bài thi
3 Theo anh/chị quy trình xử lý bài thi hết môn hiện nay
A đã bao quát hết các nội dung của quy trình xử lý bài thi hết môn
Trang 35
Đối với câu hỏi 3, hơn hai phần ba số chuyên viên của Phòng Khảo thí & ĐBCL (10 phiếu chiếm 71,4%) tham gia khảo sát cho rằng quy trình xử lý bài thi hết
môn hiện nay đã bao quát hết các nội dung của quy trình xử lý bài thi hết môn chuẩn
Gần một phần ba chuyên viên (4 phiếu chiếm 28,6%) có quan điểm rằng quy trình xử
lý bài thi hết môn hiện nay chưa bao quát hết nội dung của quy trình xử lý bài thi hết môn chuẩn
Quan điểm của các chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL đối với câu hỏi 4 về các bước của QTXLBTHM không khác biệt nhiều Kết quả khảo sát cho thấy đại đa số chuyên viên (12 phiếu chiếm 86%) nhận định rằng các bước của quy trình xử lý bài thi
hết môn hiện nay là vừa đủ Tỷ lệ phần trăm số chuyên viên của Phòng có ý kiến rằng các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn chưa đầy đủ không cao (02 phiếu chiếm
14%) Không có chuyên viên nào cho rằng các bước của quy trình xử lý bài thi hết
môn là quá nhiều
Bảng 3: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL
về trình tự và thời gian thực hiện QTXLBTHM
Đối với câu hỏi 5, tất cả (100 %) các chuyên viên của Phòng Khảo thí & ĐBCL tham gia khảo sát đều cho rằng trình tự các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn
hiện nay là phù hợp Không một chuyên viên nào lựa chọn phương án B với quan điểm
là trình tự các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn hiện nay là chưa phù hợp
Kết quả nghiên cứu của câu hỏi 6 cho thấy phần lớn chuyên viên của Phòng Khảo thí & ĐBCL đánh giá thời gian thực hiện các bước của quy trình xử lý bài thi hết
5 Theo anh/chị trình tự các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn hiện nay là
Trang 36môn là vừa đủ (13 phiếu chiếm 93%) Trong khi đó, 01 chuyên viên (chiếm 7%) nhận định thời gian thực hiện các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn là không đủ
Phương án C với quan điểm thời gian thực hiện các bước của quy trình xử lý bài thi hết môn là quá dài không được lựa chọn
Bảng 4 Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình nhận bài và mã hóa bài thi
7 Theo anh/chị quy trình nhận bài và mã hóa thi hết môn là
Bảng 5 Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL về quy trình đánh phách, rọc phách, giao bài đi chấm
8 Theo anh/chị quy trình đánh phách, rọc phách và giao bài đi chấm là
C cần điều chỉnh: 3 21,4
Kết quả câu hỏi số 8 chỉ ra rằng đại đa số chuyên viên (11 chiếm 78,6%) đáng
giá quy trình đánh phách, rọc phách và giao bài đi chấm hiệu quả Gần một phần tư
(03 chiếm 21,4%) chuyên viên khẳng định quy trình đánh phách, rọc phách và giao bài
đi chấm cần điều chỉnh Cụ thể là tăng cường khâu kiểm tra trong quá trình thực hiện quy trình rọc phách và giao bài đi chấm cũng như khâu kiểm tra chéo để nâng cao tính hiệu quả của quy trình Không một chuyên viên nào cho rằng quy trình nhận bài và mã
hóa thi hết môn chưa hiệu quả
Trang 37Bảng 6: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL
về quy trình khớp phách, lên điểm và giao kết quả thi
Câu hỏi 9 khảo sát ý kiến của chuyên viên về tính hiệu quả của quy trình khớp phách, lên điểm và giao kết quả thi hết môn Hơn ba phần năm (09 chiếm 64,3%) các chuyên viên tham gia khảo sát đều cho rằng quy trình khớp phách, lên điểm và giao
kết quả thi hết học phần hiện nay là hiệu quả Gần ba phần năm (05 chiếm 35,7 %) nhận định quy trình khớp phách, lên điểm và giao kết quả thi cần điều chỉnh Cụ thể là quy trình giao bảng điểm cần điều chỉnh đảm bảo giao kết quả thi cho các Khoa/Trung tâm đúng tiến độ. Không một chuyên viên nào lựa chọn phương án B với quan điểm là quy trình khớp phách, lên điểm và giao kết quả thi hết học phần hiện nay là chưa hiệu quả
Bảng 7: Kết quả khảo sát quan điểm của chuyên viên Phòng Khảo thí & ĐBCL
về quy trình lưu trữ
Câu hỏi: Số phiếu Tỷ lệ %
10 Theo anh/chị quy trình lưu trữ mã phách, bảng điểm gốc, bài thi là
C cần điều chỉnh: 4 28,6
Ý kiến khảo sát của chuyên viên về quy trình lưu trữ mã phách, bảng điểm gốc,
bài thi (câu hỏi số 10), cho thấy gần ba phần tư số chuyên viên (10 chiếm 71,4%) đánh
giá cao quy trình lưu trữ mã phách, bảng điểm gốc, bài thi Hơn một phần tư số chuyên
viên (4 chiếm 28,6%) có ý kiến cần điều chỉnh quy trình lưu trữ bài thi: sắp xếp và lưu
trữ bài thi khoa học hơn nữa để việc tra cứu điểm và công tác thanh kiểm tra được hiệu quả Không có chuyên viên nào cho rằng quy trình lưu trữ mã phách, bảng điểm gốc,
bài thi chưa hiệu quả
Câu hỏi: Số phiếu Tỷ lệ %
9 Theo anh/chị quy trình khớp phách, lên điểm và giao kết quả thi hết môn là
C cần điều chỉnh: 05 35,7