Câu 6: Để phân biệt xà phòng, hồ tinh bột và lòng trắng trứng gà ta dùng thuốc thử nào sau đây.. Fe có tính khử mạnh hơn Cu DD[r]
Trang 1Trang 1/4 – Mã đề thi 169
SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN 2 THI KẾT THÚC HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN Hóa Học 12
Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 169 PHẦN I: DÀNH CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH KHỐI 12
Câu 1: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc Nếu không may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào sau đây để
khử độc?
Câu 2: Cho Pư: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Hệ số là các số nguyên tối giản Tổng hệ số của pư là
Câu 3: Tên thường của hợp chất C6H5NH2 là
Câu 4: Cho 2,7 gam một kim loại M tác dụng với axit sulfuric loãng thu được 3,36 lit khí thoát ra ở đktc Kim
loại M là
Câu 5: Khi cho từ từ đến dư dd KOH vào dung dịch AlCl3 có hiện tượng gì?
A có kết tủa trắng keo
B ban đầu có kết tủa trắng keo sau đó kết tủa tan dần
C không có hiện tượng gì
D ban đầu có kết tủa nâu đỏ sau đó kết tủa tan dần
Câu 6: Để phân biệt xà phòng, hồ tinh bột và lòng trắng trứng gà ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Câu 7: Cho pư: Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+
Kết luận không đúng là
A Cu2+ có tính OXH mạnh hơn Fe2+ B pư trên là pư OXH – Khử
Câu 8: Nguyên nhân gây nên các tính chất : tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim của kim loại là
A các electron tự do
B ma sát giữa các nguyên tử kim loại
C lực hút mạng kim loại
D ion dương tự do
Câu 9: Để làm sạch 1 mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất chì, thiếc, kẽm người ta khuấy mẫu thủy ngân trong dung
dịch
Câu 10: Cho Pư: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
Hệ số tương ứng của pư là
Câu 11: Ứng với công thức C3H9N có số đồng phân amin là
Câu 12: Để điều chế polime ta thực hiện pư:
Trang 2Trang 2/4 – Mã đề thi 169
Câu 13: Hòa tan hết a(g) Cu trong dung dịch HNO3 loãng, dư, sau pư thu được 1,12 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 16,6 Giá trị của a là
Câu 14: Dãy được sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần là
A C6H5NH2; NH3; (C2H5 )2 NH; C2H5NH2 B C6H5NH2; NH3; C2H5NH2; (C2H5 )2 NH
C NH3; C6H5NH2; C2H5NH2; (C2H5 )2 NH D NH3; C6H5NH2; (C2H5 )2 NH; C2H5NH2
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric loãng,
thu được 1,344 lit khí (đktc) và dung dịch chứa m(g) muối khan Giá trị m là
Câu 16: Hợp chất nào sau đây không phải là aminoaxit?
Câu 17: Fructozơ là hợp chất hữu cơ có
A nhiều nhóm –OH kề nhau và nhóm - COOH B nhiều nhóm –OH kề nhau và nhóm - CHO
C nhiều nhóm –OH kề nhau và nhóm – COO D nhiều nhóm –OH kề nhau và nhóm = CO
Câu 18: Clo hóa chất dẻo PVC thu được polime có chứa 63,96% clo về khối lượng Trung bình cứ mỗi phân tử
clo pư với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là
Câu 19: Từ 9(g) glucozơ có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam ancol etylic?
Câu 20: Chất nào sau đây dùng để tổng hợp cao su?
PHẦN II: PHẦN RIÊNG ( học sinh chọn phần đề phù hợp với chương trình học)
A DÀNH RIÊNG CHO HỌC SINH CÁC LỚP 12B, 12C, 12E
Câu 1: Este CH3COOC2H5 có tên gọi là
Câu 2: metyl amin là chất khí, dễ tan trong nước và:
Câu 3: Có 5 kim loại Mg, Ba, Al, Fe, Pb Nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được những kim loại
Câu 4: Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với H2SO4 loãng dư, sau pư hoàn toàn thu được 2,24 lit khí (đktc) Phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu tương ứng là
Câu 5: Dung dịch etyl amin làm quỳ tím
Câu 6: Huyết thanh ngọt là tên gọi khác của
Câu 7: Để tổng hợp tinh bột cây xanh cần sử dụng nguyên liệu:
Câu 8: Chất có vị ngọt nhất là:
Câu 9: CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở là
Trang 3Trang 3/4 – Mã đề thi 169
A CnH2nO2 ( n ≥ 2) B CnH2n+1O2 ( n ≥ 3) C CnH2n-1O2 ( n ≥ 2) D CnH2nO2 ( n ≥ 3)
Câu 10: Cho hợp kim A gồm Fe và Cu Hòa tan hết 6g A bằng DD HNO3 đặc nóng dư thì thoát ra 5,6 lit khí màu nâu đỏ duy nhất ở đktc Phần trăm khối lượng Cu trong mẫu hợp kim trên là
Câu 11: Cho 5,6 gam Fe pư với HNO3 dư Sau pư hoàn toàn thu được V lít khí NO2 ( đktc) ( sản phẩm khử duy nhất) Giá trị V là
Câu 12: Trong mỡ động vật chứa loại chất béo
Câu 13: Cho 4,5g etyl amin tác dụng vừa đủ với axit clohiđric Khối lượng muối thu được là
Câu 14: Thuốc thử để phân biệt dung dịch hồ tinh bột là
Câu 15: Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este của nhau?
Câu 16: Một loại polietilen có phân tử khối là 50000 Hệ số trùng hợp của loại polietilen trên là
Câu 17: Chất béo là trieste của axit béo mạch cabon dài với
Câu 18: Cho các chất: glucozơ, glixerol, fomanđehit, metanol Thuốc thử để phân biệt các dung dịch trên là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức, mạch hở X thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,4 g H2O CTPT của X là
Câu 20: Poli isopren là polime thuộc loại
B DÀNH RIÊNG CHO HỌC SINH LỚP 12A
Câu 1: Số đồng phân của C3H6O2 có khả năng pư với NaOH là
Câu 2: Thủy phân hòan toàn 0,2 mol một este E cần vừa đủ 100 gam dd NaOH 24 % thu được một ancol 43,6
gam hỗn hợp hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Câu 3: Cho các chất: glucozơ, glixerol, lòng trắng trứng, etanol Thuốc thử để phân biệt các dung dịch trên là
-Câu 4: Thuốc thử để phân biệt dung dịch hồ tinh bột là
Câu 5: Este A được tạo ra bởi 1 axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức có dA/ CO2 = 2 CTPT của X là
Câu 6: Xenlulozơ không pư với chất nào sau đây?
A [Cu(NH3)4](OH)2 B HNO3 đ/ H2SO4 đ, to C CS2 và NaOH D H2/ Ni, t0
Câu 7: Khi thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được hỗn hợp 2 chất đều có pư tráng gương CTCT của este là
A CH2=CH-COOCH3 B HCOOCH2CH=CH2 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH=CH-CH3
Câu 8: Để điều chế 1 tấn polietilen (H= 80%) cần khối lượng etilen bằng
Trang 4Trang 4/4 – Mã đề thi 169
Câu 9: A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O Biết A có pư tráng bạc, pư với NaOH, đốt cháy a mol A thu được 3a
mol gồm CO2 và H2O CTCT của A là
Câu 10: Phương pháp điều chế Ca từ CaCl2 là
Câu 11: Fructozơ không pư với chất nào sau đây?
Câu 12: Cho m(g) NaOH vào 2 lit DD NaHCO3 a(mol/l), thu được 2(l) DD X Lấy 1(l) DD X tác dụng với BaCl2
dư thu được 11,82g kết tủa Mặt khác, cho 1(l) DD X tác dụng với CaCl2 dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc pư thu được 7g kết tủa Giá trị của a và m tương ứng là
Câu 13: Tơ lapsan thuộc loại tơ
Câu 14: Khi thủy phân este HCOOCH=CH2 bằng dung dịch kiềm ta thu được
A 2 muối và nước B 1 muối và 1 xeton C 1 muối và 1 ancol D 1 muối và 1 anđehit
Câu 15: Cho hỗn hợp Fe và Cu pư với dd HNO3 loãng Sau khi pư hoàn toàn thu được dd chỉ có một chât tan và kim loại dư Chất tan đó là
Câu 16: Cho este mạch hở có CTPT C4H6O2 có gốc ancol là metylic thì tên gọi của axit tương ứng trong este là
Câu 17: Hấp thụ hoàn toàn x lit CO2 đktc vào 2 lit dd Ca(OH)2 0,01M thu được 1g kết tủa Giá trị của x là
A 0,224(l) ; 0,336(l) B 0,24(l) ; 0,672(l) C 0,224(l ) ; 0,672(l) D 0,42(l) ; 0,762(l)
Câu 18: Chất có vị ngọt nhất là:
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 8,94 g hỗn hợp Na, K, Ba vào nước thu được dd X và 2,688 lit H2 ở đktc DD Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4:1 Trung hòa DD X bằng DD Y, tổng khối lượng muối tạo ra là
Câu 20: Đặc điểm chung giữa glucozơ và saccarozơ là
A đều hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
B đều lấy từ củ cải đường
C đều có trong huyết thanh ngọt
D đều bị OXH bởi DD AgNO3/ NH3
(Cho H=1; N=14;C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5;K=39;Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65;
Ba=137)
- HẾT -