1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NGỮ VĂN 7 HK2 TỔNG HỢP, BIÊN SOẠN (CV5512)

98 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 12,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV bổ sung, nhấn mạnh: + Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễnđạt một ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kếtcấu bền vững có hình ảnh, nhịp điệu + Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, c

Trang 1

- Phát triển năng lực đọc- hiểu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng lực

ngôn ngữ để HS nắm được nội dung những tục ngữ.

- Rèn luyện năng lực phân tích phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên,về thời tiết,

về cách lao động sản xuất của nhân dân ta thời xưa

3 Phẩm chất:

- Có hiểu biết về kho tàng tri thức được tích hợp trong tục ngữ

- Yêu mến, trân trọng những kinh nghiệm quý báu của ông cha ta để lại

- Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

II Thiết bị, học liệu dạy học

- Giáo án/thiết kế bài học

- Sách giáo khoa

- Các slides trình chiếu, các video clip (nếu có)

- Các phiếu học tập, tranh ảnh minh họa

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu/ Nhiệm vụ học tập

a Mục tiêu:

Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/ vấn đề học tập nhằm huy động kiếnthức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tìnhhuống/vấn đề học tập

b Nội dung:

Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến thời tiết

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức hoạt động: GV tổ chức hoạt động nhóm, sử dụng các phương pháp/kĩ thuật dạy học

đàm thoại, nêu vấn đề

- Nhiệm vụ: Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến thời tiết.

+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc các câu tục ngữtheo đúng chủ đề

- Thời gian: 2 phút

- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ lập đội chơi

+ chuẩn bị tinh thần thi đấu

Trang 2

+ thực hiện trò chơi theo đúng luật.

* Giáo viên:

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi

- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tục ngữ theo đúng chủ đề.Hết thời gian thì dừng lại

- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thời gian quyđịnh

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập

+ kết quả làm việc

+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)

=> Vào bài: Như các em vừa thấy có rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh nghiệm về thời tiết Vậykho tàng tục ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một kho kinh nghiệm mà dân gian xưa đã đúc kết.Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các câutục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

a Mục tiêu : HS có được tri thức nền (những hiểu biết khái quát về khái niệm tục ngữ) Thông

qua việc thực hiện hệ thống câu hỏi, bài tập HS khám phá những giá trị về nội dung chủ đề tụcngữ nói chung của văn bản nói riêng

b Nội dung: HS đọc hiểu phần Chú thích trong SGK, đọc văn bản, thực hiện các nhiệm vụ học

tập dưới sự hướng dẫn của GV để tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của VB

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và

cho biết: Tục ngữ là gì? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có tác dụng gì?

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu

và thực hiện

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày

- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghehọc sinh trình bày

- Tục: Là thói quen lâu đời

- Ngữ: Lời nói

=> là lời nói đúc kết thói quen lâu đời được

Trang 3

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn

gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết

những bài học của nhân dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

mọi người công nhận

- Làm cho lời ăn tiếng nói thêm hay, sinhđộng

3 Báo cáo kết quả:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

4 Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiếnthức

- GV bổ sung, nhấn mạnh:

+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễnđạt một ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kếtcấu bền vững có hình ảnh, nhịp điệu

+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cáchnhìn nhận của nhân dân về tự nhiên, lđ, sx,con người, xã hội

Những bài học kinh nghiệm về quy luậtthiên nhiên và lao động sản xuất là nội dungquan trọng của tục ngữ.Vì thế tục ngữ cònđược gọi là túi khôn của nhân dân

- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một

- Chú ý giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ýcác vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câuhoặc phép đối giữa 2 câu

- GV đọc một lượt sau đó cho một số HS đọclại

- GV hướng dẫn HS cách đọc, giải thíchnghĩa của những từ ngữ quan trọng

- HS giải thích -> lắng nghe -> hiểu nghĩa từ

Bước 2: Chia bố cục

Phương pháp: Thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

Trang 4

- Sản phẩm hoạt động: Chia bố cục văn bảntrên phiếu học tập.

- Tiến trình:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu

3 Báo cáo kết quả:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kếtquả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2nhóm lên trình bày kết quả

- Học sinh nhóm khác bổ sung

4 Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Nhiệm vụ 3 Đọc và phân tích văn bản.

Kết quả dự kiến:

III Tìm hiểu văn bản

1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên

Bước 1: Tìm hiểu những câu tục ngữ vềthiên nhiên

- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa,

Trang 5

a Câu 1:

- Nghệ thuật: đối, hiệp vần lưng, nói quá

- Nội dung: nhấn mạnh (Đêm tháng năm rất

ngắn và ngày tháng mười cũng rất ngắn.) Ý

nói: Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đông

đêm dài, ngày ngắn

- Áp dụng thực tế: Sử dụng thời gian trong

cuộc sống sao cho hợp lí Lịch làm việc mùa

hè khác mùa đông

b Câu 2:

- Nghệ thuật: đối xứng, gieo vần lưng

- Nội dung: Đêm có nhiều sao thì ngày hôm

sau sẽ nắng, đêm không có sao hoặc ít sao

thì ngày hôm sau sẽ mưa

- Áp dụng thực tế: Trông sao, dự báo thời

tiết Biết thời tiết để chủ động bố trí công

việc ngày hôm sau

c Câu 3:

- Nghệ thuật ẩn dụ

Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà

thì sắp có gió bão lớn

- Áp dụng: Hiện nay khoa học đã cho phép

con người dự báo bão khá chính xác Ở

vùng sâu, vùng xa, phương tiện thông tin

hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân

gian qua câu tục ngữ vẫn còn có tác dụng

cách vận dụng và một số hình thức nghệthuật của nhóm các câu tục ngữ về thiênnhiên

- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luậnnhóm

Cách tiến hành:

+ Hoạt động cá nhân+ Hoạt động nhóm

- Sản phẩm hoạt động: Nội dung, nghệ thuậtcủa nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên

- Tiến trình:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về thiên nhiên đúc kết những kinh nghiệm gì?

Em có nhận xét gì về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu đó? Trong thực tế những câu tục ngữ này được

- Giáo viên nhận xét đánh giá

 Giáo viên chốt kiến thức

GV chốt, chuyển: Bốn câu tục ngữ trên đều

có điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất nước ta Ngoài ra nhân dân ta còn đúc kết những kinh nghiệm

Trang 6

- Ý nghĩa: con người sử dụng đất phải hiệu

quả, không nên lãng phí đất

b

Câu 8:

- Kinh nghiệm: Trồng trọt đúng thời vụ và

làm đất kĩ lưỡng năng suất sẽ bội thu

- Nghệ thuật: Kết cấu cân xứng, vần lưng

-Áp dụng: Trồng trọt phải đúng thời vụ

trong lao động sản xuất.

Bước 2: Tìm hiểu những câu tục ngữ về laođộng sản xuất

- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa,cách vận dụng và một số hình thức nghệthuật của nhóm các câu tục ngữ về lao độngsản xuất

- Tiến trình:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về lao động sản xuất đúc kết những kinh nghiệm gì?Em có nhận xét gì về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu đó?ý nghĩa của mỗi kinh nghiệm.

-Học sinh tiếp nhận: Thực hiện ở nhà

Giáo viên chốt kiến thức

Nhiệm vụ 4 hướng dẫn học sinh tổng kết - Giúp học sinh khái quát được những nét

đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn

Trang 7

IV Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đọng

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo lối đối xứng,

nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận

dụng

2 Ý nghĩa:

Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất là những bài học quý giá của nhân

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu: Khái quát những nét đặc sắc

về ý nghĩa và nghệ thuật của các câu tục ngữ?

- Học sinh lắng nghe yêu cầu

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân

- Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét câu trả lờicủa học sinh

b) Nội dung hoạt động:

- Học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác cùng chủ đề

1 GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu: Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ về

Trang 8

thiên nhiên mà em biết hoặc sưu tầm?

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Mai đi học con phải mang

áo mưa vì mau sao thì nắng

- Bao giờ đom đóm bay ra/

Hoa gạo rụng xuống bà già

GV yêu cầu HS: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những câu tục ngữ vừa học?

- Hs suy nghĩ, trả lời, GV nhận xét và sửa chữa, bổ sung.

- Em hãy sưu tầm những câu tục ngữ về lao động sản xuất?

GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau

Trang 9

cất chăn.

Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nội dung ý nghĩa về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Năng lực:

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng

lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

- Sử dụng tục ngữ đúng ngữ cảnh trong giao tiếp

3 Phẩm chất:

Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại và vận dụng vào cuộc sống thường

ngày

II Thiết bị, học liệu dạy học

- Giáo án/thiết kế bài học

- Sách giáo khoa

- Các slides trình chiếu, các video clip (nếu có)

- Các phiếu học tập, tranh ảnh minh họa

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu/ Nhiệm vụ học tập

a Mục tiêu:

Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/ vấn đề học tập nhằm huy động kiếnthức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tìnhhuống/vấn đề học tập

b Nội dung:

Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến con người hoặc xã hội

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức hoạt động: GV tổ chức hoạt động nhóm, sử dụng các phương pháp/kĩ thuật dạy học

đàm thoại, nêu vấn đề

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ: Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến con người hoặc xã hội mà em đã biết, giải nghĩa sơ lược.

- Phương án thực hiện:

Trang 10

+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”

+ Luật chơi: Mỗi đội có 3 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc các câu tục ngữtheo đúng chủ đề

+ chuẩn bị tinh thần thi đấu

+ thực hiện trò chơi theo đúng luật

* Giáo viên:

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi

- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tục ngữ theo đúng chủ đề.Hết tg thì dừng lại

3 Báo cáo kết quả:

- Học sinh mỗi đỗi thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thời gian quyđịnh

4 Nhận xét, đánh giá:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập

+ kết quả làm việc

+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)

=> Vào bài: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dânqua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là khobáu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lờikhuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị conngười, trong cách học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày…

2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

a Mục tiêu : HS có được tri thức nền (những hiểu biết khái quát về khái niệm tục ngữ) Thông

qua việc thực hiện hệ thống câu hỏi, bài tập HS khám phá những giá trị về nội dung chủ đề tụcngữ nói chung của văn bản nói riêng

b Nội dung: HS đọc hiểu phần Chú thích trong SGK, đọc văn bản, thực hiện các nhiệm vụ học

tập dưới sự hướng dẫn của GV để tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của VB

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị

Trang 11

Kết quả dự kiến: Bài đọc của học sinh.

- Tục ngữ về con người và xã hội

- Chú ý giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ýcác vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câuhoặc phép đối giữa 2 câu

- GV đọc một lượt sau đó cho một số HS đọclại

- GV hướng dẫn HS cách đọc, giải thíchnghĩa của những từ ngữ quan trọng

- HS giải thích -> lắng nghe -> hiểu nghĩa từ

Bước 2: Chia bố cục

Phương pháp: Thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

+ Hoạt động cá nhân+ Hoạt động nhóm+ Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động: Chia bố cục văn bảntrên phiếu học tập

1 Chuyển giao nhiệm vụ

NV1: Nội dung cơ bản của các câu tục ngữ trong văn bản là gì?

NV2: Ta có thể chia các câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm?

- HS giải thích Hs hoạt động nhóm nhanh

3 Báo cáo kết quả:

NV1: - Học sinh trình bày miệng ý kiến củamình

- Học sinh khác bổ sungNV2: Đại diện nhóm trình bày

4 Đánh giá kết quả:

Trang 12

Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nội

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung:

=> Những bài học kinh nghiệm về con người

và xã hội là một nội dung quan trọng của tụcngữ

- Mục tiêu: Giúp học sinh Tìm hiểu cụ thểnội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng câu

tục ngữ

- Phương pháp: Dạy học nhóm kết hợp vấnđáp, thuyết trình

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá

- Tiến trình hoạt động:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu Hs hoạt động theo nhóm trênphiếu học tập tìm hiểu các câu tục ngữ theo 3nhóm nội dung:

+ Tục ngữ về phẩm chất con người (câu 1,3)

+ Tục ngữ về học tập tu dưỡng (câu 5)+ Tục ngữ về quan hệ ứng xử (câu 8,9)

- Cách làm: theo gợi ý trong phiếu học tập:

+ biện pháp nghệ thuật trong mỗi câu? + giải nghĩa mỗi câu?

+ nêu ý nghĩa hoặc cách vận dụng nó?

2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:

+ Bước 1: Hoạt động các nhân+ Bước 2: Tập hợp ý kiến, thống nhất theonhóm

- Em hiểu "mặt người", "mặt của" là gì?

Hs giải thích

Câu tục ngữ có sử dụng những biện pháp tu

Trang 13

Câu 3:

- Có vần, có đối

-> khuyên người ta dù đói khổ, thiếu thốn

cần giữ lối sống trong sạch không làm việc

xấu xa; Cần giữ gìn phẩm giá trong sạch,

không vì nghèo khổ mà bán rẻ lương tâm,

đạo đức

- Giáo dục con người lòng tự trọng biết

từ gì? Tác dụng của các biện pháp tu từ đó ?

- HS trả lời Một mặt người là cách nói hoán dụ dùng bộphận để chỉ toàn thể: của là của cải vật chất,mười mặt của ý nói đến số của cải rất nhiều.->Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ vànhịp điệu

Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

=> Khẳng định sự quí giá của người so vớicủa

Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì?

HS trả lời: Người quí hơn của

Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong những trường hợp nào ?

- Phê phán những trường hợp coi của hơn

người hay an ủi động viên những trường hợp

“của đi thay người”

- Nêu quan niệm cũ về việc sinh nhiều con

Em còn biết câu tục ngữ nào đề cao giá trị con người nữa không?

- Người ta là hoa đất

- Người sống đống vàng

Câu TN : Đói cho sạch, rách cho thơm

Các từ: Đói-sạch, rách-thơm được dùng với nghĩa như thế nào?

- Đói - rách là cách nói khái quát về cuộcsống khổ cực, thiếu thốn; sạch - thơm là chỉphẩm giá trong sáng tốt đẹp mà con ngườicần phải giữ gìn

Hình thức của câu tục ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng của hình thức này là gì ?

- Có vần, có đối –> làm cho câu tục ngữ cânđối, dễ thuộc, dễ nhớ

Câu tục ngữ có nghĩa như thế nào? (Gv giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng)

- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ,

dù quần áo rách vẫn giữ cho sạch, cho thơm

- Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn vẫnphải sống trong sạch; không phải vì nghèokhổ mà làm bừa, phạm tội

Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

Trang 14

vươn lên trên hoàn cảnh

2 Tục ngữ về học tập, tu dưỡng

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.

- Ý nghĩa: Không có thầy dạy bảo sẽ không

làm được việc gì thành công

 Khẳng định vai trò và công ơn của thầy

3 Tục ngữ về quan hệ ứng xử

Câu 8:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Khi được hưởng thụ thành quả nào thì ta

phải nhớ đến công ơn của người đã gây

dựng nên thành quả đó

Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Tự nhủ, tự răn bản thân; nhắc nhở ngườikhác phải có lòng tự trọng

Trong dân gian còn có những câu tục ngữ nào đồng nghĩa với câu tục ngữ này?

- Chết trong còn hơn sống đục;

- Giấy rách phải giữ lấy lề

HS đọc câu 5: Câu này có nội dung gì?

Hs trả lời

Bài học nào được rút ra từ kinh nghiệm đó?

- Phải tìm thầy giỏi mới có cơ hội thành đạt;Không được quên công ơn của thầy

HS đọc câu 8,9

- Giải nghĩa từ: quả, cây, kẻ trồng cây?

- Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh ra hoaquả; kẻ trồng cây là người trồng trọt, chămsóc cây để cây ra hoa kết trái

- Nghĩa của câu tục ngữ là gì? (Nghĩa đen, nghĩa bóng).

- Nghĩa đen: hoa quả ta dùng đều do côngsức người trồng, vì vậy ta phải nhớ ơn họ.Nghĩa bóng: cần trân trọng sức lao động củacon người, không được lãng phí Biết ơnngười đi trước, không được phản bội quákhứ

- Câu tục ngữ được sử dụng trong những

hoàn cảnh nào ?

- Thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông

bà, cha mẹ; của học trò đối với thầy cô giáo.Lòng biết ơn của nhân dân đối với các anhhùng liệt sĩ đã chiến đấu hi sinh dể bảo vệ đấtnước

- Liên hệ?

- Uống nước nhớ nguồn

HS đọc câu 9: Nghĩa của câu 9 là gì?

- Một cây đơn lẻ không làm thành rừng núi;nhiều cây gộp lại thành rừng rậm, núi cao

Câu tục ngữ cho ta bài học kinh nghiệm gì ?

- HS trả lời (Tránh lối sống cá nhân; cần cótinh thần tập thể trong lối sống và làm việc)

Trang 15

- Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh; một

người không thể làm nên việc lớn, nhiều

người hợp sức lại sẽ giải quyết được những

Không ít câu tục ngữ là những kinh

nghiệm quý báu của nhân dân về cách sống,

cách đối nhân xử thế

- Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện nhiệm vụ

- Quan sát, động viên, hỗ trợ các nhóm thựchiện nhiệm vụ

- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập hoànchỉnh

3 Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm 1 trình bày câu 1,3

- Đại diện nhóm 2 trình bày câu 5

- Đại diện nhóm 3 trình bày câu 8,9

=> Các nhóm khác lắng nghe

4 Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung:

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Về hình thức những câu tục ngữ này có gì đặc biệt?

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc; Sửdụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ,ngữ…; Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễvận dụng

Năm câu tục ngữ trong bài đã cho ta hiểu gì

về quan điểm của người xưa?

- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệmquý báu của nhân dân ta về cách sống, cáchđối nhân, xử thế

b) Nội dung hoạt động:

- Học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác cùng chủ đề

c) Sản phẩm học tập:

Trang 16

- Câu trả lời của hs

d) Tổ chức thực hiện:

- Dự kiến sản phẩm:

Bài làm của Hs.

* Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ: Trình bày cảm nhận của em về mộttrong số các câu tục ngữ mà em vừa học một cách ngắngọn?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Trình bày trên giấy nháp

- Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh

- Dự kiến sản phẩm: Một đoạn văn nêu đủ nội dung, nghệthuật, ý nghĩa của một câu tục ngữ

* Báo cáo kết quả

Giáo viện gọi 2 đến 3 học sinh trình bày trước lớp

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh yêu cầu

GV yêu cầu Hs về nhà làm bài tập trong sgk Nộp bài vào

tiết sau

Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7

Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò của người

thầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:

– Không thầy đố mày làm nên

– Học thầy không tày học bạn

Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽcho nhau Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy mà học thìcon người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có ý nghĩa

Bài tập 4 Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:

* Diễn đạt bằng so sánh:

– Một mặt người bằng mười mặt của

– Học thầy không tày học bạn

– Thương người như thể thương thân

Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt Trong câu thứ nhất, so sánh "bằng", hai

âm "ươi" (người  mười) vần và đối nhau qua từ so sánh Trong câu thứ hai cũng diễn đạt quan

hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa ra so sánh (thầy) Câu thứ ba dùngphép so sánh "như" Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng mộtcách dễ dàng

* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:

– Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

– Một cây làm chẳng nên non

Trang 17

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả và người có công giúp đỡ, sinh thành Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang nghĩa một cá

nhân và việc lớn, việc khó là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng nghĩa, diễn đạt uyểnchuyển các ý tưởng cần nêu

* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:

– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thức nóichung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người)

– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung);sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp

– Ăn, nói, gói, mở ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nói chung.– Quả, kẻ trồng cây, cây, non cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu 3.Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huống diễnđạt và hoàn cảnh giao tiếp

- “Lấy của che thân không

ai lấy thân che của”.

- Đền ơn đáp nghĩa.

GV yêu cầu HS chọn thực hiện một trong 3 yêu cầu trên HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Hs suy nghĩ, trả lời, GV nhận xét và sửa chữa, bổ sung.

- Em hãy sưu tầm những câu tục ngữ về lao động sản xuất?

GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau

Trang 18

TUẦN 19 Ngày soạn: 08/01/2021

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Năng lực:

Phát triển năng lực đọc- hiểu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng

lực ngôn ngữ để HS sưu tầm được những tục ngữ, ca dao thường dùng ở địa phương.

- Lưu ý: Bài tập này vừa có tính chất văn vừa có tính chất tập làm văn Về văn, các embiết phân biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, các em biết cách sắp xếp, tổ chức một văn bản sưutầm

3 Phẩm chất:

Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình;trau dồi vốn văn hoádân gian địa phương

II Thiết bị, học liệu dạy học

- Giáo án/thiết kế bài học

- Sách giáo khoa

- Các slides trình chiếu, các video clip (nếu có)

- Các bài sưu tầm từ trước

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu/ Nhiệm vụ học tập

a Mục tiêu:

Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/ vấn đề học tập nhằm huy động kiếnthức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tìnhhuống/vấn đề học tập

b Nội dung:

Tìm và đọc các câu tục ngữ, ca dao ở địa phương

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức hoạt động: GV tổ chức hoạt động nhóm, sử dụng các phương pháp/kĩ thuật dạy học

đàm thoại, nêu vấn đề

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ: Em hiểu gì về tục ngữ: - Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

Trang 19

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Hs: Hoạt động cá nhân-> thảo luận

- Gv quan sát, động viên ghi nhận kết quả của học sinh

3 Báo cáo kết quả:

- Học sinh 1->2 nhóm báo cáo Các nhóm khác bổ sung

4 Nhận xét, đánh giá:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

=> Vào bài: Từ câu ca dao trên ta thấy rất nhiều việc, nhiều hiện tượng được đi vào ca dao tụcngữ Vậy để rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lượm và

có ý thức rèn luyện tính khoa học Bài hôm nay chúng ta sẽ sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ

2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

a Mục tiêu : HS có được hiểu biết khái quát về những câu tục ngữ

b Nội dung: HS sưu tầm ca dao, tục ngữ mà nhân dân địa phương thường sử dụng.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm đã chuẩn bị

d Tổ chức hoạt động:

- Yêu cầu sưu tầm:

Dự kiến sản phẩm:

+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

+ Có chí thì nên

+ Người sống hơn đống vàng.

+ Thua keo này bày keo khác.

+ Uống nước nhớ nguồn.

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

+ Nhiễu điều phủ lấy giá gương.

Người trong một nước phải thương nhau

cùng.

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

+ Có công mài sắt có ngày nên kim.

+ Đói cho sạch, rách cho thơm

+ Muốn ăn thì lăn vào bếp

+ Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Sưu tầm ca dao, tụcngữ lưu hành ở địa phương hoặc nói vềđịa phương

- Sưu tầm khoảng 10 20 câu

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêucầu và thực hiện

3 Báo cáo kết quả:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến củamình

- Học sinh khác bổ sung

4 Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung

Trang 20

- Phê phán:

+ Của trọng hơn người.

+ Ăn cháo đá bát.

+ Được chim bẻ ná, đước cá quên nơm.

+ Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể,

Con nuôi mẹ con kể từng ngày.

+ Mất bò mới lo làm chuồng

+ Cầm đèn chạy trước ô tô

+ Mẹ hát, con khen hay.

+ Nói thì hay, bắt tay thì dở.

+ Nói một đàng, làm một nẻo

chốt kiến thức

- Trình bày theo thể loại

- Sắp xếp theo theo thứ tự a, b, c

- Có thể kể thêm một số câu tục ngữ nói

về các hiện tượng thời tiết mưa, nắng,hoặc cách ứng xử

b) Nội dung hoạt động:

- Suy nghĩ của Hs về một câu tục ngữ

* Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên giao nhiệm vụ: Trình bày suy nghĩ của em về một trong số các câu tục ngữ mà em vừa học một cách ngắn gọn?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Trình bày trên giấy nháp

- Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh

- Sản phẩm: Một đoạn văn nêu đủ nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa của một câu tục ngữ

* Báo cáo kết quả

Giáo viện gọi 2 đến 3 học sinh trình bày trước lớp

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh yêu cầu

4 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế.

Trang 21

Giúp HS phát triển năng lực vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàngngày.

- Hs suy nghĩ, trả lời, GV nhận xét và sửa chữa, bổ sung

GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Văn bản: VĂN BẢN: “TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI”

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.

Trang 22

3 Về phẩm chất:

- Yêu thích, say mê môn học

- Tích cực tìm tòi, nâng cao hiểu biết về tục ngữ; biết trân trọng và ham học hỏi những bài họckinh nghiệm của dân gian

- Yêu thương con người, tu dưỡng bản thân, có lòng tự trọng, sống ân nghĩa thủy chung

II.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính,

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, tư liệu “Tục ngữ Việt Nam”, phiếu học tập III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về đặc điểm của tục ngữ và nội dung của

những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất đã học ở tiết trước để kết nối vào bài học; tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh học tập

b) Nội dung:

- Giáo viên gợi nhắc, ôn tập kiến thức cũ và định hướng, xác định vấn đề cần giải quyết thông qua việc:

1- Trình bày các đặc điểm của tục ngữ: về hình thức, nội dung ý nghĩa và vận dụng

2- Nhận biết một số câu tục ngữ qua hình ảnh

c) Sản phẩm:

1- Các đặc điểm của tục ngữ

2- Một số câu tục ngữ:

+ Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.

+ Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

+ Tấc đất, tấc vàng.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

hệ thống câu hỏi

1 Trình bày các đặc điểm của tục ngữ:

về hình thức, nội dung ý nghĩa và vận

dụng

2 Quan sát hình ảnh trên phông chiếu và

đoán nhanh câu tục ngữ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV nhận xét, dẫn vào bài mới:

Tục ngữ là “bộ bách khoa toàn thư” về

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- HS có kĩ năng khai thác văn bản trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Vận dụng: Được nhân dân vận dụng trong lời

ăn tiếng nói, suy nghĩ, tình cảm của con người

2 Một số câu tục ngữ:

Trang 23

những kinh nghiệm của nhân dân lao

động Có thể nói, không có một thể loại

văn học dân gian nào mà đề tài lại phong

phú như tục ngữ Ở tiết trước, chúng ta

đã tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên

nhiên và lao động sản xuất Vậy những

kinh nghiệm về con người và xã hội

được ông cha ta đúc rút như thế nào? Cô

trò chúng ta cùng tìm hiểu tiết học =>Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu từ khó qua phần chú thích trong SGK.

- Cho HS từ tiết trước chuẩn bị ở nhà:

Trang 24

Nhóm 1(1,2,3): Tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người.

Nhóm 2(4,5,6): Tục ngữ về học tập tu dưỡng

Nhóm 3(7,8,9): Tục ngữ về quan hệ, ứng xử

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ

thống câu hỏi.

? Qua phần soạn bài ở nhà, em thấy những

câu tục ngữ này nên đọc thế nào cho phù

hợp?

Quan sát phần chú thích SGK, em hãy giải

thích cụm từ “mặt người” , “ mặt của” ?

? Theo em có thể chia văn bản này thành

mấy nhóm nội dung? Vì sao em lại chia

như vậy?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm,

chốt kiến thức qua sơ đồ tư duy:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- HS hình thành kĩ năng khai thác chú thích trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chính xác, phát

âm chuẩn, chú ý nhấn tiếng gieo vần, ngắt nhịp

ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

- Chú thích “mặt người”, “mặt của” SGK

- 3 nhóm:

+ Nhóm 1(1,2,3): Tục ngữ về phẩm chất, giá trịcon người

+ Nhóm 2(4,5,6): Tục ngữ về học tập, tu dưỡng.+ Nhóm 3(7,8,9): Tục ngữ về quan hệ, ứng xử

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản

Trang 25

- GV hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, ý nghĩa, bài học rút ra ở từng câu tục ngữ thôngqua hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập

c) Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh qua phiếu học tập cá nhân

Nhóm Những câu tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người Câu

- Cần yêu quý, trântrọng và bảo vệ conngười

Cái răng, cái

- Cần biết hoàn thiện bản thân (từ những chi tiết nhỏ nhất)

- Nghĩa đen: Dù đói cũng

phải ăn uống cho sạch Dù rách cũng phải mặc cho thơm

- Nghĩa bóng: Dù nghèo

khó vẫn phải sống trong sạch, không làm điều xấu xa

- Cần phải tự trọng,giữ gìn phẩm cáchtrong sạch

Nhóm Những câu tục ngữ về học tập, tu dưỡng Câu

Trang 26

Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây.

- Ẩn dụ - Nghĩa đen: Khi được ăn

quả phải nhớ đến người cócông trồng lên cây ấy

- Nghĩa đen: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã làm ra thành quả đó

- Lòng biết ơn, sống

ân nghĩa, thủy chung

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua phiếu

bài tập cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung nhau

- GV đánh giá kết quả làm việc của HS; ghi

nhận, tuyên dương, có thể cho điểm những

HS có quả làm việc tốt

-GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, và

chốt kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ

thống câu hỏi:

GV chiếu câu tục ngữ 1, học sinh đọc

? Câu tục ngữ đã sử dụng những bi n phápện pháp

ngh thu t nào?ện pháp ật nào?

? Qua những bi n pháp ngh thu t trên, emện pháp ện pháp ật nào?

hiểu n i dung của câu tục ngữ này như thếội dung của câu tục ngữ này như thế

nào?

? Tại sao ông cha ta lại khẳng định : “ Con

người quý hơn của cải” ?

Vì : - Con người làm ra của cải

? V y bài học mà ông cha ta muốn gửi gắmật nào?

qua câu tục ngữ là gì?

? Em thấy câu tục ngữ này thường được sử

dụng trong những hoàn cảnh nào? HS phát

biểu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- HS có kĩ năng khai thác văn bản để trả lời câuhỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Một vài HS báo cáo kết quả làm việc của mình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

a Tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người.

*Câu 1:

“M t m t người bằng mười m t của.” ột mặt người bằng mười mặt của.” ặt người bằng mười mặt của.” ặt người bằng mười mặt của.”

- Nghệ thuật: Hoán dụ, so sánh, đối l pật nào?

- Nội dung: Đề cao giá trị con người (coi con người quý hơn của cải gấp nhiều lần)

 Bài học: Cần yêu quý, trân trọng và bảo vện phápcon người

Trang 27

- GV chốt: Phê phán những trường hợp coi

của hơn người

- An ủi những trường hợp của đi thay

người

- Đề cao giá trị con người (đ t conặt con

người lên trên mọi thứ của cải)

Chuyển câu 2 GV chiếu

? Nh n xét gì về cách gieo vần trong câu tụcật nào?

ngữ

? Theo em “răng” và “tóc” trong câu tục ngữ

này được nh n xét trên phương di n nào? ật nào? ện pháp

- Sức khỏe

- Vẻ đẹp hình thức và tính cách

? “Góc con người” ở đây có thể hiểu là m tội dung của câu tục ngữ này như thế

phần vẻ đẹp của con người  V y em hiểuật nào?

câu tục ngữ này như thế nào?

(Răng và tóc là những chi tiết rất nhỏ trên cơ

thể con người nhưng nó có thể làm nên m tội dung của câu tục ngữ này như thế

phần vẻ đẹp của con người Vì v y cha ôngật nào?

từ xưa rất xem trọng yếu tố này:

“Tóc em dài em cài hoa lí

Mi ng em cười hữu lí anh thương.” ệng em cười hữu lí anh thương.”

? Qua đây, em rút ra bài học gì cho mình?

Chuyển câu 3: GV chiếu

? So với hai câu trên, hình thức câu tục ngữ

này có gì đ c bi t? ặt con ện pháp

? Em có thể hiểu câu tục ngữ này theo mấy

nghĩa

? Với ý nghĩa đó, câu tục ngữ này đã đem

đến cho ta bài học gì?

? Em hãy tìm thêm m t số câu có n i dungội dung của câu tục ngữ này như thế ội dung của câu tục ngữ này như thế

tương tự? (Giấy rách phải giữ lấy lề Chết

vinh còn hơn sống nhục Chết đứng còn hơn

sống quỳ )

*Câu 2:

“Cái răng, cái tóc là góc con người.”

- Ngh thu t: gieo vần lưng ện pháp ật nào?

“Đói cho sạch, rách cho thơm.”

- Ngh thu t: đối (hai vế), gieo vần lưng, ện pháp ật nào?thanh trắc “sạch”- “rách”, ẩn dụ, nhịp 3/3 cân đối

- N i dung:ội dung của câu tục ngữ này như thế

+ Nghĩa đen: Dù đói cũng phải ăn uống cho sạch Dù rách cũng phải m c cho thơm.ặt con+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khó vẫn phải sống trong sạch, không làm điều xấu xa

-> Dù nghèo khó không làm điều xấu xa

Bài học: Cần phải tự trọng, giữ gìn phẩm cách trong sạch

Trang 28

GV: Con người là tổng hòa các mối quan hệ

xã h i, là trung tâm của vũ trụ Vì v y, cần ột mặt người bằng mười mặt của.” ậy, cần

phải đề cao giá trị con người Trong bối

cảnh xã hội ngày nay, cuộc sống của con

người đang thay đổi theo hướng hiện đại

hóa Có những lúc vì quá mải mê với cuộc

sống ấy người ta đã quên đi giá trị đích

thực của con người Đó là những người vì

ham tiền bạc, hư danh mà sẵn sàng làm

điều xằng bậy, xấu xa Đó là những người

muốn thể hiện mình là người đẳng cấp mà

chạy đua với mốt thời trang “ quái dị” Họ

thực sự chưa hiểu hết ý nghĩa, giá trị của

con người, chưa hiểu hình thức con người

cũng là một phần của nhân cách Bởi vậy

những câu tục ngữ trên là bài học vô cùng

quý giá, nó giúp cô, các em và mỗi chúng ta

ngồi đây phải nhìn lại chính mình.)

GV: Học t p là m t nhi m vụ rất quan trọngật nào? ội dung của câu tục ngữ này như thế ện pháp

với mỗi người đ c bi t với học sinh ặt con ện pháp  V yật nào?

ông cha ta đã răn dạy con cháu vấn đề này

như thế nào?  chuyển - GV chiếu câu tục

ngữ 5- HS đọc

? Tương tự như 3 câu trên, em hãy tìm

những đ c sắc ngh thu t, n i dung và rútặt con ện pháp ật nào? ội dung của câu tục ngữ này như thế

ra bài học ông cha ta gửi gắm qua câu tục

ngữ này?

? Bản thân em rút ra được được bài học gì

sau khi tìm hiểu những câu tục ngữ trên?

? Tìm một số câu nói về người thầy?

- “Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy”

- “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”

GV: Như vậy với hình thức ngắn gọn nhưng

giàu hình ảnh câu tục ngữ về học tập tu

dưỡng đã cho chúng ta bài học bổ ích Để

học tập tốt, biết cách làm việc hiệu quả, ta

rất cần có thầy chỉ bảo, hướng dẫn Song để

b Tục ngữ về học tập, tu dưỡng

*Câu 5:

“Không thầy đố mày làm nên.”

- Ngh thu t : Kiểu câu thách đố, gieo vầnện pháp ật nào?lưng

- N i dung : Đề cao vai trò, công lao củaội dung của câu tục ngữ này như thếngười thầy

 Bài học: Biêt ơn, kính trọng thầy cô

c Tục ngữ về quan hệ ứng xử.

*Câu 8 : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”

- Ngh thu t: ẩn dụ (ăn quả – trồng cây).ện pháp ật nào?

- N i dung: ội dung của câu tục ngữ này như thế

+ Nghĩa đen: Khi được ăn quả phải nhớ đến người có công trồng lên cây ấy

+ Nghĩa đen: Khi được hưởng thành quả phảinhớ đến người đã làm ra thành quả đó

 Bài học: lòng biết ơn

Trang 29

có thể thích ứng với mọi môi trường, điều

kiện khác nhau thì chúng ta cần biết mở

rộng phạm vi học tập, không chỉ học ở thầy

mà còn có thể học ở cha mẹ, bạn bè, người

xung quanh; ngoài kiến thức sách vở ta

phải học thêm rất nhiều kiến thức đời sống,

trên mạng Internet Có như vậy chúng ta

mới trở thành con người phát triển toàn

diện được, mới đáp ứng được đòi hỏi của

xã hội ngày nay: “Học để biết, học để làm,

học để chung sống, học để tự khẳng định

mình.”

Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về câu tục ngữ

thứ 3- nhóm câu tục ngữ rất quen thu c.ội dung của câu tục ngữ này như thế

? Tìm những đ c sắc NT, ND và bài học củaặt con

những câu tục ngữ 8?

? Tìm một câu tục ngữ có cách diễn đạt như

câu tục ngữ thứ 8?

“ Uống nước nhớ nguồn”

? Em đã làm được những việc gì để thể hiện

lòng biết ơn?

GV:Biết ơn là một trong những truyền thống

quý báu của dân tộc Việt Nam ta từ xưa đến

nay Cô mong rằng, sau khi tìm hiểu về câu

tục ngữ trên, các em sẽ làm được nhiều việc

hơn nữa để tiếp tục gìn giữ, phát huy truyền

thống của cha ông ta

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

GV hướng dẫn học sinh tổng kết về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa của tục ngữ qua việc vẽ

sơ đồ tư duy

c) Sản phẩm: Phần làm việc của HS

1 Nghệ thuật

- Sử dụng lối nói dân gian ngắn gọn, có nhịp điệu, có hình ảnh, hàm súc

Trang 30

- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối, hoán dụ,

- Gieo vần lưng

2 Nội dung:

- Tôn vinh giá trị con người

- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cần phải có

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Em hãy khái quát những nét đặc sắc

nghệ thuật của những câu tục ngữ về con

người và xã hội?

? Những câu tục ngữ về con người và xã

hội chủ yếu thể hiện nội dung gì?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

khôn của nhân loại Và qua bài học hôm

nay, cô hi vọng rằng các em sẽ thêm yêu

qúy kho tàng tục ngữ Việt Nam, đồng

nghị luận xã hội trong TLV học kì 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe, nắm bắt nhiệm vụ

- Suy nghĩ, làm việc theo bàn

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Tôn vinh giá trị con người

- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên về phẩmchất, lối sống mà con người cần phải có

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến thức để làm bàitập

Trang 31

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” để học sinh luyệntập củng cố kiến thức.

c) Sản phẩm: Phần làm việc của HS

Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con người

Câu 3: Ăn quả nhớ người trồng cây

Câu 4: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đuổi

hình bắt chữ”

- Chia lớp thành 2 đội chơi

+ Luật chơi: Nhìn hình ảnh trên màn

chiếu, trong vòng 10 giây tìm ra câu tục

ngữ tương ứng

Câu 1: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con người

Câu 3: Ăn quả nhớ người trồng cây

Câu 4: Một mặt người bằng mười mặt của

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-HS nhận xét câu trả lời

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 32

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học

b) Nội dung:

- Gv dùng sơ đồ tư duy khép lại bài học, khái quát sơ lược kiến thức hai bài tục ngữ

? Ngoài tục ngữ về thiên nhiên và Lđsx; Tục ngữ về con người và xã hội, theo em kho tàng tục ngữ Việt Nam còn những mảng tục ngữ nào nữa ?

c) Sản phẩm: Phần làm việc của học sinh

+ Tục ngữ ghi nhận hiện tượng lịch sử : Hăm mốt Lê Lai hăm hai Lê Lợi.

=> Những câu tục ngữ này nhằm ghi lại những sự iện lịch sử Qua đó GD thế hệ tiếp nối lẽ

sống cao đẹp

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

hệ thống câu hỏi

Gv dùng sơ đồ tư duy khép lại bài học,

khái quát sơ lược kiến thức hai bài tục

ngữ

? Ngoài tục ngữ về thiên nhiên và Lđsx;

Tục ngữ về con người và xã hội, theo em

kho tàng tục ngữ Việt Nam còn những

mảng tục ngữ nào nữa ?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

-HS nhận xét câu trả lời

-GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

+ Lắng nghe, nghiên cứu, trao đổi, trình bày nếu còn thời gian

+ Tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Năng lực:

- Năng lực chung:

Trang 33

+ Tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập vàtrong cuộc sống.

+ Hợp tác và giao tiếp: hiểu được đặc điểm và công dụng việc rút gọn câu phù hợp với mụcđích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả

+ Giải quyết vấn đề: vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để đặtcâu rút gọn

- Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ (Biến đổi và rút gọn cấu trúc câu – Hoạt động vận

dụng)

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ (Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về khởi ngữ vào học tập, đời sống hằngngày góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

- Dùng câu rút gọn hợp lí, tránh trường hợp biến câu rút gọn thành một câu nói thiếu lễ phép

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Bảng tương tác; phiếu học tập; máy tính

- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động mở đầu:

Em hãy xác định các thành phần của hai câu hỏi – đáp trong ví dụ trên.

Học sinh làm việc cá nhân: xác định thành phần câu

c) Sản phẩm học tập:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Em / đã làm bài tập xong chưa?

C V

- Chưa ạ  Câu không đủ thành phần, thiếu CN

d) Tổ chức thực hiện: Sau khi học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ, giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài học.

Trong hai câu trên câu sau không có CN Những câu như vậy được gọi là câu rút gọn Vậyđặc điểm và cách dùng chúng như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (Học sinh nắm khái niệm, đặc điểm)

a) Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm câu rút gọn

- Hiểu được tác dụng của rút gọn câu

b) Nội dung:

Trang 34

Cho HS đọc và tìm hiểu thông tin sách giáo khoa; thực hiện các yêu cầu của giáo viên c) Sản phẩm học tập:

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên chiếu bảng có ví dụ sgk

- Theo em, vì sao CN trong câu a được lược bỏ ?

* VD 2:

- Trong những câu in đậm dưới đây, thành phần nào của câu được lược bỏ?

- Thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu in đậm để chúng được đầy đủ nghĩa?

- Tại sao có thể lược như vậy ?

- Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát,lắng nghe

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: + Làm việc các nhân+ trao đổi trong nhóm, thống nhất ýkiến vào phiếu học tập…

- Giáo viên: Quan sát, đôn đốc, nhắcnhở, động viên và hỗ trợ hs khi cần

- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập củamỗi nhóm đã trả lời đủ các câu hỏi

* Báo cáo kết quả:

- Giáo viên gọi đại diện một số nhómtrình bày kết quả

- Nhóm khác bổ sung

Trang 35

- Thêm CN vào câu (a) : Chúng ta, chúng em,

người ta, người VN

<=> (a) lược bỏ chủ ngữ -> Ngụ ý hành động,

đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

* Ví dụ2:

a, Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn

người, sáu bảy người  lược VN

b, Bao giờ cậu đi Hà Nội ?

- Ngày mai  lược cả CN và VN

=> Làm cho câu gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo

lượng thông tin truyền đạt

* Kết luận:

* VD1:

Cấu tạo của 2 câu ở vd1 có gì khác nhau?

- Câu b có thêm từ chúng ta.

Từ "chúng ta" đóng vai trò gì trong câu?

- Chúng ta, chúng em, người ta, ngườiVN

Theo em, vì sao CN trong câu a được lược bỏ ?

- Vì câu tục ngữ là lời khuyên chungcho tất cả mọi người dân Việt Nam, làlời nhắc nhở mang tính đạo lý truyềnthống của dân tộc Việt Nam

a  Rồi ba bốn người, sáu bảy người /

đuổi theo nó

b  Ngày mai, tớ / đi Hà Nội

Tại sao có thể lược như vậy ?

- HS trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Thế nào là rút gọn câu?

Rút gọn câu để nhằm mục đích gì ?

Trang 36

- Rút gọn câu là lược bỏ 1 số thành phần của

câu

- Mục đích:

+ làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh

lặp từ

+ ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là

của chung mọi người

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Nêu yêu cầu hs quan sát ví dụ, phântích câu trả lời câu hỏi

Những câu in đậm thiếu thành phần nào?

Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ?

- Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát,lắng nghe

NV2: Hs trao đổi cặp đôi

Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con ?

Ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn dưới đây vd 1,2?

* Thực hiện nhiệm vụ

NV1:

- Học sinh:

+ Làm việc các nhân+ trình bày trước lớpNV2:

Hs trao đổi cặp đôi

- Giáo viên: Quan sát, vấn đáp, độngviên và hỗ trợ hs khi cần

- Dự kiến sản phẩm:

Những câu in đậm thiếu thành phần nào?

 Thiếu CN

Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ?

- Không nên –> Làm cho câu khó hiểu

Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con ?

-> Câu trả lời của người con chưa được

Trang 37

VD 2: … Bài kiểm tra toán

-> Sắc thái biểu cảm chưa phù hợp

VD1, VD2 => Không nên rút gọn câu

* Kết luận:

Khi rút gọn câu cần chú ý:

- Không làm cho người đọc, người nghe hiểu

sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung

- Không biến câu nói thành cộc lốc khiếm nhã

+ VD2: Từ biểu cảm: mẹ ạ, thưa mẹ, ạ

* Báo cáo kết quả:

- Giáo viên gọi hs trình bày ý kiến - họcsinh khác bổ sung hoặc nêu ý kiến củamình kết quả

- Nhóm cặp trình bày kết quả trao đổi,cặp khác bổ sung

Gv lưu ý ở VD 2:

=> Do đó các em cần lưu ý không nênrút gọn câu tùy tiện nhất là khi giao tiếpvới người lớn, người bề trên (ông, bà,cha mẹ, thầy, cô …) nếu dùng thì phảikèm theo từ tình thái : dạ, ạ, … để tỏ ýthành kính

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Khi rút gọn câu cần chú ý gì?

- Không làm cho người nghe, ngườiđọc hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủnội dung câu nói; Không biến câu nóithành một câu cộc lốc, khiếm nhã

HS đọc ghi nhớ2

3 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu về câu rút gọn để giảiquyết các dạng bài tập liên quan

Trang 38

b) Hoạt động của học sinh:

Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa; thực hiện các yêu cầu của sách giáo khoa.c) Sản phẩm học tập:

b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm

đứng

Câu b, c  Rút gọn CN

- Mục đích: những câu tục ngữ nêu quy

tắc ứng xử chung cho mọi người nên có

thể rút gọn chủ ngữ, làm cho câu trở nên

Quan tướng cưỡi ngựa

Người ta ban khen

Người ta ban cho

Quan tướng đánh giặc

Quan tướng xông vào

Quan tướng trở về gọi mẹ

 Làm cho câu thơ ngắn gọn, xúc tích,

- Em hãy thêm CN vào 2 câu tục ngữ trên ?

- Câu b: chúng ta, câu c: người ta, (ai)

Bài 2: Học sinh làm việc cá nhân thực hiện

bài tập 2/ SGK

- HS đọc bài 2, nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hoạt động nhóm trên phiếu họctập:

Hãy tìm câu rút gọn trong các ví dụ dưới đây

? Khôi phục những thành phần câu rút gọn ?

- Cách thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân-> làm việc nhóm -> thống nhất kết quả vàophiếu học tập -> đại diện trình bày trước lớp

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Gv chốt phương án đúng

Bài 3: Trao đổi cặp đôi

Cho biết vì sao trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn như vậy ?

- HS phát biểu, GV nhận xét

Trang 39

hiểu lầm nhau bởi vì cậu bé khi trả lời

Câu trả lời của Hs

Gv nêu nhiệm vụ: Nêu một số trường hợp có thể sử dụng hoặc không nên sử dụng câu rút gọn khi giao tiếp ở trường, ở nhà?

Đặc điểm của văn bản nghị luận

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản: bố cục , phương pháp lập luậntrong bài văn nghị luận

- Thuộc lòng đoạn: ”Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước và lũ cướp nước”

2 Năng lực:

a Năng lực chung:

Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợptác

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Phẩm chất:

Yêu nước biết quý trọng giữ gìn phát huy truyền thống của đất nước

Trang 40

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: sgk, phiếu học tập, tiểu sử Hồ Chí Minh, phim tư liệu

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh

2 Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài: Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu:

- Tạo tâm thế cho học sinh, gây hứng thú, kích thích sự tò mò muốn được khám phá kiến thức

- Kết nối kiến thức đã có với kiến thức mới

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

+ Kể tên một văn bản em đã học ở lớp 6,7 viết về lòng yêu nước và cho biết cảm xúc, ấn tượng sâu sắc mà văn bản đó để lại cho em?

+ Em thấy văn bản đó và văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có điểm gì giống nhau?

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe và suy nghĩ

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét

B3: Báo cáo kết quả

- Một số học sinh trình bày ý kiến của mình trước lớp

B4: Nhận xét , đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đúng như các em vừa trình bàytinh thần yêu nước là một giá trị tinh thần cao quý của mỗi dân tộc Ở mỗi thời đại, hoàn cảnh

biểu hiện của nó cũng rất đa dạng Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” mà

chúng ta tìm hiểu hôm nay Hồ Chí Minh đã đưa ra một nhận định xác đáng về tinh thần nàydưới một văn bản nghị luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục Vì vậy trong tiết học này chúng tacần:

(->Giáo viên nêu mục tiêu bài học)

Ngày đăng: 07/02/2021, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w