[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Khóa ngày 19/01/2019
HƯỚNG DẪN CHẤM THỰC HÀNH
MÔN VẬT LÍ
a)
2,5
điểm
- Móc khối nhựa vào lực kế, xác định trọng lượng P của khối
nhựa
- Móc khối nhựa vào lực kế rồi thả khối nhựa ngập hoàn toàn
trong nước, đọc số chỉ lực kế F
0,5
Cách 1
- Xác định thể tích vật
Trọng lượng của vật cân bằng với lực đàn hồi của lực kế và lực
đẩy Ácsimét: P = F + FA
Suy ra : FA = P - F (1)
Mặt khác: FA = dn.V= 10.Dn.V (2)
với V là thể tích của khối nhựa
dn là trọng lượng riêng của nước
Dn là khối lượng riêng của nước
Từ (1) và (2) suy ra:
n
F P d
F P V
10
0,5
0,5
- Khối lượng của vật
P = 10m =>
10
P
m (4) 0,5
- Khối lượng riêng của khối nhựa là:
F P
D P F P
D P D
F P
P V
m
n
) ( 10
10
10 10
=>
F P
D P
Cách 2
- Đo trọng lượng P của vật rồi suy ra khối lượng vật:
10
P
m
- Đo số chỉ lực kế khi nhúng vật vào nước vật rồi suy ra thể tích
vật:
P = F + FA => P – F = FA =d.V= 10.Dn.V
=>
n D
F P V
10
Trang 2b)
1,5
điểm
Bảng giá trị: Với Dn = 1000 kg/m3
Cách 1
F P
D P
.
1
2
3
Mỗi lần đo, tính đúng cho 0,5 điểm x 3= 1,5điểm
Lưu ý:
- Giá trị P >F , nếu học sinh đo giá trị P <F không cho điểm
lần đo đó
- Giám khảo làm thực nghiệm để lấy số liệu
1,5
Cách 2
m(kg) 10
P
V(m3)
n D
F P V
10
m
D
1
2
3
c)
1,0
điểm
Giá trị khối lượng riêng trung bình của khối nhựa
3
3 2
D
- Hết -