- HS tìm hiểu bài toán trong nhóm đôi và tìm ra cách tóm tắt, cách trình bài bài giải, cách nêu câu lời giải, cách trình bày bài giải và chia sẻ trước lớp tóm tắt và bài giải .... - [r]
Trang 1Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Hiểu đề toán: - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng giải bài toán gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
thành thạo, nhanh để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm BT 1, 2
3 Thái độ: HS chăm chỉ, tích cực tham gia học tập.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép bài tập 3 Tranh phóng to các bài tập.
- HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập:
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (14 phút)
* Mục tiêu: HS Hiểu đề toán:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, chia sẻ trước lớp.
* Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày
bài giải.
- Bài Toán:
GV viết đề toán lên bảng:
- Hướng dẫn tìm hiểu đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- HS quan sát tranh và đọc đề toán
Trang 2- Bài toán hỏi gì?
- Ghi tóm tắt đề toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu con gà em làm
phép tính gì?
- Nêu phép tính cộng đầy đủ?
- Hướng dẫn HS viết bài giải của bài toán: cách 5
ô viết từ Bài giải Xuống dòng thứ hai viết câu lời
giải bẳng cách: cách 2 ô viết câu lời giải, bỏ chữ
hỏi, bỏ từ mấy, hoặc từ bao nhiêu thay bằng từ số,
bỏ dấu ? thay bằng từ là và dấu : Xuống dòng
phép tính cách lời giải một chữ, viết đáp số thẳng
từ bài giải
* Lưu ý: HS biết trình bày bài giải Khuyến khích
HS biết tóm tắt và có nhiểu cách nêu câu lời giải
khác nhau
* Kết luận: Cách trình bày 1 bài giải gồm 4 bước:
+ Bước 1: Viết từ bài giải
+ Bước 2: viết câu lời giải
+ Bước 3: viết phép tính
+ Bước 4: viết đáp số thẳng từ bài giải
- HS trả lời: - Bài toán cho biết: + Nhà An có 5 con gà
+ Mẹ mua thêm 4 con gà + Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
HS đọc lại tóm tắt:
Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà
Có tất cả : … con gà?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu con gà em làm phép tính cộng
5 + 4 = 9
- HS đọc bài giải mẫu ( 3 lần),
( SGK)
- HS viết lại bài giải ra vở.
- HS nhắc lại cách trình bày
bải giải
2 Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Rèn HS kĩ năng tìm hiểu đề toán: - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Rèn HS kĩ năng trình b ày bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Bài 1: Hướng dẫn đọc bài toán, quan sát
tranh, viết số thích hợp vào phần tóm tắt, vào
phần còn thiếu của bài giải
- Cho HS tìm hiểu bài toán
- Hướng dẫn HS cách trình bày tóm tắt và bài
giải bài toán
- HS đọc lại đề bài
- HS tìm hiểu bài toán trong nhóm đôi
và tìm ra cách tóm tắt, cách trình bài bài giải, cách nêu câu lời giải, cách trình bày bài giải và chia sẻ trước lớp tóm tắt và bài giải
- HS viết được:
Trang 3- Bài 2: Hướng dẫn đọc bài toán, quan sát
tranh, viết số thích hợp vào phần tóm tắt, vào
phần còn thiếu của bài giải
- Cho HS tìm hiểu bài toán
-Hướng dẫn HS cách trình bày tóm tắt và bài
giải bài toán (HS có thể có nhiều cách nêu
câu lời giải khác nhau
- GV nhận xét, chữa bài
Bài tập phát triển năng lực:
* Bài 3: - GV nêu yêu cầu: Giải bài toán sau:
Nhà em có 1 con gà mẹ và 9 con gà con Hỏi
nhà em có tất cả bao nhiêu con?
- Cho HS làm vở, GV quan sát, nhận xét
nhanh
An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng
Cả hai bạn có: quả bóng?
Bài giải
Cả hai bạn có số quả bóng là:
(Hoặc : Số quả bóng có tất cả là:)
4 + 3 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả bóng
- HS tự làm bài 2:
Tóm tắt:
Có : 6 bạn Thêm : 3 bạn
Có tất cả: … bạn?
Bài giải:
Tổ em có tất cả số bạn là:
(Hoặc : Số bạn tổ em có tất cả là:)
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn
Tóm tắt:
Gà mẹ : 1 con
Gà con : 9 con
Có tất cả: … con ? Bài giải:
Nhà em có tất cả số con gà là: (Hoặc : Số con gà tổ em có tất cả là:)
1 + 9 = 10 (bạn) Đáp số: 10 bạn