Thí nghiệm 2: Đặt một mẩu quì tím tẩm ướt lên miệng ống nghiệm có chứa hỗn hợp dung dịch NaOH và dung dịch NH 4 Cl đậm đặc, rồi đun nóng ống nghiệm.. (Gỉa thiết các chất phân li hoàn to[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Môn: Hoá học lớp 11
Buổi thi: Sáng ngày 19 /10/2017 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 01 trang
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C =12; O=16; Cl = 35,5; Ca=40; Ba=137
Câu 1: (2,0 điểm)
Hoàn thành phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a BaCO3 + HNO3 → b Mg(HCO3)2 + HCl →
c Na2S + HCl → d Na2HPO4 + NaOH →
Câu 2: (2,5 điểm)
Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện các biến hoá sau, ghi điều kiện của phản ứng (nếu có):
NH4NO2( 1 )
N2 ( 2 )
NH3 ( 3 )
Al(OH)3 (4) Al(NO3)3 (5)
NO
Câu 3:(2,0 điểm)
Nêu hiện tượng (nếu có) và viết phương trình hoá học xảy ra trong từng thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm có chứa dung dịch NaOH loãng Nhận xét màu của dung dịch Sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu
Thí nghiệm 2: Đặt một mẩu quì tím tẩm ướt lên miệng ống nghiệm có chứa hỗn hợp dung dịch NaOH và dung dịch NH4Cl đậm đặc, rồi đun nóng ống nghiệm
Câu 4: (2,5 điểm)
Trộn 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,5M với VB lít dung dịch NaOH 0,6M, thu được dung dịch có pH
=13 Tính VB (Gỉa thiết các chất phân li hoàn toàn)
Câu 5: (1,0 điểm)
Cho 86 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào 2 lít dung dịch K2CO3 0,35M Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 79,4 gam kết tủa A và dung dịch B
Tính phần trăm khối lượng các chất trong A
- HẾT -
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ THI SỐ 1
.com
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ Môn: Hoá học lớp 11 Nâng cao
Buổi thi: ngày /10/2017
Câu 1
(2,0đ)
- Viết đúng mỗi phương trình (4 phương trình phân tử + 4 phương trình
ion)
0,25đ x 8 = 2,0đ
Câu 2
(2,5đ)
- Viết đúng mỗi phương trình
(Nếu thiếu điều kiện chỉ cho ½ số điểm)
0,5đx5=2,5đ
Câu 3
(2,0đ)
Nêu hiện tượng và viết phương trình giải thích của 2 thí nghiệm
TN1: - dd có màu hồng, sau mất màu vì pứ trung hòa xảy ra tạo muối
trung hòa NaCl, môi trường trung tính
NaOH +HCl NaCl + H2O
TN2: - Khí thoát ra có mùi khai, miếng quì ẩm chuyển màu xanh vì
NH3 có tính bazơ
NaOH + NH4Cl NaCl +NH3 + H2O
0,5x2 =1,0đ
0,5x2=1,0đ
Câu 4
(2,5đ)
Trước phản ứng:
nH+=0,5 mol, nOH- =0,6VB mol
………
Dung dịch sau pư có pH =13 nOH- dư = 0,1 (0,5 + VB )
nOH- bđ = 0,5 + 0,1(0,5+VB) = 0,6VB
-
VB = 1,1 (lit)
0,5x2=1,0đ
……….………
0,5đ
……… 0,5 đ - 0,5đ
Câu 5
(1,0đ)
* nCO32- = 0,7 mol
Giả sử MCl2 pứ hết
MCl2 MCO3
1mol M + 71 M +60 giảm 11g
amol 86 79,4 giảm 6,6g
a=0,6 mol
nCO3 pứ =0,6 < nCO32- trong dd X MCl2 hết trong pứ
* Đặt số mol BaCl2 : x mol, CaCl2 : y mol
x+y =0,6 mol
197x +100y =79,4 g
x= 0,2 mol; y= 0,4 mol
%mBaCO3 = 49,62% ; %mCaCO3 = 50,38%
0,25đ
………
0,5đ
………
0,25đ
ĐỀ THI SỐ 1
.com
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Môn: Hoá học lớp 11
Buổi thi: Sáng ngày /10/2017 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 01 trang
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; N = 14; O=16; Mg=24; Ca=40; Ba=137
Câu 1: (2,0 điểm)
Hoàn thành phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a Fe2(SO4)3 + NaOH → b NH4Cl + Ba(OH)2 →
c Pb(NO3)2 + H2S → d Ba(ClO)2 + HCl →
Câu 2: (2,5 điểm)
Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện các biến hoá sau, ghi điều kiện của phản ứng (nếu có)
NH4HCO3 ( 1 )
NH3 ( 2 )
N2( 3 )
NO (4) NO2 (5)
Fe(OH)3
Câu 3:(2,0 điểm)
Nêu hiện tượng (nếu có) và viết phương trình hoá học xảy ra trong từng thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Lấy dung dịch amoniac cho vào hai ống nghiệm Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào ống thứ nhất và cho vài giọt dung dịch muối nhôm clorua vào ống thứ hai
Thí nghiệm 2: Lấy một ít tinh thể NH4Cl vào ống nghiệm khô, rồi đun nóng ống nghiệm
Câu 4: (2,5 điểm)
Trộn VA lít dung dịch HCl có pH = 5 với 0,9 lít dung dịch NaOH có pH = 9, thu được dung dịch
có pH = 6 Tính VA (Gỉa thiết các chất phân li hoàn toàn)
Câu 5: (1,0 điểm)
Dung dịch A có năm ion: Mg2+,Ba2+,Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm từ từ V ml dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất Tính giá trị của V
- HẾT -
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ THI SỐ 2
.com
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ Môn: Hoá học lớp 11 Nâng cao
Buổi thi: ngày /10/2017
Câu 1
(2,0đ)
- Viết đúng mỗi phương trình ( 4 phương trình phân tử + 4 phương
trình ion)
0,25đ x 8 = 2,0đ
Câu 2
(2,5đ)
- Viết đúng mỗi phương trình
(Nếu thiếu điều kiện chỉ cho ½ số điểm)
0,5đx5=2,5đ
Câu 3
(2,0đ)
-TN1: dd trong ống nghiệm 1 có màu hồng vì dd NH3 có tính bazơ
dd trong ống 2 có kết tủa keo trắng
3NH3 +3 H2O + AlCl3 Al(OH)3 +3NH4Cl
-TN2: có tinh thể màu trắng bám ở miệng ống nghiệm vì tinh thể
NH4Cl đã phân hủy thành khí NH3 và khí HCl, 2 khí này bay đến
miệng ống nghiệm gặp nhiệt độ thấp lại hóa hợp với nhau tạo tt NH4Cl
màu trắng NH4Cl(r) NH3(K) + HCl(K)
0,5x2 =1,0đ
0,5x2 =1,0đ
Câu 4
(2,5 đ)
Trước phản ứng:
nH+=VA.10-5 mol, nOH- = 0,9.10-5 mol
………
Dung dịch sau pư có pH = 6 nH+ dư = 10-6 (VA + 0,9 )
10-5VA – 0,9 10-5 = 10-6 (VA + 0,9 )
-
VA = 1.1( lít)
0,5x2=1,0đ
……….………
0,5đ
……… 0,5 đ -
0,5 đ
Câu 5
(1,0đ)
Bảo toàn điện tích: 2.nM2+ = 0,1 + 0,2 = 0,3
nM2+ = 0,15 mol
M2+ + CO32- MCO3
0,15 0,15
K2CO3 2K+ + CO3
0,15 0,15
-
V = 0,15 lít = 150ml
0,25đ
……… 0,25x2=0,5đ
-
0,25đ
ĐỀ THI SỐ 2
.com