Câu 4: a/ Mô tả hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình hóa học xảy ra khi nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3... b/ Giải thích tại sao khi tô nước vôi lên tường sau [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HÓA 9 – HỌC KỲ I
Dạng 1: Chuỗi phản ứng
Câu 1: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
Al Al2( SO4)3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3
Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau ;
Cu (1) CuCl2 (2) Cu(NO3)2 (3) Cu(OH)2 (4) CuO
Câu 3: Viết các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây :
Fe (1) FeCl 3
(2)
Fe(OH) 3
(3)
Fe 2 O 3
(4)
Fe (5) FeCl 2
(6)
Fe(NO 3 ) 2 Câu 4: Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau :
Na2O (1)→ NaOH (2)→ Na2SO4 (3)→ NaCl (4 )→ NaOH
Câu 5: Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau:
Câu 6: Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển hóa sau:
Mg MgSO4 Mg(OH)2 → MgCl2 → AgCl
Câu 7: Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển hóa sau đây :
Zn → ZnO → ZnCl2 → Zn(NO3)2 → Zn(OH)2 → ZnSO4
Câu 8: Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau đây, ghi rõ điều kiện phản ứng
(nếu có):
Cu (1)→ CuSO4 (2)→ Cu(OH)2 CuO CuCl2 Cu
Dạng 2: Sắp xếp theo dãy hoạt động hóa học của kim loại
Câu 1 Cho các kim loại Ag, Fe, Cu, Mg
a) Sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hóa học giảm dần
b) Kim loại nào tác dụng với dung dịch đồng (II) sunfat Viết phương trình hóa học
Câu 2: Cho các kim loại sau : Mg , Cu , Al , Ag
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học
b/ Các kim loại trên kim loại nào tác dụng được với dd HCl Viết pthh
c/ Trong các kim loại trên kim lọai nào được sử dụng làm bình đựng axit H2SO4 đặc nguội ? Giải thích ?
Câu 3: Cho các kim loại sau : Mg , Ag , Al , Cu
a/ Sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự độ hoạt động hóa học tăng dần
b/ Kim loại nào tác dụng được với ZnCl2 Viết phương trình phản ứng
(4) (3)
(1)
Trang 2c/ Kim loại nào có thể dùng làm bình đựng HNO3 đặc, nguội Vì sao?
Câu 4: Cho các kim loại: Cu, Mg, Fe, Ag
a) Hãy sắp xếp các kim loại theo thứ tự mức độ hoạt động hóa học giảm dần
b) Kim lọaị nào tác dụng được với dd axit sunfuric Viết phản ứng hóa học xảy ra
Câu 5: Cho các kim loại sau: Zn, Cu, Fe, Mg
a Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều độ hoạt động hóa học tăng dần
b Kim loại nào tác dụng được với dung dịch FeCl2? Viết phương trình hóa học xảy ra
Câu 6: Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Au Hãy cho biết kim loại nào tác dụng với:
a) Dung dịch HCl
b) Dung dịch AgNO3
Viết các phương trình phản ứng
Câu 7: Cho các kim loại sau : Mg , Cu , Al , Ag
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học
b/ Các kim loại trên kim loại nào tác dụng được với dd HCl Viết pthh
c/ Trong các kim loại trên kim lọai nào không được sử dụng làm bình đựng nước vôi trong ? Giải thích ?
Câu 8: Cho các kim loại sau: Mg, Cu, Zn, Ag
a Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều độ hoạt động hóa học giảm dần
b Kim loại nào tác dụng được với dung dịch HCl? Viết PTHH xảy ra
Dạng 3: Mô tả hiện tượng
Câu 1: Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho:
a Kim loại đồng vào dung dịch bạc nitrat
b Nhỏ dung dịch axit clohidric vào đá vôi
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi :
a/ Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat CuSO4
b/ Cho bạc vào dung dịch axit clohiđric HCl
Câu 3: Nêu hiện tượng quan sát được và viết PTHH từ các thí nghiệm sau:
a Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn
b Dẫn khí Clo vào dung dịch NaOH sau đó nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch vừa thu được vào mẫu giấy quỳ tím
Câu 4: a/ Mô tả hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình hóa học xảy ra khi nhỏ dung dịch NaOH
vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3
b/ Giải thích tại sao khi tô nước vôi lên tường sau một thời gian thì vôi khô và cứng lại Viết phương trình hóa học minh họa
Trang 3Câu 5: Nêu hiện tượng và viết phản ứng hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho một đinh sắt vào dung dịch CuCl2?
b) Cho 1 giọt dd phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm đó
Câu 6: Mô tả hiên tượng và viết phương trình phản ứng khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch
FeCl3
Câu 7: a Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi nhỏ từ từ dung dịch KOH vào ống
nghiệm chứa dung dịch FeCl3
b Nhôm là nguyên tố hoạt động mạnh nên trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất Hợp chất của nhôm có mặt khắp mọi nơi: trong đất sét, mica, quặng boxit, criolit Để có được kim loại nhôm sử dụng trong đời sống, em hãy viết phương trình sản xuất nhôm trong công nghiệp từ các hợp chất trên
Câu 8: Mô tả hiện tượng, viết PTHH:
a/ Cho mẩu sắt vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc, nguội
b/ Cho vài giọt phenolphtalein vào ống nghiệm có chứa dd Ba(OH)2 , cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào
Câu 9: Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có) trong thí nghiệm sau:
Cho dây đồng vào dung dịch bạc nitrat
Dạng 4: Nhận biết
Câu 1: a Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch không màu bị mất nhãn chứa
trong các lọ riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaCl Viết phương trình hóa học
b Giải thích vì sao nước vôi trong để lâu trong không khí bị vẩn đục Viết phương trình hóa học ( nếu có)
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau : NaOH ,
H2SO4 , NaNO3 , Ba(OH)2
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau:
ZnSO4, FeCl2, NaCl, Na2CO3
Câu 4: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: Ca(OH)2, CaCl2, HCl,
Ca(NO3)2 Viết phương trình hóa học
Câu 5: Có 4 lọ đựng các dung dịch bị mất nhãn sau: NaCl, Na2SO4, NaOH, HCl Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch trên
Câu 6: Phân biệt các dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, HCl, NaOH
Câu 7: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các bình riêng biệt mất
nhãn sau: KCl, HNO3, KNO3, KOH Viết phương trình hóa học
Trang 4Câu 8: Có 4 dung dịch sau: NaOH, H2SO4, NaCl, Na2SO4.Hãy nhận biết bằng phương pháp hóa
học
Câu 9: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, Na2SO4.
Dạng 5: Bài toán
Câu 1: Cho dung dịch Na2CO3 nồng độ 20% tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 2M
a Tính thể tích khí sinh ra ở đktc
b.Tính khối lượng dung dịch Na2CO3 20% đã dùng
c Cho toàn bộ lượng dung dịch Na2CO3 trên phản ứng hết với 100ml dung dịch Ba(OH)2 (có khối lượng riêng là D = 1,12 g/ml) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau khi loại bỏ kết tủa
Câu 2: Cho 8g NaOH tác dụng hoàn toàn với dung dịch MgSO4 10%
a/ Tính khối lượng kết tủa thu được
b/ Tính khối lượng dung dịch MgSO410% đã dùng
c/ Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng
d/ Để hòa tan hoàn toàn lượng kết tủa trên cần dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M
Câu 3: Cho 12 gam hỗn hợp gồm đồng và kẽm tác dụng đủ với dung dịch HCl 8% thu được 3,36
lít khí (đktc)
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại
b) Tính khối lượng dd HCl đã phản ứng
c) Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng
Câu 4: Cho 80ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 10%
a/ Tính khối lượng kết tủa thu được
b/ Tính khối lượng dung dịch BaCl2 10 % đã dùng
c/ Cho toàn bộ lượng dung dịch BaCl2 trên phản ứng vừa đủ với 120 ml dung dịch K2CO3 (có khối lượng riêng là 1,02g/ml) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng
Câu 5: Cho 200ml dung dịch NaOH 2M tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch đồng(II) sunfat Kết
thúc phản ứng thu được dung dịch A và kết tủa B
a/ Tính nồng độ mol của dung dịch A
b/ Tính lượng kết tủa B thu được
c/ Đem lọc lấy toàn bộ kết tủa B ở trên cho hòa tan hết trong 150 ml dd axit clohidric dư.Tính nồng
độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng Biết DHCl= 1,18g/ml
Câu 6: Cho 100ml dung dịch CuCl2 1,5M tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH 2M
a Tính khối lượng kết tủa thu được
b Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng
c Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng
d Để hòa tan hoàn toàn lượng kết tủa trên cần dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 20% (DHCl = 1,1g/ml)
Câu 7: Cho dung dịch KOH 2M phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch CuSO4 1M
Trang 5a/ Tính khối lượng kết tủa thu được?
b/ Tính thể tích của dung dịch KOH đủ dùng cho phản ứng?
c/ Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng?
( Xem như thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể )
Câu 8: Phải hòa tan thêm bao nhiêu gam KOH vào 150g dung dịch KOH 12% để có dung dịch
KOH 20%
Câu 9: Cho 200ml dung dịch HCl 0,5M tác dụng vừa đủ với một lượng dung dịch Na2CO3 1M thu
được khí A và dung dịch B
a Tính thể tích khí A sinh ra ở đktc và thể tích dung dịch Na2CO3 1M đã dùng
b Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
c Cho toàn bộ lượng dung dịch B trên phản ứng vừa đủ với dung dịch AgNO3 10% có khối lượng riêng là 1,1 g/ml Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng Cho rằng thể tích dung dịch thu được thay đổi không đáng kể
Câu 10: Cho dung dịch NaOH 10% vào 320 gam dung dịch CuSO4 20%.
a Tính khối lượng kết tủa thu được?
b Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng?
c Tính nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch sau phản ứng.
d Trung hòa toàn bộ lượng kết tủa trên bằng dung dịch H2SO4 20% có D = 1,14 g/ml Tính thể
tích dung dịch axit sunfuric cần dùng
Dạng 6: Bài tập thực tiễn
Câu 1: Nền nông nghiệp lúa nước là một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam.
Vì thế, tập trung phát triển nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu hiện nay.Tuy nhiên, trên lãnh thổ Việt Nam, có không ít vùng đất không màu mỡ, cần cải tạo, tiêu biểu là nhóm đất chua Đất chua
là đất chứa nhiều axit, hoặc nhiều muối của sắt và nhôm Các chất này sẽ tạo ra những sự bất lợi đối với đất trồng, khiến đất bị suy kiệt về lý tính, hóa tính và sinh học của đất Nguyên nhân gây ra đất chua là bởi nước mưa, nước tưới thừa rửa trôi và hòa tan các chất kiềm, làm cho đất chua Một
lý do khác là do cây hút thức ăn có chứa các chất kiềm gây ra cho đất chua
a) Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra đất chua
b) Nêu biện pháp cải tạo đất chua
Dạng 7: Làm sạch kim loại
Câu 1: Nêu phương pháp để làm sạch dung dịch ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất là CuSO4
Câu 2: Có hỗn hợp gồm bột kim loại đồng và nhôm Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng bột
đồng ra khỏi hỗn hợp
Câu 3: Một bạn học sinh đã đổ nhầm dung dịch sắt (II) sunfat vào dung dịch kẽm sunfat Để thu
được dung dịch chứa duy nhất kẽm sunfat theo em nên làm như thế nào?