+ Giáp Đông Nam Bộ , một vùng kinh tế phát triển năng động, đồng bằng sông Cửu Long nhận được sự hỗ trợ nhiều mặt như công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu.. + Giáp Cam [r]
Trang 1Chủ đề:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (2 tiết)
* Quy mô:
- Gồm có 13 tỉnh thành
- S: 39734 km2 chiếm 12% so cả nước
- Dân số: 16,7 triệu người (2002) chiếm 21%
I Vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí giới hạn: (H35.1)
+ Tiếp giáp với vùng kinh tế: Đông Nam Bộ
+ Giáp biển Đông và vịnh Thái Lan
+ Có đường biên giới với Campuchia
- Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở vị trí liền kề phía tây vùng Đông Nam Bộ, phía bắc giáp Cam – pu – chia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông nam
là biển Đông
- Ý nghĩa vị trí địa lý của vùng:
+ Về mặt địa lí tự nhiên, đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phần cực nam đất nước Khí hậu cận xích đạo, có mùa mưa, mùa khô rõ rệt Nhiệt độ, bức xạ trung bình năm cao, lượng mưa khá lớn tạo điều kiện tốt để phát triển nông nghiệp, nhất
là cây lúa nước
+ Giáp Đông Nam Bộ , một vùng kinh tế phát triển năng động, đồng bằng sông Cửu Long nhận được sự hỗ trợ nhiều mặt như công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu
+ Giáp Cam – pu – chia; qua tuyến đường thủy trên sông Mê Công, có thể giao lưu với các nước trong lưu vực sông Mê Công
+ Ba mặt là đường biển dài, thềm lục địa rộng với nguồn dầu khí lớn đã được thăm dò và đang được khai thác sẽ tác động mạnh tới sự nghiệp CNH, HDH ở
Trang 2vùng đồng bằng sông Cửu Long và các vùng khác Nguồn lợi hải sản khá dồi dào Điều kiện nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản thuận lợi
Hệ quả tất yếu là có lợi thế giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng trong nước, với tiểu vùng sông Mê Công và các nước trong khu vực
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1 Thuận lợi:
- Địa hình thấp bằng phẳng
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm
- Sông ngòi: Nguồn nước phong phú Đặc biệt vai trò to lớn của sông Cửu Long
- Tài nguyên đa dạng, phong phú cả trên cạn và dưới nước: Đất, rừng,thủy hải sản…
2 Khó khăn:
- Diện tích đất phèn, đất mặn cần được cải tạo
- Lũ, lụt vào mùa mưa Thiếu nước mùa khô, nguy cơ xâm nhập mặn…
3 Giải pháp:
- Thoát lũ, cải tạo đất thau chua, rửa mặn Tăng cường hệ thống thủy lợi
- Chủ động sống chung với lũ và khai thác lợi thế vùng sông nước
III Đặc điểm dân cư - xã hội:
- Là vùng đông dân, mật độ dân số tương đối cao
- Gồm có các dân tộc: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa…
- Người dân thích ứng nhanh, linh hoạt với sản xuất hàng hóa kinh tế thị trường
- Mặt bằng dân trí chung chưa cao
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1 Nông nghiệp:
a Sản xuất lương thực:
- Chiếm tỉ trọng lớn cả về diện tích (51,1%) và sản lượng (51,4%) lúa so với cả nước
- Sản lượng bình quân năm 2002 là: 1066,3 kg/người lớn nhất cả nước
- Lúa được trồng nhiều ở các tỉnh ven sông Tiền, sông Hậu
Trang 3- Ý nghĩa:
+ Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất cả nước
+ Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực của cả nư\ớc
+ Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
b Khai thác và nuôi trồng thủy sản:
- Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50% so với cả nước Nhiều nhất là các tỉnh: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang
- Nghề nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh Đặc biệt là nuôi tôm, cá xuất khẩu
- Ngoài ra nghề rừng giữ vai trò quan trọng, đặc biệt là rừng ngập mặn
2 Công nghiệp:
- Tỉ trọng công nghiệp trong GDP của vùng còn thấp: chiếm 20% năm 2002
- Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của vùng: chiếm 65,0% (năm 2000)
- Trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng là: TP Cần Thơ có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp
3) Dịch vụ:
- Gồm các hoạt động: Xuất - nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch
- Xuất khẩu chủ lực là: Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả
- Giao thông đường thủy có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất của nhân dân trong vùng
- Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc
V Các trung tâm kinh tế:
- Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng
Trang 4CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Dựa vào hình 35.2 (SGK trang 127), nhận xét thuận lợi về điều kiện tực
nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực, thực phẩm
Câu 2: Nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long Câu 3: Dựa vào hình 35.1 (SGK trang 126), hãy cho biết các loại đất chính ở
Đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố của chúng
Câu 4: Dựa vào số liệu bảng 35.1 (SGK trang 127) hoặc tập bản đồ trang 5, hãy
nhận xét tình hình dân cư, xả hội ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước
Câu 5: Căn cứ vào bảng 36.1 (SGK trang 129
a/ Hãy tính tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng lúa của Đồng hằng sông Cửu Long so
với cả nước
b/ Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng bằng này
Bảng 36.1: Diện tích và sản lượng lúa của Đồng hằng sông Cửu Long so với cả
nước năm 2002
Đồng bằng sông Cửu Long Cả nước Diện tích (nghìn ha) 3834,8 7504,3
Sản lượng (triệu tấn) 17,7 34,4
Câu 6: Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng
và đánh bắt thuỷ sản?
Câu 7: Dựa vào bảng 36.2 (SGK trang 131) và kiến thức đã học, cho biết vi sao
ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao hơn cả?
Trang 5Câu 8: Quan sát tập bản đồ trang 28 và 29 hãy xác định các thành phố, thị xã có
cơ sở công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Câu 9: Nêu ý nghĩa của vận tải thuỷ trong sản xuất và đời sông nhân dân trong
vùng
Câu 10: Thành phố Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung
tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 11: Dựa vào bảng sô liệu 36.3 (trang 133 SGK) vẽ biểu đồ cột thể hiện sản
lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Nêu nhận xét
Sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (nghìn tấn)
1995 2000 2002 Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5
Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4
Trang 6Bản đồ diện tích và sản lượng lúa