- Chiếu được viết theo kiểu văn bản hành chính hoặc văn bản nghị luận, trước khi ra lệnh vua có thể nêu rõ ý kiến, quyết định của mình về vấn đề vua quan tâm. Đọc hiểu chi tiết.. 1. Đoạ[r]
Trang 1Tiết 86: CÂU CẢM THÁN
I.Đặc điểm hình thức và chức năng
1.Ví dụ:
Xét ví dụ a,b(sgk-tr43)
-Câu cảm thán
+ Đoạn trích a : Hỡi ơi Lão Hạc !
+ Đoạn trích b : Than ôi !
-Đặc điểm hình thức:
+Đoạn trích a có từ : Hỡi ơi và kết thúc bằng dấu chấm than (!)
+Đoạn trích b có từ : Than ôi và kết thúc bằng dấu chấm than (!)
- Chức năng :
+Câu cảm thán trong đoạn trích a: Bộc lộ cảm xúc của ông giáo đối với lão Hạc +Câu cảm thán trong đoạn trích b: Bộc lộ cảm xúc tiếc nuối của con hổ
2 Kết luận :
-Câu cảm thán thường có các từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, chao ơi, trời ơi, thay, xiết bao, biết chừng nào…
-Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
- Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói, người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
3.Ghi nhớ (sgk-tr44)
Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT
Trang 2I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Ngữ liệu: SGK/45
2 Nhận xét:
- Chỉ có câu 1 ở VD d ( Ôi Tào Khê!) là câu có đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Các câu còn lại là câu trần thuật
- Tác dụng:
a) Câu1,2: Trình bày suy nghĩ của người viết
Câu3: Nhắc nhở trách nhiệm của những người sống hôm nay
c) Câu: Kể và tả
Câu 2: Thông báo
c) 2 câu đều miêu tả ngoại hình của các từ
d) Câu2: Nhận định, đánh giá
Câu3: Biểu cảm
- Câu trần thuật được dùng nhiều nhất, vì:
+ Thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin, thái độ tình cảm của con người trong giao tiếp, trong văn bản
+ Ngoài chức năng thông tin, còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc… tức là có thể thực hiện hầu hết các chức năng của 4 kiểu câu
3 Kết luận:
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
Ngoài chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu chấm than, dấu chấm lửng
* Ghi nhớ: SGK-46
II Luyện tập:
Trang 3Tiết 90: CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên Đô Chiếu – Lý Công Uẩn)
I Tìm hiểu chung
1.Đọc: Mạch lạc, rõ ràng
2 Tìm hiểu chú thích:
- Chiếu: Gọi là chiếu thư, chiếu mệnh, chiếu chỉ -> là văn bản do Vua dùng, để ban
bố mệnh lệnh cho mọi người trong nước
- Chiếu được viết theo kiểu văn bản hành chính hoặc văn bản nghị luận, trước khi
ra lệnh vua có thể nêu rõ ý kiến, quyết định của mình về vấn đề vua quan tâm (Chiếu dời đô: Văn bản nghị luận)
3 Bố cục: 3 đoạn
- Đ1: Phân tích tiền đề, cơ sở lịch sử, thực tiễn của việc dời đô
- Đ2: Những lý do chọn thành Đại La là kinh đô mới
- Đ3: Kết luận
II Đọc hiểu chi tiết
1 Đoạn mở đầu:
-Tác giả viện dẫn sử sách nói về việc dời đô 8 lần của các vua thời xưa bên Trung Quốc
- Thời nhà Thương 5 lần dời đô
- Thời nhà Chu 3 lần dời đô
- Nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xõy dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời vừa thuận ý dân
- Kết quả việc dời đô: Làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng
- Lý Công Uẩn: Phê phán 2 triều đại Đinh – Tiền Lê, không chịu dời đô khỏi đất Hoa Lư -> ý riêng mình, chưa có cái nhìn xa rộng, bao quát
Trang 4-> Kết quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dân hao tổn, đất nước không phát triển, mở mang…
- Câu văn: Trẫm rất đau xót…
-> Thể hiện tình cảm, tâm trạng nhà vua trước hiện tình đất nước và quyết tâm dời
đô của nhà vua đã xác định để tránh lầm lỗi của 2 triều đại trước, vì thương dân, vì trăm họ
2 Những lý do để lựa chọn thành Đại La là kinh đô mới của nước Đại Việt:
- Về vị trí địa lý: Là nơi trung tâm đất trời, mở ra 4 hướng Nam Bắc Đông Tây, có núi, có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao, thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội
- Về vị thế chính trị, văn hoá: Là đầu mối giao lưu “chốn tụ hội 4 phương”, là những miền đất hưng thịnh “muôn vật rất mực phong phú, tốt tươi”
-> Thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước
- Câu văn được viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau, cân xứng, nhịp nhàng, có tác dụng hỗ trợ cho dẫn chứng, lý lẽ thuyết phục mọi người
3 Đoạn kết: 2 câu
- C1: Nếu rõ khát vọng,mục đích của nhà vua
- C2: Hỏi ý kiến quần thần
-> Nhà Vua có thể hoàn toàn ra lệnh nhưng ông vẫn muốn nghe thêm ý kiến của mọi người, muốn ý nguyện riêng của nhà vua trở thành ý nguyện chung của thần dân trăm họ
- Cách kết thúc: Vừa mang tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại vừa trở thành đối thoại, có phần dân chủ, tạo ra sự đồng cảm giữa vua và dân
III Tổng kết ( SGK)
Trang 5Tiết 91: CÂU PHỦ ĐỊNH
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1.Ngữ liệu:
2 Nhận xét:
Ngữ liệu1:
- Các câu b,c,d khác câu a vì có chứa các từ phủ định: Không, chưa, chẳng
- Các câu b,c,d khác câu a là phủ định việc Nam đi Huế, còn câu a khẳng định việc Nam đi Huế
Ngữ liệu 2:
* Các câu có từ ngữ phủ định:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
- Đâu có
* Mục đích:
- Không phải: Bác bỏ nhận định của ông sờ ngà
- Đâu có: Trực tiếp bác bỏ nhận định của ông sờ
ngà và gián tiếp bác bỏ nhận định ông sờ vòi
3 Kết luận:
- Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định
- Câu phủ định dùng để:
+ Thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định
* Ghi nhớ: Sgk T53
Tiết 92: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN TẬP
LÀM VĂN)
Trang 61 Hướng dẫn HS chuẩn bị:
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 1 đề tài
- Nhóm 1: Giới thiệu Đền hùng
- Nhóm 2: Giới thiệu đình làng
- Nhóm 3: Giới thiệu cầu Việt Trì bắc qua sông Lô
a) Mở bài:
Giới thiệu danh lam, vị trí, vai trò, đối với đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân địa phương
b) Thân bài: Có những cách khác nhau
-Theo trình tự không gian từ ngoài – trong, từ địa phương đến lịch sử, lễ hội -Theo trình tự thời gian: Quá trình xây dựng, trùng tu, tôn tạo
- Kết hợp kể, tả, biểu cảm, nghị luận
c) Kết bài:
- Khẳng định vai trò ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đó
- Niềm tự hào về quê hương
2 Thực hành:
- HS viết, trình bày trước lớp
BÀI TẬP
1 Câu cảm thán
a) Bài tập trong SGK
b) - So sánh câu nghi vấn , câu cầu khiến và câu cảm thán
2 Câu trần thuật
BT1: Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây:
a) Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng lên:
Trang 7- Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!
(Cây bút thần)
BT 2 Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ) Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó
BT3 Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng
để làm gì?
a) Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó
thay anh, đến sáng thì về.
(Thạch Sanh)
b) Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận
giải”.
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
3 Chiếu dời đô
BT 1 : Hs làm bài tập trắc nghiệm
1 Đặc điểm, ý nghĩa quan trọng nhất của thế chiếu là gì?
A Lời ban bố ( mệnh lệnh, chủ trương, nhiệm vụ …) từ vua, triều đình xuống thần dân
B Nội dung của chiếu có thể là một chủ trương, đường lối, nhiệm vụ kế
hoạch… mà vua và triều đình nêu ra
C Chiếu có thể được viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi
D Chiếu không thuần tuý là những mệnh lệnh mang tính chất áp đặt Có khi chiếu được viết bằng giọng tâm tình, trao đổi, sử dụng lý lẽ để thuyết phục người đọc, người nghe
2 Bài chiếu được viết theo thể văn nào?
A Văn Xuôi B.Văn vần
C Văn xuôi có xen văn vần, văn biền ngẫu D Văn biền ngẫu
Trang 83 Vì sao khi mở đầu bài chiếu, Lí Công Uẩn lại phải nói đến những chuyện dời
đô trong lịch sử Trung Quốc?
A Đó là do thói quen
B Đó là cách đặt vấn đề rất độc đáo của tác giả
C Đó là yêu cầu bắt buộc đối với thể chiếu
D Đó là cách đặt vấn đề dựa theo tâm lý đặc thù của con người thời trung đại (luôn noi theo tiền nhân, dựa vào mệnh trời…)
4 Theo Lí Công Uẩn, việc dời đô lần này nhằm mục đích gì?
A Tiện cho việc chống giặc ngoại xâm
B Mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời
C Dựa theo ý trời
D Dựa theo ý muôn dân
5 Trong bài chiếu, Lí Công Uẩn có nói đến việc hai nhà Đinh, Lê trước đó không chịu dời đô khỏi Hoa Lư Xét về yếu tố khách quan, có thể giải thích điều đó như thế nào là hợp lý hơn cả?
A Hoa Lư cũng là nơi rộng rãi, thích hợp với việc đóng đô
B Đóng đô ở Hoa Lư cũng là hợp với lòng trời, ý dân
C Thế và lực của hai nhà Đinh, Lê lúc đó chưa cho phép họ ra nơi đồng bằng, vẫn phải dựa vào núi non hiểm trở để chống giặc
D Các vị vua thời Đinh, Lê chưa thấy được tầm quan trọng của việc dời đô
BT 2: Sự đúng đắn của quan điểm rời đô về Đại La đã được minh chứng như thế nào trong lịch sử nước ta
4: Câu phủ định
BT 1 :Viết đoạn hội thoại có sử dụng câu phủ định
BT 2 : Tất cả bài tập trong SGK