1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

nội dung trọng tâm môn ngữ văn từ 32292 thcs trần quốc toản

3 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 21,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở VD1: chủ ngữ- thực hiện hành động muốn hướng đến người khác (câu chủ động) - Ở VD2: chủ ngữ - được hành động của người khác hướng tới (câu bị.. động) Bài tập vận dụng:.[r]

Trang 1

TUẦN 24 - TIẾT 89

Tiếng Việt : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

( Tiếp theo)

I BÀI HỌC:

1 Công dụng của trạng ngữ:

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm cho câu văn, bài văn mạch lạc

Xét ví dụ:

- Thường thường, vào khoảng đó=> Thời gian

- Trên giàn thiên lí => Chỉ địa điểm

- Chỉ độ tám chín giờ => Chỉ thời gian

- Trên nền trời trong xanh => Địa điểm

- Về mùa đông => Thời gian

2 Tách trạng ngữ thành câu riêng :

- Nhấn mạnh ý, chuyển ý

- Thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định

II LUYỆN TẬP :

Bài 1: Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, em hãy viết đoạn văn (6-8 câu) về cảnh thiên

nhiên ( sông, hồ, núi ) có sử dụng ít nhất 2 trạng ngữ Gạch chân từ đã sử dụng

Bài 2: Xác định và nêu tác dụng trạng ngữ trong các câu sau:

1 Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt vào mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái

2 Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát

3 Đứng bên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má

Bé đang đánh giặc

4 Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục

5 Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép

Trong sương tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ xuôi dòng

******************************************************

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Khái niệm, tác dụng của câu rút gọn, câu đặc biệt

- Đặc điểm của trạng ngữ trong câu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết những kiến thức, những khái niệm đã học

- Tìm các trạng ngữ thích hợp ( Xem bài tập SGK)

- Vận dụng kiến thức đã học để viết để viết đoạn văn có chứa các trạng ngữ đã học

Trang 2

II LUYỆN TẬP:

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn ( từ 6-8 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình trạng

nghiện Game của học sinh hiện nay, trong đó có sử dụng ít nhất hai câu rút gọn

******************************************************

TUẦN 24 - TIẾT 91 + 92 Tập Làm Văn : CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I TÌM HIỂU CHUNG:

* Các bước làm bài văn lập luận chứng minh: Gồm 4 bước

a Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Xác định yêu cầu chung của đề bài: Nêu tư tưởng 2 cách lập luận chứng minh

- Chứng minh tư tưởng đúng đắn của câu tục ngữ

b Lập dàn bài:

- Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh

- Thân bài: Nêu lí lẽ dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn.

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

c Viết bài

d Đọc bài và sửa bài

II LUYỆN TẬP:

Em hãy nêu sự giống nhau của 2 đề văn sau:

Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ Có công mài sắt , có ngày nên

kim”

Đề 2: Nhân dân ta thường nói “ Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của

câu tục ngữ đó

******************************************************

TUẦN 25 - TIẾT 95 + 96

Ti

ếng Việt: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I Bài học:

1 Câu chủ động:

Là câu có chủ ngữ chỉ người hay vật, thực hiện hành động hướng vào người, vật khác VD1: Mọi người / yêu mến em

2 Câu bị động:

Là câu có chủ ngữ chỉ người hay vật, được hành động của người, vật khác hướng vào VD2: Em / được mọi người yêu mến

3 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

Xt 2 ví dụ:

- Ở VD1: chủ ngữ- thực hiện hành động muốn hướng đến người khác (câu chủ động)

- Ở VD2: chủ ngữ - được hành động của người khác hướng tới (câu bị

động)

Bài tập vận dụng:

Em tôi là chi đội trưởng Em được mọi người yêu mến

Trang 3

=> Tạo liên kết câu

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Em hãy cho 3 ví dụ câu chủ động và chuyển những câu đã cho thành câu bị

động

******************************************************

Văn bản Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

I.

GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- Hoài Thanh : ( 1909- 1982 ) là một trong những nhà phê bình văn học xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX

- Hoài Thanh là tác giả của tập Thi Nhân Việt Nam - Một công trình nghiên cứu nổi

tiếng về phong trào thơ mới

2 Tác phẩm:

- Văn bản được in trong cuốn “Văn chương và hành động”

II.

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

a Bố cục: 3 phần

b Phương thức biểu đạt: Nghị luận

III.

PHÂN TÍCH:

1 Nguồn gốc của văn chương

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài

2 Nhiệm vụ của văn chương

- Văn chương hình dung ra cuộc sống muôn hình vạn trạng

Ví dụ:

+ Bài cảnh khuya ( tiếng suối trong …… hát xa ) ta đã hình dung ra được bức tranh phong cảnh Việt Bắc tuyệt đẹp

+ Sài Gòn tôi yêu tác giả đã giúp chúng ta hình dung ra cảnh và người, trên mảnh đất đáng yêu từ xưa đến nay

- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống

3 Công dụng của văn chương :

- Văn chương khơi dậy những trạng thái cảm xúc cao thượng của con người

- Làm đẹp và giàu tình cảm con người

IV

TỔNG KẾT :

1.

Nghệ thuật:

- Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy dức thuyết phục, Cóa cách dẫn chứng đa dạng : Khi trước khi sau, khi hòa với luận điểm, khi là một câu truyện ngắn

- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc

2.

Nội dung:

- Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Tóm tắt hệ thống luận điểm và luận chứng của Hoài Thanh trong văn bản này ?

- Tìm thêm một số dẫn chứng thơ văn đã học để chứng minh ý nghĩa văn chương theo luận điểm của Hoài Thanh

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w