“Melamin là hợp chất được Liebig tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1834. Nó là một chất hữu cơ, màu trắng pha lê, và khó hòa tan trong nước. Melamin được tạo thành từ 3 nguyên tử cacbon, 6 [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HÓA 8 - HỌC KỲ I
Dạng 1: Phân biệt hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học
Câu 1 Hãy cho biết đâu là hiện tựơng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học.
a) Rượu để lâu ngày trong không khí bị chua
b) Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra khí mùi hắc là lưu huỳnh đioxit
c) Nhiệt độ trái đất nóng lên làm băng ở hai cực tan dần
d) Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài
Câu 2: Cho biết hiện tượng vật lí , hiện tượng hóa học trong các câu sau :
a/ Hòa tan thuốc tím vào nước
b/ Thổi hơi thở vào nước vôi trong thấy nước vôi bị đục
c/ Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
d/ Đinh sắt để trong không khí bị gỉ sét
Câu 3: Hãy cho biết đâu là hiện tượng vật lí, trường hợp nào xảy ra hiện tượng hóa học.
a Đá khô (cacbonic rắn) cho vào nước chuyển thành khí cacbonic
b Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên
c Hiện tượng tầng ozon bị thủng
d Cho mực viết vào cốc nước
Câu 4: Hãy cho biết đâu là hiện tượng vật lí, trường hợp nào xảy ra hiện tượng hóa học.
a Để làm giảm độ mặn của đất, phải đưa nước vào ruộng để rửa mặn
b Rượu etylic để lâu trong không khí bay hơi và loãng dần
c Quá trình quang hợp của cây xanh
d Sự đông đặc ở mỡ động vật
Câu 5: Hiện tượng nào là hiện tương vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
a Nhuộm vải trắng thành vải màu
b Khi nhai cơm có vị ngọt
c Sự kết tinh của đồng sunfat
d Thủy tinh nóng chảy thổi thành ống nghiệm
Câu 6: Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau:
a Hoà tan axit axetic vào nước thu được dung dịch axit axetic loãng
b Nước đá tan chảy thành nước lỏng
c Cồn cháy trong khí oxi tạo thành khí cacbonic và nước
d Đốt cháy khí metan
Câu 7: Hãy xác định đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học:
a) Giấy cháy thành than
b) Tẩy vải màu thành vải trắng
c) Sự kết tinh của muối ăn
d) Giấm bị đổ trên nền gạch hoa thấy sủi bọt
Trang 2Dạng 2: Lập phương trình hóa học
Câu 1 Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
b) Na + H2O NaOH + H2
c) Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
d) C2H6 + O2 CO2 + H2O
Lập phương trình hóa học các phản ứng trên
Câu 2: Cân bằng các phương trình hóa học sau :
1/ Al + Cl2 t0 AlCl3
2/ KClO3 t0 KCl + O2
3/ Fe2O3 + H2 tO Fe + H2O
4/ Ca(OH)2 + H3PO4 Ca3(PO4)2 + H2O
Câu 3: Lập phương trình hóa học các phản ứng hóa học sau :
a) K2O + H2O NaOH
b) Ca + O2 CaO
c) NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 d) Fe3O4 + H2 Fe + H2O
Câu 4: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a P + O2 → P2O5
b Fe + Br2 → FeBr3
c C2H4 + O2 → CO2 + H2O
d C6H6 + O2 CO2 + H2O
Câu 5: Cân bằng các PTHH sau
a Fe2O3 + H3PO4 Fe3(PO4)2 + H2O
b Ca(NO3)2 + H3PO4 Ca3(PO4)2 + HNO3
c Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag
d Fe3O4 + C → Fe + CO2
Câu 6: Lập các phương trình hóa học sau:
a Fe + Cl2 FeCl3
b Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
c NaOH + FeCl3 NaCl + Fe(OH)3
d Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + NaNO3
Câu 7: Lập phương trình hóa học:
a) Ba(OH)2 + H3PO4 -> Ba3(PO4)2 + H2O b) CuCl2 + AgNO3 -> Cu(NO3)2 + AgCl c) Fe3O4 + CO -> Fe + CO2
d) Al2O3 + HNO3 -> Al(NO3)3 + H2O
Câu 8: Lập phương trình các phản ứng hóa học sau:
a) Na + H3PO4 Na3PO4 + H2
t 0
t 0
t o
Trang 3b) C2H2 + O2 H2O + CO2
c) Al2(SO4)3 + KOH Al(OH)3 + K2SO4
d) Na2SO3 + HCl NaCl + SO2 + H2O
Dạng 3: Sửa công thức đúng – sai
Câu 1: Hãy sửa những công thức hóa học viết sai sau đây thành công thức hóa học đúng: NaOH2, ZnCl, Ag(NO3)3, Mg2O
Câu 2: Cho biết các công thức hóa học của các chất sau là đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho
đúng
Câu 3: Xác định công thức hóa học viết sai, sửa lại cho đúng:BaCl, MgNO3, AlO2, H2CO3, Zn2SO4
Câu 4: Cho biết các công thức hóa học của các chất sau là đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho
đúng
Câu 5: a Các cách viết sau đây chỉ những ý gì: 3 Fe, 2 O2, NaCl, 4 CO2
Câu 6: Cho các công thức hóa học sau: KO, CaPO4 Trong các công thức hóa học trên, công thức nào đúng, công thức nào sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng
Câu 7: Cho biết các công thức hóa học của các chất sau đây là đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho
đúng: NaCl2 , CaO2 , Zn(OH)2 , AlSO4
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng sau:
NaOH + H2SO4 -> Nax(SO4)y + H2O a/ Xác định chỉ số x , y Biết Na (I) , SO4(II)
b/ Lập PTHH cho sơ đồ phản ứng trên
Câu 9: Viết CTHH và cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ?
a) Axit photphoric (3H, P, 4O)
b) Canxi clorua tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học canxi và clo
c) Khí Ozon
Câu 10: Hãy sửa lại các công thức hóa học sai sau đó phân loại đơn chất - hợp chất các chất sau:
Na2O2, Ca2SO4 , AlOH3 , Fe2
Dạng 4: Bảo toàn khối lượng
Câu 1: Cho 2,4g magie tác dụng với dung dịch axit clohdric HCl, sau phản ứng thu được 9,5g magie
Trang 4a) Viết phương trình hóa học của phản ứng trên.
b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, hãy tính khối lượng axit clohdric HCl đã phản ứng
Câu 2: Cho 13g kẽm tác dụng hoàn toàn với 14,6g axit clohiđric (HCl) sau phản ứng thu được muối
a) Viết phương trình hóa học
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau :
Al + O2 AlxOy
a/ Xác định các chỉ số x , y
b/ Cân bằng phương trình hóa học
Câu 4: Cho 13 gam kẽm (Zn) tác dụng với axit sunfuric (H2SO4), thu được 32,2 gam muối kẽm sunfat (ZnSO4) và 0,4 gam khí hiđro (H2)
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng trên
b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng hóa học trên
c) Tính khối lượng axit sunfuric cần dùng
Câu 5: Cho 6,5g kẽm tác dụng với 7,3g axit clohidric HCl thu được 13,6g kẽm Clorua ZnCl2 và khí
Câu 6: Để chế tạo mỗi quả pháo hoa người ta cho vào hết 600 gam kim loại Magie (Mg), khi pháo
a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng
Câu 7: Đốt cháy hết 9 gam sắt trong không khí thu được 14 gam hợp chất sắt từ oxit (Fe3O4) Biết rằng sắt cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi trong không khí
a Lập phương trình hóa học của phản ứng
b Tính khối lượng của khí oxi đã tham gia phản ứng
Câu 8: Cho đồng (II) sunfat CuSO4 phản ứng với Natri hiđroxit NaOH, thu được chất không tan màu xanh lơ là đồng (II) hiđroxit Cu(OH)2 và natri sunfat Na2SO4
a Lập PTHH
hiđroxit NaOH, sinh ra17,6 natri sunfat Na2SO4
Câu 9: Cho 5,4g Nhôm tác dụng với a gam axit clohidric HCl thu được 26,7g Nhôm Clorua
AlCl3 và 0,6g khí Hidro ở đktc
A/ Lập PTHH của phản ứng
B/ Tính khối lượng axit clohidric tham gia phản ứng ?
Câu 10: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 13,5 gam đồng (II) clorua màu xanh lá sau một thời gian thấy
màu xanh lá nhạt dần do tạo 13,6 gam muối kẽm clorua và kim loại đồng màu đỏ bám trên thanh kẽm
a) Dấu hiệu xảy ra phản ứng là gì?
b) Tính khối lượng kim loại đồng sinh ra
Trang 5Dạng 5: Tính theo công thức hóa học
Câu 1: Cho các công thức hóa học sau: Ba(OH)2, Cl2, Fe2O3, CuSO4, O3.
a Trong các chất trên, cho biết chất nào là đơn chất? hợp chất?
Câu 2: Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch axit clohiđric cao làm dạ dày bị bào mòn.
Khi bị đau dạ dày người ta thường dùng muối Natri hiđrocacbonat vì muối này làm giảm lượng axit
theo khối lượng các nguyên tố trong muối này
Câu 3: Khí đinitơ oxit (N(I) và O) là một chất khí không màu, có tác dụng giảm đau, vị ngọt nhẹ.
Chất này có thể gây tê, mê toàn thân nhưng không mất tri giác nên thường được dùng phổ biến trong nha khoa giúp cán bộ y tế với bệnh nhân có thể trao đổi với nhau như có thể bảo bệnh nhân há miệng
để tạo thành nước (H và O) và đinitơ oxit
a) Hãy viết PTHH điều chế khí đinitơ oxit
b) Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố trong hợp chất amoni nitrat
Câu 4: Phân đạm urê có công thức hóa học là CO(NH2)2 giúp cây tăng trưởng và phát triển tốt Hãy xác định thành phần phần trăm N có trong phân urê trên
Câu 5: Đọc thông tin sau:
“Melamin là hợp chất được Liebig tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1834 Nó là một chất hữu cơ, màu trắng pha lê, và khó hòa tan trong nước Melamin được tạo thành từ 3 nguyên tử cacbon, 6 nguyên tử hidro và 6 nguyên tử nitơ Nó được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp sản xuất nhựa, sản xuất phân bón”
Từ những thông tin trên, em hãy:
a Lập công thức hóa học của melamin
b Tính phần trăm theo khối lượng của nitơ trong melamin
Câu 6: Khí sunfurơ SO2 sinh ra khi đốt lưu huỳnh rất độc, là một trong những tác nhân gây bệnh ung
thư, suy thận và một số bệnh khác Khí này khi tiếp xúc với nước hoặc hơi ẩm sẽ tạo thành axit
sunfurơ Chất này ảnh hưởng đến phổi và hệ thần kinh nên có hại đối với người sử dụng
Câu 7: Mô tả hiện tượng khi đun nóng đường?
Câu 8: Công thức hóa học của sắt với oxi là Fe2O3
b/ Tính thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố có trong công thức hóa học vừa tìm được
Dạng 6: Các công thức chuyển đổi
Câu 1: Tính:
a) Khối lượng của 0,25 mol CuO
Trang 6b) Số mol của 3,36 (l) khí H2 ở đktc
d) Khối lượng Fe biết số nguyên tử Fe bằng một nửa số nguyên tử có trong 6,5g Zn
Câu 2: Hãy tính :
a/ Số mol của 6,72 lít khí SO2 ( đktc)
c/ Số mol của 80g Fe2O3
Câu 3: Tính:
a) Tính số mol của 10 gam CaCO3.
b) Tính thể tích của 0,5 mol khí H2 (đktc)
c) Tính khối lượng của 4,48 lit khí CO2 (đktc)
Câu 4: Tính:
a Khối lượng của 0,05 mol NaCl (Na = 23; Cl = 35,5)
b Số mol có trong 3 x 1022 phân tử CO2
c Thể tích của 28g khí N2 (ở đktc) (N = 14)
d Phải lấy bao nhiêu gam khí Cl2 và O2 để chúng có cùng thể tích là 5,6 lít (ở đktc)
Câu 5: a Tính số mol của 13,44 lít khí NO2 (ở đktc)
b Tính khối lượng của 0,15 mol H2SO4
c Tính số mol của 56,8 gam Na2SO4
e Tính khối lượng mol của khí A.Biết tỉ khối của A đối với khí oxi là 2,21875 Để thu khí A ta đặt
bình ngửa lên hay úp xuống? tại sao?
Câu 6: a Hỗn hợp X gồm 0,15 mol khí CO2 và 0,1 mol khí CH4 Tính khối lượng của hỗn hợp X
b Tính số mol và số nguyên tử của 12,15 gam nhôm
Câu 7: Hãy tính:
Câu 8: Tính
a Khối lượng của 13.44 lit O2 ( đktc)
c Số phân tử MgO có trong 24 gam MgO
d Khối lượng sắt để có số mol nhiều gấp 2 lần số mol có trong 8g lưu huỳnh
Câu 9: Cho 8,96 lít khí NH3 Hãy tính:
Trang 7c/ Số phân tử khí metan (CH4) sao cho số phân tử khí metan bằng 1/4 số phân tử khí NH3 (Biết các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn)