Tác phẩm của Trương Hán Siêu có: Bạch Đằng giang phú , Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí ở tháp Linh Tế trên núi Dục Thuý), Khai Nghiêm tự bi kí (Bài kí trên bia chùa Khai Nghiêm[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 10 ( NH:2019-2020)
Từ 17/02 đến 29/02/2020
A PHẦN ĐỌC- HIỂU:
*Ôn tập:
1 Các phương thức biểu đạt : Có 06 phương thức ( Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết
minh, nghị luận, hành chính- công vụ)
STT
PHƯƠNG
THỨC BIỂU
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…
6 Hành chính –
công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
2 Các biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật :
Các biện pháp tu từ:
– Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,
– Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói
giảm- nói tránh, thậm xưng( nói quá),…
– Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,…
Biện
pháp
tu từ
Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)
So
sánh
Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Ẩn dụ
Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
Nhân Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn
Trang 2hóa gần với con người
Hoán
dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng sâu sắc
Điệp
từ/ng
ữ/cấu
trúc
Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ
Nói
giảm
Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự
trân trọng
Nói
quá Tô đậm, phóng đại về đối tượng
Câu
hỏi tu
từ
Tạo giọng điệu suy tư, bộc lộ sự trăn trở, xoáy sâu cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định…)
Đảo
ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lên
Đối Tạo sự cân đối, hài hòa
Liệt
kê Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt,
*Luyện tập: ( Học viên làm 02 đề sau vào giấy đôi)
Đề 1:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Trương Hán Siêu (? – 1354), tự là Thăng Phủ, quê ở thôn Phúc Am, xã Ninh
Thành, nay thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Các vua Trần rất kính trọng Trương Hán Siêu, thường gọi ông là “thầy” Là người tài đức vẹn toàn nên khi qua
đời, ông được thờ ở Văn Miếu Tác phẩm của Trương Hán Siêu có: Bạch Đằng giang phú, Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí ở tháp Linh Tế trên núi Dục Thuý), Khai Nghiêm tự bi kí (Bài kí trên bia chùa Khai Nghiêm) và Cúc hoa bách vịnh,… Thơ văn
Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nước, ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao Nho học
Trang 3(2) Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể: mượn hình thức đối đáp chủ – khách
để thể hiện nội dung, vận văn và tản văn xen nhau, kết thúc bằng một bài thơ Loại
phú cổ thể (có trước đời Đường) được làm theo lối văn biền ngẫu hoặc lối văn xuôi có vần, khác với phú Đường luật (có từ đời Đường) có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt
chẽ
(3) Bài Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của các anh
hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người với tinh thần ngoan cường, bất khuất trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
( Học tốt Ngữ văn 10 nâng cao,Tập 2,NXBĐHQG, 2006) 1/ Nêu ý chính của văn bản ?
2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản ?
3/ Sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Ninh Bình hay Quảng Ninh ?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ niềm tự hào của bản thân
về dòng sông Bạch Đằng
Đề 2:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1)Mồ thù như núi, cỏ cây tươi,
Sóng biển gầm vang, đá ngất trời.
Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết,
Nửa do sông núi, nửa do người.
( Sông Bạch Đằng, Nguyễn Sưởng)
(2)Khách cũng nối tiếp mà ca rằng:
Anh minh hai vị Thánh quân,
Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh.
Giặc tan muôn thủa thanh bình,
Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao.
( Trích Phú Sông Bạch Đằng, Trương Hán Siêu)
1/ Xác định các biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp đó trong văn bản (1) ?
2/ Nêu nội dung chính của văn bản (2) ?
3/ So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2)? 4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về vai trò của con người trong cuộc sống hôm nay
B PHẦN LÀM VĂN: (VĂN THUYẾT MINH)
*HV ôn lại những kiến thức về văn thuyết minh: Thuyết minh về một tác giả, thuyết minh về một đoạn thơ,
*Luyện tập: ( Học viên tham khảo GỢI Ý bên dưới và viết thành 01 bài văn hoàn chỉnh vào giấy đôi)
Đề bài: Hãy thuyết minh nội dung, nghệ thuật đoạn văn sau trong bài “Phú sông Bạch Đằng”
của Trương Hán Siêu:
Trang 4Bên sông các bô lão, hỏi ý ta sở cầu?
……….
Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh.
GỢI Ý:
**Tìm hiểu đề
1 Dạng đề: Thuyết minh một đoạn thơ
2 Yêu cầu của đề:
- Yêu cầu về thao tác: Thuyết minh là thao tác chính, cần kết hợp các thao tác khác như: chứng minh, bình luận, so sánh,…
- Yêu cầu về tư liệu: Tư liệu chính là những câu thơ trong đoạn thơ đã cho, tư liệu có liên quan để bổ sung cho ý thuyết minh
**Lập dàn ý:
I Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, bài “Phú sông Bạch Đằng” và đoạn trích
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm và đoạn trích
- Nêu hoàn cảnh ra đời bài phú: Khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thắng lợi - Khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại
- Bài phú có 3 phần, đoạn trích là phần hai của bài phú
2 Thuyết minh về nội dung, nghệ thuật đoạn trích:
a Về nội dung: Đoạn trích đã khắc họa đậm nét hình tượng các bô lão với các ý chính
sau:
- Các bô lão đến với “khách” bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách(…)
- Sau một câu hồi tưởng về việc “Ngô chúa phá Hoằng Thao”, các bô lão đã kể cho
“khách” nghe về chiến tích “Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã” (kể theo trình tự diễn biến của sự kiện với thái độ, giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào; lời kể ngắn gọn, cô đọng, súc tích)
- Sau lời kể về trận chiến là suy ngẫm, bình luận của các bô lão về chiến thắng trên sông Bạch Đằng:
+ Chỉ ra nguyên nhân ta thắng địch thua (…)
+ Khẳng định vị trí, vai trò của con người Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn có tầm triết lí sâu sắc
b Về nghệ thuật:
- Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó vào niêm luật
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp trữ tình và tự sự, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng,…
- Câu văn biền ngẫu tạo nhịp điệu cân đối hài hòa
- Sử dụng biện pháp khoa trương, phóng đại; so sánh – liên tưởng,…
- Giọng văn thể hiện rất phù hợp: vừa hào hứng, sôi nổi đầy nhiệt huyết, tự hào, vừa mang tính suy tư, triết lí
III Kết bài: Nêu ý nghĩa đoạn trích
- Nỗi buồn tiếc quá khứ hào hùng, một đi không trở lại và niềm tự hào về lịch sử của dân tộc, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia, dân tộc