+Về nội dung : Bài văn nghị luận phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9 ( NH: 2019-2020)
(Từ 16/3 đến 05/ 4/2020)
I KIẾN THỨC ĐỌC- HIỂU: Tiếp tục ôn tập những nội dung sau:
1 Các phương thức biểu đạt : Có 06 phương thức ( Tự sự, miêu tả, biểu cảm,
thuyết minh, nghị luận, hành chính- công vụ)
STT THỨC BIỂU PHƯƠNG
ĐẠT
ĐẶC ĐIỂM NHẬN DIỆN
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…
6 Hành chính –
công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
2 Các biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật :
Các biện pháp tu từ:
– Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,
– Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi
chữ, nói giảm- nói tránh, thậm xưng( nói quá),…
– Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,
…
Biện
pháp
tu từ
Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)
So
sánh
Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Ẩn
dụ
Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao,
gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
Nhân Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có
Trang 2hóa hồn gần với con người
Hoán
dụ
Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng sâu sắc
Điệp
từ/ng
ữ/cấu
trúc
Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm
hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ
Nói
giảm
Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể
hiện sự trân trọng
Nói
quá Tô đậm, phóng đại về đối tượng
Câu
hỏi
tu từ
Tạo giọng điệu suy tư, bộc lộ sự trăn trở, xoáy sâu cảm xúc (có thể
là những băn khoăn, ý khẳng định…)
Đảo
ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lên
Đối Tạo sự cân đối, hài hòa
Liệt
kê Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt,
II VĂN BẢN: Ôn tập các văn bản đã được học:
1.Bàn về đọc sách:
Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897 - 1986)
Đoạn trích nằm trong cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách
Phương thức biểu đạt: nghị luận
Nội dung: Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn Muốn thế, ta cần phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn
Trang 3đọc nhiều mà rỗng Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách phải có kế hoạch , có mục đích kiên định chứ không thể tùy hứng, phải vừa đọc, vừa nghiền ngẫm
Nghệ thuật: Lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng đa dạng, đầy sức thuyết phục
2.Tiếng nói của văn nghệ:
Tác giả: Nguyễn Đình Thi
Hoàn cảnh sáng tác: Được viết năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, in trong cuốn Mấy vấn đề văn học
Phương thức biểu đạt: Nghị luận
Nội dung: Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm diệu kì giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình
Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục và ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc
III LÀM VĂN:
*Ôn tập: dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống:
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sông xã hội là bài nghị luận bàn
về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay
có vấn đề đáng suy nghĩ
- Yêu cầu của một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội:
+Về nội dung: Bài văn nghị luận phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn
đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngưòi viết
+Về hình thức: Bài văn nghị luận phải có bố cục chặt chẽ, mạch lạc, có luận
điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp; lòi văn chính xác, sống động
*Thực hành: Học viên viết một bài văn hoàn chỉnh vào vở bài tập ( có thể đánh máy )
Đề bài: Viết 01 bài văn nghị luận ( Khoảng 300 từ) nêu suy nghĩ của anh, chị về bệnh vô cảm trong đời sống xã hội hiện nay.
Gợi ý bài làm:
I/ Mở bài : Nêu vấn đề nghị luận
- Xã hội đang dần tiến bộ theo từng giây , từng phút kéo theo sự bận rộn , hối hả của nhịp sống con người
Trang 4- Trong hòan cảnh ấy,bên cạnh những người sống tốt, biết nghĩ đến người khác , vẫn còn có những kẻ vô cảm trước những buồn vui, đau khổ hay khó khăn của cộng đồng
à Đó là một thực trạng mà mỗi người chúng ta cần suy nghĩ
II/ Thân bài :
1/ Bệnh vô cảm là gì? ( giải thích)
Là trạng thái cảm xúc và thái độ ý thức của một người hay một nhóm người được thể hiện ở : sự thơ ơ, dửng dưng , không biết quan tâm đến chính mình và người khác và những gì diễn ra xung quanh mình
2/ Thực trạng và nguyên nhân của căn bệnh vô cảm ( phân tích và chứng minh)
- Bệnh vô cảm có mặt và chung sống với con người từ rất lâu và đang càng ngày càng có sức lây lan rộng lớn trên quy mô tòan xã hội
- Nó xuất hiện ở mọi lứa tuổi; mọi nơi ( từ bản thân từng người đến gia đình , nhà trường, xã hội) (d/c)
3/ Tác hại và hậu quả ( Bình luận)
- Với cá nhân từng người : Bệnh vô cảm làm chai sạn trái tim của con người ( không biết buồn ,vui hạnh phúc hay đau khổ trước những thành công hay thất bại của bản thân). > không còn lòng tự trọng
- Với gia đình , xã hội : Nó làm suy thoái đạo đức của cá nhân hay một tập thể à đẩy đất nước đến sự tụt hậu.(Thậm chí, sự vô cảm còn dẫn đến chết người ( d/c))
4/ Giải pháp khắc phục
- Với mỗi người
- Với gia đình
- Với nhà trường
- Với xã hội
III/ Kết bài :
- Tình thương là cái quý giá của con người
- Bệnh vô cảm đã làm mất đi phẩm chất ấy
- Chống lại bệnh vô cảm sẽ làm cho cuộc đời có ý nghĩa