+ Công – nông nghiệp: điều kiện tự nhiên như khí hậu đất đai, nguồn nước rất thuận lợi giúp cho nông công nghiệp phát triểnB. TRẢ LỜI CÂU HỎI.[r]
Trang 1NỘI DUNG HỌC SINH TỰ ÔN TẬP ĐỊA LÝ 8
Tiết 20 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc
– Nửa đầu thế kỉ XX nền kinh tế lạc hậu -> sản xuất lương thực là chủ yếu
– Ngày nay, sản xuất và xuất khẩu ngliệu chiếm vị trí đáng kể
– Nền kinh tế các nước Đông Nam Á đã trải qua thời kì khủng hoảng -> mức độ tăng trưởng kinh tế giảm sút
– Vấn đề cần quan tâm là bảo vệ môi trường
=> Nền kinh tế phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc
2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi
– Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng, phản ảnh qúa trình công nghiệp hoá của các nước
– Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?
2 Dựa vào bảng 16.3 (trang 57 SGK Địa lý 8), hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó?
3 Quan sát hình 16.1 (trang 56 SGK Địa lý 8), cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
Tiết 21 Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á
– Thành lập năm 1967
- Mục tiêu hợp tác về mặt quân sự, từ năm 1995 cho đến nay hiệp hội được mở rộng với mười nước thành viên và mục tiêu hoạt động hợp tác nhau để cùng phát triển đồng đều, ổn định trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau
2 Hợp tác để phát triển kinh tế – xã hội
– Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, văn hoá, xã hội để hợp tác phát triển kinh tế
– Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi nước
Trang 2– Sự nỗ lực phát triển kinh tế của từng quốc gia và kết quả của sự hợp tác các nước trong khu vực đã tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế
3 Việt Nam trong ASEAN
– Tham gia vào ASEAN Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế– xã hội – Tuy nhiên hiện nay có những cản trở: chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ là những thách thức đòi hỏi có giải pháp vượt qua, góp phần tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực
TRẢ LỜI CÂU HỎI
a Quan sát hình 17.1 (trang 58 SGK Địa lý 8), cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào Hiệp hội các nước Đồng Nam Á, những nước nào tham gia sau Việt Nam?
b Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp
tác phát triển kinh tế?
Bài 1 (trang 61 sgk Địa Lí 8): Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
đã thay đổi qua thời gian như thế nào?
Bài 2 (trang 61 sgk Địa Lí 8): Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi
trở thành viên của ASEAN?
Bài 3 (trang 61 sgk Địa Lí 8): Vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước
ASEAN theo bản số liệu 17.1?
Tiết 22 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia.
1 Tìm hiểu Lào
a Vị trí địa lí
-Thuộc khu vực Đông Nam Á
-Phía đông giáp Việt Nam
-Phía bắc giáp Trung Quốc và Mi-an-ma
-Phía tây giáp Thái Lan
-Phía nam giáp Cam-pu-chia
=> Giao thương với bên ngoài chủ yếu bằng đường bộ, đường sông và thông qua cảng biển của miền Trung Việt Nam
b Điều kiện tự nhiên
-Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích Các dãy núi tập trung ở phía bắc, cao nguyên trải dài từ bắc xuống nam
-Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa:
.Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam từ biển thổi vào gây mưa nhiều
.Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh
-Sông, hồ lớn: Sông Mê Công và hồ Nậm Ngừm
=> Nhận xét:
Khí hậu nhiệt đới ấm áp quanh năm, sông Mê Công giàu nguồn nước, nguồn thủy
Trang 3điện, đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều.
Tuy nhiên, do không có đường biên giới biển, đất canh tác ít, mùa khô gây khó khăn cho sản xuất
2 Tìm hiểu Cam-pu-chia
a Vị trí địa lí
-Thuộc khu vực Đông Nam Á
-Phía bắc và tây bắc giáp Thái Lan
-Phía đông bắc giáp Lào
-Phía đông và đông nam giáp Việt Nam
-Phía tây nam giáp Vịnh Thái Lan
=> Cam-pu-chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển (cảng Xi-ha- nuc-vin), đường sông và đường bộ
b Điều kiện tự nhiên
– Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng (chiếm 75% diện tích), chỉ có một số dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới như dãy Đăng Rếch ở phía bắc, dãy Các-đa-môn ở phía tây, tây nam; cao nguyên Chư-lông, Bô-keo ở phía đông, đông bắc
– Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến
Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí khô hanh đến, do vị trí ở gần Xích đạo nên Cam-pu-chia không có mùa đông lạnh như miền Bắc Việt Nam mà chỉ có 2 mùa khô, mưa
– Sông, hồ lớn: sông Mê Công, Biển Hồ (còn gọi là hồ Tông-lê-sáp) nằm giữa đất nước, giàu nguồn nước
=> Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Cam-pu-chia:
Thuận lợi: đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm năm có điều kiện phát triển ngành trồng trọt Có Biển Hồ, sông Mê Công cung cấp nước và phát triển thủy sản
Khó khăn: mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa có thể bị lũ lụt
PHẦN HAI ĐỊA LÍ VIỆT NAM Tiết 26 Bài 22: Việt Nam – đất nước con người
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới.
Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
– Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu và trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có chung biển Đông – một bộ phận của Thái Bình Dương
– Việt Nam là bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á về mặt tự nhiên-văn hoá- lịch sử
+ Tự nhiên: tính chất nhiệt ẩm gió mùa
+ Lịch sử: Việt Nam có lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, Nhật, Mỹ giành độc lập dân tộc
Trang 4+ Văn hoá: Việt Nam có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc, gắn
bó với khu vực
2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
– Xây dựng đất nước từ điểm xuất phát thấp do chịu ách đô hộ của thực dân, đế quốc – Công cuộc xây dựng đất nước do Đảng phát động đã thu được nhiều thành tựu to lớn
+ Nông nghiệp: Liên tục phát triển không những đủ cung cấp nhu cầu của nhân dân
mà còn xuất khẩu
+ Công nghiệp: đã từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ nhất là các ngành then chốt
+ Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lý theo hướng kinh tế thị trường
– Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển , nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
3 Học địa lí Việt Nam như thế nào
– Đọc kĩ, hiểu và làm tốt các bài tập trong sách giáo khoa
– Làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch…
– Khai thác tối các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu… trong sách giáo khoa
Trắc nghiệm
Câu 1: Lãnh thổ Việt Nam gồm bộ phận:
A Phần đất liền
B Các đảo và vùng biển
C Vùng trời
D Cả 3 ý A,B,C
Câu 2: Việt Nam gắn với châu lục và đại dương nào:
A Châu Á và Ấn Độ Dương
B Châu Á và Thái Bình Dương
C Châu Đại Dương và Ấn Độ Dương
D Châu Đại Dương và Thái Bình Dương
Câu 3: Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào
A 1967 B 1984
C 1995 D 1997
Câu 4: Xây dựng lại đất nước, nhân dân ta có xuất phát điểm:
A rất thấp
B thấp
C cao
D rất cao
Câu 5: Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế của nước ta bắt đầu từ năm nào?
A 1945 B 1975
C 1986 D 1995
Câu 6: Những thành tựu nào không đúng trong sản xuất nông nghiệp mà Việt Nam
đạt được sau công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tê
Trang 5A Sản xuất nông nghiệp lên tục phát triển.
B Sản xuất lương thực tăng cao, đảm bảo vững chắc vấn đề an ninh lương thực
C Sản xuất lương thực tăng cao, hiện nay sản lượng lương thực nước ta đứng thứ 2 trên thế giới
D Một số nông sản xuất khẩu chủ lực: gạo, cà phê, cao su, chè, điều và hải sản
Câu 7: Những thành tựu trong sản xuất công nghiệp mà Việt Nam đạt được sau công
cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tê
A Sản xuất công nghiệp từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ
B Tỉ trọng của sản xuất công nghiệp ngày càng tăng trong cơ cấu GDP
C Các ngành công nghiệp theo chốt: dầu khí, than, thép, xi, măng, giấy, đường
D Tất cả ý trên
Câu 8: Cơ cấu kinh tế của Việt Nam thay đổi như thế nào sau công cuộc đổi mới
toàn diện nền kinh tê:
A Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỉ trong khu vực công nghiệp và dịch
vụ trong cơ cấu GDP
B Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp tăng tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP
C Tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp giảm tỉ trọng dịch vụ trong
cơ cấu GDP
D Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp tăng tỉ trọng dịch vụ trong
cơ cấu GDP
Câu 9: Mục tiêu chiến lược 20 năm 2001-2020 của nước ta:
A Đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
B Đến năm 2020 nước ta phải đảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân
C Đến năm 2020 nước ta phải phát triển các ngành công nghiệp hiện đại: nguyên
tử, hàng không vũ trụ, …
D Đến năm 2020, đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
Câu 10 : Để học tốt môn Địa lí Việt Nam, các em cần làm gì:
A Học thuộc tất cả các kiến thức trong SGK
B Làm tất cả các bài tập trong SGK và sách bài tập
C Học thuộc tất cả các kiến thức và làm tất cả các bài tập trong SGK và sách bài tập
D Ngoài học và làm tốt các bài tập trong sách cần sưu tầm các tài liệu, khảo sát thực tế, du lịch,…
Tiết 27 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng của lãnh thực hành ở
Việt Nam
1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
– Đất liền: diện tích 331.212 km2
+Điểm cực Bắc : vĩ độ 23 độ 23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, +Điểm cực Nam : vĩ độ 8 độ 34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau +Điểm cực Tây : kinh độ 102 độ 09’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện
Trang 6+Điểm cực Đông : kinh độ 109 độ 24’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
– Phần biển: Diện tích trên 1 triệu km2
Có 2 quần đảo lớn là: Hoàng Sa và Trường Sa
– Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên:
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến bán cầu Bắc
+ Trung tâm khu vực gió mùa Đông Nam Á
+ Cầu nối giữa đất liền và hải đảo
+ Tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
2 Đặc điểm lãnh thổ
a Phần đất liền
– Kéo dài theo chiều B – N 1650km, tương đương 150 vĩ tuyến
– Nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình
– Có đường bờ biển cong hình chữ S 3260km
– Biên giới: 4500km
b Phần biển Đông mở rộng về phía Đông và Đông Nam
– Có hai quần đảo lớn là
+ Quần đảo Trường Sa – huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)
+ Quần đảo Hoàng Sa (TP.Đà Nẵng)
Ý nghĩa
– Đối với tự nhiên: Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa phong phú Tuy nhiên cũng
xảy ra nhiều thiên tai…
– Đối với hoạt động kinh tế – xã hội:
+ Giao thông vận tải phát triển như: đường không, đường thuỷ
+ Công – nông nghiệp: điều kiện tự nhiên như khí hậu đất đai, nguồn nước rất thuận lợi giúp cho nông công nghiệp phát triển
TRẢ LỜI CÂU HỎI Bài 1 (trang 86 sgk Địa Lí 8): Căn cứ vào hình 24.1 tính khoảng cách (kilomet) từ
Hà Nội tới thủ đô các nước Phi-líp –pin, Bru-nây, Xin-ga-pho, Thái Lan?
Xác định trên bản đồ thủ đô các nước Đông Nam Á (hình 24.1)
- Đo, tính khoảng cách từ Hà Nội tới thủ đô các nước Chú ý, tỉ lệ bản đồ (1cm trên bản đồ tỉ lệ 1:30.000.000 bằng 30km ngoài thực địa)
Bài 2 (trang 86 sgk Địa Lí 8): Từ kinh tuyến phía Tây (102oĐ) tới kinh tuyến phía Đông (117oĐ), nước ta mở rộng bao nhiêu độ kinh tuyến và chênh nhau bao nhiêu phút đồng hồ (cho biết mỗi độ kinh tuyến chênh nhau 4 phút)?
Bài 3 (trang 86 sgk Địa Lí 8): Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam của những
thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng vào bảo vệ Tổ Quốc nước ta hiện nay?