1. Trang chủ
  2. » Luận văn test 2

đề cương ôn tập hk i môn địa lý thcs trần quốc toản

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Dựa vào tập bản đồ địa lí 9, hãy nêu các tỉnh có sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều nhất và các tỉnh có sản lượng nuôi trồng nhiều nhất. - Các tỉnh có sản lượng thủy sản đánh bắt[r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP ĐỊA 9 HKI PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

- Thuận lợi:

+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao, tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp

+ Đất đai: chủ yếu là đất feralit thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả,

…Đất đai khu vực trung du, cao nguyên thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh, đồng

cỏ chăn nuôi gia súc

- Khó khăn:

+Khí hậu: khô hạn, rét đậm, rét hại về mùa đông,lỡ đất, lũ quét,…

Câu 2: Dựa vào Tập bản đồ Địa lí và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh về khai thác khoáng sản và thủy điện của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

- Khai thác khoáng sản:

+ Có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng

+ Các khoáng sản chính: sắt, than đá, chì - kẽm, đồng - vàng, thiếc, bôxít, apatít, pirít, đá vôi…

- Phát triển thủy điện:

+ Có địa hình cao, sông ngòi có độ dốc lớn, có sức nước mạnh tạo nguồn thủy năng dồi dào

+ Địa hình bị chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao… thuận lợi để xây dựng hồ chứa nước phát triển thủy điện

Câu 3: Nêu ý nghĩa nhà máy thủy điện Hòa Bình.

- Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống

- Điều tiết lũ và cung cấp nước tưới mùa mưa ít cho vùng Đồng bằng sông Hồng

- Khai thác du lịch, nuôi trồng thủy sản và điều tiết khí hậu địa phương

- Tạo việc làm nâng cao đời sống cho người dân

Câu 4: Trình bày đặc điểm phát triển ngành Nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

- Đứng thứ hai cả nước về diện tích và sản lượng lương thực

- Năng suất lúa cao nhất nước nhờ trình độ thâm canh cao và cơ sở hạ tầng hoàn thiện

- Vụ đông với nhiều cây ưa lạnh đã trở thành vụ chính

- Chăn nuôi gia súc (đặc biệt là lợn) chiếm tỉ trọng lớn nhất nước

- Ngành đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản được chú ý phát triển

Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?

- Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ có diện tích lớn, nguồn nước phong phú, khí hậu nóng ẩm

quanh năm, có mùa đông lạnh thuận lợi phát triển cây ưa lạnh để tăng vụ, người dân có kinh nghiệm và truyền thống thâm canh lúa nước, thị trường tiêu thụ lớn

Trang 2

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán, đất bị bạc màu …

Câu 6: Trình bày đặc điểm tình hình phát triển ngành công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

- Công nghiệp của vùng hình thành sớm

- Công nghiệp của vùng chiếm 21% giá trị công nghiệp cả nước.

- Các ngành công nghiệp trọng điểm là cơ khí, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế

biến lương thực - thực phẩm

- Các ngành công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Hải Phòng.

Câu 7: Dựa vào tập bản đồ, hãy kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng của vùng Đồng bằng sông Hồng?

- Các điểm du lịch nổi tiếng:

+ Chùa:

+ Hang động:

+ Bãi biển:

+ Thắng cảnh:

PHẦN KĨ NĂNG Câu 1: Dựa vào tập bản đồ địa lí 9, hãy nêu các tỉnh có sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều nhất và các tỉnh có sản lượng nuôi trồng nhiều nhất?

- Các tỉnh có sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều nhất là: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng

Tàu, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định,Quảng Ninh…

- Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng nhiều nhất là: Cà Mau, An Giang, Bến Tre, Tiền

Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Đồng Tháp…

Câu 2: Dựa vào tập bản đồ địa lí 9, hãy xác định các tỉnh, thành phố có sân bay quốc tế

Các tỉnh, thành phố có sân bay quốc tế ở nước ta gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng,TP

Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Kiên Giang

Câu 3: Dựa vào tập bản đồ địa lí 9, hãy xác định các tỉnh và thành phố có kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao ở nước ta?

- Các tỉnh có kim ngạch xuất khẩu cao: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa –

Vũng Tàu, Hà Nội…

- Các tỉnh có kim ngạch nhập khẩu cao: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa –

Vũng Tàu, Hà Nội, Quảng Ngãi…

Câu 4: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9, hãy xác định địa bàn phân bố dân cư đông đúc và thưa thớt của nước ta?

- Nơi dân cư đông đúc (MĐDS cao): Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông

Cửu Long

- Nơi dân cư thưa thớt: (MĐDS cao): Tây Nguyên, Trung Du Miền núi Bắc Bộ…

Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc bộ (tỉ đồng)

Trang 3

Đông Bắc 6179,2 10657,7 14301,3

Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Tây Bắc và

Đông Bắc.

- Nhận xét:

+ Tiểu vùng Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn Tây Bắc

+ Từ năm 1995 – 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc và Tây Bắc đều tăng

Giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc tăng 2,3 lần, giá trị sản xuất công

nghiệp của tiểu vùng Tây Bắc tăng gấp 2,2 lần

Câu 6: Dựa vào bảng sau: Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và của cả nước, thời kì

1995 – 2002 ( nghìn tỉ đồng)

Hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung

Bộ so với cả nước.

Thời kì 1995 – 2002, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khá cao, gấp 2,6 lần so với năm 1995, trong khi cả nước đạt khoảng 2,5 lần

Câu 7: Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng, phân theo các nhóm cây năm 2002 (%)

Tổng số Số

độ

Cây lương thực

Số

độ Cây công nghiệp

Số độ

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

Số độ

a/ Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 2002?

b/ Nhận xét tỉ trọng các nhóm cây trồng?

- Trong các nhóm cây trồng cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất 64,8%.

- Nhóm cây công nghiệp đứng thứ hai 18,2%.

- Nhóm câ thực phẩm cây ăn quả… chiếm tỉ trọng thấp nhất 17%.

Câu 8: Cho bảng cơ cấu các loại rừng nước ta, năm 2000 ( % )

Rừng sản xuất Số độ Rừng phòng hộ Số độ Rừng đặc dụng Số độ Tổng số Số độ

a/ Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu các loại rừng nước ta, năm 2000.

b/ Nhận xét cơ cấu các loại rừng?

Trong cơ cấu diện tích rừng nước ta năm 2000, rừng phòng hộ chiếm tỉ trọng cao nhất 46,6 %, đứng thứ hai là rừng sản xuất 40,9 % và rừng đặc dụng là nhỏ nhất 12,5 %

Câu 9: Dựa vào bảng số liệu năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông

Cửu Long và cả nước qua các năm (tạ/ha)

Trang 4

Cả nước 36,9 42,4 45,9

a.Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông

Cửu Long và cả nước qua các năm trên

b.Vì sao Đồng bằng sông Hồng đạt năng suất lúa cao?

Trình độ thâm canh cao Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất nước

Câu 10: Vẽ biểu đồ cột và nhận xét diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 (nghìn ha) và nhận xét.

Các tỉnh,

thành phố

Đà Nẵng

Quãng Nam

Quãng Ngãi

Bình Định

Phú Yên

Khánh Hòa

Ninh Thuận

Bình Thuận

Nhận xét: Năm 2002, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản phân bố không đều:

 Các tỉnh có diện tích lớn: Khánh Hoà, Quãng Nam, Bình Định

 Các tỉnh có diện tích nhỏ: Đà Nẵng, Quãng Ngãi, Ninh Thuận, Bình Thuận

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w