Câu 3: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau: Rượu etylic, axit axe tic, brombenzen, axetilen... Dạng 2: Điều chế.[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HÓA 9
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Hidrocacbon nào sau đây, trong phân tử vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết đôi giữa các nguyên
tử cacbon:
a Metan b Etilen c Axetilen d Benzen
Câu 2 Một hidrocac bon ở thể khí thường dùng làm nhiên liệu hàn cắt kim loại, đó là:
a Metan b Etilen c Axetilen d Benzen
Câu 3 Chất không có phản ứng với axit axetic là:
a Cu b CaCO3 c MgO d Al
Câu 4 Chất nào sau đây là rượu axit axetic:
a CH3 - CHO b CH3- CH2 –OH c CH3 – CH2 - OH d CH3 – COOH
Câu 5: Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
A Phản ứng cháy với khí oxi B Phản ứng trùng hợp.
C Phản ứng cộng với dung dịch brom D Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng Câu 6: Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là:
A metan B etilen C axetilen D etan.
Câu 7: Trong quả nho chín có chứa nhiều glucozơ, vì vậy người ta thường gọi glucozơ là đường nho.
Công thức phân tử của glucozơ là:
A C6H6 B C6H12O6 C C2H4O2 D C2H6O
Câu 8: Đun hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic và axit sunfuric đặc, sau một thời gian thu được hợp
chất hữu cơ có mùi thơm của chuối chín Tên của hợp chất đó là:
A etyl axetat B natri axetat C natri etylat D benzen Câu 9: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ:
Câu 10: Dãy chất nào sau đây gồm các chất có thể làm mất màu dung dịch brom:
Câu 11: Độ rượu là:
a/ số (ml) rượu etylic có trong 100 (ml) nước
b/ số (gam) rượu etylic có trong 100 (gam) nước
c/ số (ml) rượu etylic có trong 100 (ml) hỗn hợp rượu và nước
d/ số (gam) rượu etylic có trong 100 (gam) hỗn hợp rượu và nước
Trang 2Câu 12: Thuốc thử nào sau đây không thể phân biệt được CH3COOH và C2H5OH
14 Công thức cấu tạo của benzen có đặc điểm:
A Vòng 6 cạnh, 6 liên kết đơn
B Vòng 6 cạnh , 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn
C Vòng 6 cạnh , 4 liên kết đôi xen kẽ với 4 liên kết đơn
D Vòng 6 cạnh , 4 liên kết đôi xen kẽ với 2 liên kết đơn
15 Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí dầu mỏ, khí ủ phân rác là:
A C6H6 B C2H2 C.CH4 D C2H4
16 Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ phần trăm từ:
A 3-6% B 1-3% C 2-5% D 2-10%
17 Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH, ta dùng hóa chất:
A Dung dịch AgNO3 B CaCO3 C Na D Dung dịch NaCl
Câu 18: Dãy các chất nào sau đây là hiđro cacbon:
a/ CH4, C2H4, C3H6, C6H6 b/ CH4, C2H4, CH4O, CH3Cl
Câu 19: Glucozơ có thể tác dụng với chất nào sau đây:
Câu 20 : Trong các nhóm hiđro cacbon sau, nhóm hiđro cacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng
cộng:
a/ C2H4, CH4 b/ C2H4, C6H6 c/ C2H4, C2H2 d/ C2H2, C6H6
Câu 21: Cho mẩu đá vôi vào ống nghiệm đựng axit axetic Hiện tượng quan sát được là :
a/ Không hiện tượng
b/ Có khí mùi hắc thoát ra
c/ Đá vôi tan dần, có khí không màu thoát ra
d/ Đá vôi tan dần, không có khí thoát ra
Câu 22 :Dãy các chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ:
B C2H6ONa, CaCO3, CH4 D CO2, C3H6, C6H6
Câu 23:Phương pháp dùng để phân biệt rượu etylic, axit axetic, benzen đơn giản nhất là :
A Quì tím và H2O B Dung dịch Br2 và H2O C Clo và H2O D O2 và H2O
Trang 3Câu 24:Rượu Etylic 35o nghĩa là :
A.Rượu sôi ở 35oC
B Dung dịch rượu có 35% rượu etylic nguyên chất
C 35 ml rượu Etylic nguyên chất trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước
D Số gam rượu trong 100 gam nước là 35 gam
Câu 25: Hợp chất Y :
-Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ
- Tác dụng được với 1 số kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối cacbonat
Y có chứa nhóm : A -CH=O B –OH C –COOH D -CH3
Câu 26: Tổng hệ số tối giản trong phương trình hóa học của phản ứng cháy giữa CH4 và oxi
Câu 27: Trong số các công thức phân tử sau, công thức nào là của glucozo?
Câu 28: Trong số các công thức phân tử sau, công thức nào là của metylclorua?
29 Khối lượng glucose cần dùng để pha chế được 400ml dung dịch glucozo có nồng độ 5% (d = 1g/ml) là
A 5g B 10g C 20g D 40g
30 Trong các hidrocacbon sau: CH4, C2H4, C2H2, C6H6 Chất nào trong điều kiện thường tồn tại ở trạng thái lỏng?
A CH4 B C2H4 C C2H2 D C6H6
31 Để loại bỏ hoàn toàn khí etylen ra khỏi hỗn hợp etylen và metan Ta cần dẫn hỗn hợp qua dung dịch
32 Để đốt cháy 4,6 gam rượu etylic cần bao nhiêu lít khí oxi ở đều kiện chuẩn?
A 4,48 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 11,2 lít
II PHẦN TỰ LUẬN
Dạng 1: Viết công thức cấu tạo
Câu 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất sau: Khí axetilen, Rượu etylic
Câu 2: Viết công thức cấu tạo (dạng đầy đủ) của các chất sau: etilen, benzen, rượu etylic.
Câu 3: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau: Rượu etylic, axit axe tic, brombenzen, axetilen..
Câu 4: Vẽ công thức cấu tạo của :
Câu 5: Hãy viết công thức cấu tạo dạng khai triển ứng với công thức phân tử sau: C2H5Cl; C2H6 ; C3H8,
C2H4
Trang 4Dạng 2: Điều chế
Câu 1: Từ rượu etylic loãng người ta dùng phương pháp lên men để sản xuất giấm ăn.Viết phương trình
phản ứng
Câu 2: Từ etilen và các chất vô cơ cần thiết, hãy điều chế axit axetic.
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các lọ mất nhãn chứa các khí sau : CO2 , C2H4 , CH4
Câu 4: Từ etilen và các hóa chất cần thiết hãy viết phương trình điều chế natri etylat.
Câu 5: Trình bày phương pháp điều chế axit axetic từ đường glucose.
Dạng 3: Mô tả hiện tượng
Câu 1: Mô tả hiện tượng, viết phương trình khi cho dung dịch bạc nitrat vào trong dd NH3, lắc nhẹ Thêm vào dung dịch glucozơ
Câu 2: Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho một mẫu natri vào cốc chứa rượu etylic Câu 3: Mô tả hiện tượng, viết PTHH trong thí nghiệm sau: nhỏ vài giọt dd bạc nitrat vào ống nghiệm
đựng dd amoniac, lắc nhẹ, thêm tiếp dd glucozơ , đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng
Câu 4: Mô tả hiện tượng và viết PTHH xảy ra:
a.Nhỏ axit axetic vào ống nghiệm chứa kẽm viên
c Vì sao không được dùng bình nhôm để đựng giấm ăn?
Dạng 4: Hoàn thành phương trình phản ứng
Câu 1: Bổ túc các phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
a/ CH4 + O2 ? + ?
b/ ? + Na C2H5ONa + ?
c/ C6H6 + Br2 ? + ?
d/ CH3COOH + ? CH3COOC2H5 + ?
Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
a CH4 + Cl2 ? + ? b CaC2 + ? C2H2 + ?
c C6H6 + Br2 ? + ? d CH3COOH + CuO ? + ?
Câu 3: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau, ghi điều kiện (nếu có)
Câu 4: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) :
Trang 5Câu 5: Hoàn thành các phương trình hóa học sau ( Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) :
Câu 6: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a/ C6H12O6 + Ag2O ? + ? b/ CH4 + Cl2 ? + ?
Câu 7: Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
a C6H6 + ? → C6H5Br + ?
b C2H4 + ? → C2H4Br2
c CH3COOH + NaOH → ? + ?
Câu 8: Hoàn thành các phương trình sau
a CaC2 + H2O
b HC CH + H2
Pd, t o
c H2 C CH2+ H2O H2SO4 loang, t
o
d CH3 CH2OH+ CH3COOH H2 SO 4 dac, to
Dạng 5: Nhận biết
Câu 1: Nhận biết 3 chất khí không màu đựng trong ba lọ riêng biệt bằng phương pháp hóa học: C2H4,
CO2, CH4
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau: CO2, CH4 và C2H4
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau: CH4, C2H4, CO2
Câu 4: Cho 3 chất khí không màu CO2, C2H4, CH4 chứa trong 3 lọ riêng biệt, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết chúng và viết phương trình phản ứng xảy ra
Dạng 6: Bài toán
Câu 1: Cho 9,6g kim loại Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch CH3COOH 10% thấy có khí thoát ra a/ Tính thể tích khí thoát ra sau phản ứng ( đktc)
c/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối tạo thành
d/ Đem toàn bộ lượng axit axetic trên tác dụng hết với dung dịch NaOH 2M (có khối lượng riêng
D = 1,28g/ml) Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 10 gam CaCO3 vào 100 ml dung dịch CH3COOH (vừa đủ)
Trang 6a Tính thể tích khí CO2 thoát ra ở đktc.
c Để trung hòa hết lượng axit axetic ở trên cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng D= 1,12 g/ml) ?
Câu 3: Cho 13g kẽm phản ứng vừa đủ với dung dịch axit CH3COOH 2M (có d = 1,055g/ml)
a/ Tính thể tích khí sinh ra (đktc)?
c/ Nếu lấy toàn bộ lượng axit trên thực hiện phản ứng este hóa với rượu etylic (phản ứng vừa đủ), tính khối lượng este thu được sau phản ứng?
Câu 4: Cho 4,6g kim loại Natri tác dụng hết với rượu etylic sau phản ứng thấy thoát ra một chất khí
a) Tính thể tich khí sinh ra ở đktc
b) Tính khối lượng rượu đã dùng
Nếu dùng toàn bộ lượng rượu etylic trên đem phản ứng hết với dung dịch CH3COOH 10% (D=1.05g/ml) thì phải dùng bao nhiêu ml dung dịch axit
Câu 5: Cho 13g kẽm vào 210g dung dịch axit axetic CH3COOH
a Tính thể tích chất khí thoát ra (đktc)
b Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng
c Trung hòa dung dịch axit trên bằng 300 ml dung dịch NaOH Tính nồng độ mol dung dịch thu được ( Biết khối lượng riêng của axit axetic là 1,05g/cm3)
Câu 6: Cho 31,8g Na2CO3 t/d với 500ml dung dịch axit CH3COOH thu được dung dịch A và khí C a/ Tính thể tích khí sinh ra ở đktc
c/ Để trung hòa lượng axit trên cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 12%, biết khối lượng riêng của NaOH là 2,1 g/ml
Câu 7: Cho 21,2 gam natri cacbonat tan hoàn toàn trong dung dịch axit axetic 10% Khí thoát ra được
dẫn vào bình đựng nước vôi trong có dư
a Tính khối lượng dung dịch axit axetic tham gia phản ứng
b Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng
c Tính thể tích dung dịch axit axetic đã dùng biết (daxit = 1,05 g/ml)
Câu 8: Cho rượu etylic phản ứng với Na thì thu được 3,36 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
a Tính khối lượng rượu đã tham gia vào phản ứng
b Tính thể tích rượu đã tham gia vào phản ứng biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ml
c Đốt cháy toàn bộ lượng rượu trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa thu được trong bình nước vôi trong khi phản ứng kết thúc,