Tổng quan tình hình nghiên cứu Phan, Tuan and Nguyen, Van Anh Thi 2008 với bài viết “Impacts of the ProtectionPolicy for Vietnam’s Automobile Industry” đã đánh giá các chính sách bảo hộ
Trang 1KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BÀI TẬP LỚN MÔN CHÍNH SÁCH CÔNG
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA QUYẾT ĐỊNH 1168/2014/QĐ-TTg CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
TRONG VÒNG 5 NĂM TỪ NĂM 2014 ĐẾN 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN QUỐC VIỆT
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Duyên – Nhóm 2
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
Trang 2TT-BGTVT : Thông tư Bộ Giao thông vận tải
TT-QLKH : Thông tư Bộ Khoa học và Công nghệ
VBHN-BKHCN : Văn bản hợp nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ
Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh
CIEM : Central Institute for Economic Management ( Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương)
GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
WTO : World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
Trang 3ASEAN : Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
R&D : Research and Development (Nghiên cứu và phát triển)
Trong bối cảnh chuyển dịch dòng vốn đầu tư và sự thay đổi các chuỗi cung ứng toàncầu, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn thu hút các dự án sản xuất ôtô lớn Ngànhcông nghiệp ô tô Việt Nam được kỳ vọng là một ngành công nghiệp có giá trị kinh tế
xã hội to lớn, có sức mạnh cạnh tranh và tạo ra dấu ấn riêng về ngành công nghiệp ViệtNam
Nhận thấy yêu cầu phải phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, ngày16/07/2014 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1168/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lượcphát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 vớimong muốn đưa ngành công nghiệp ô tô trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọncủa Việt Nam
Trang 4Tuy nhiên sau 5 năm kể từ khi nghị quyết được ban hành, công nghiệp ô tô Việt Namvẫn còn quá bé nhỏ về quy mô và yếu kém về chất lượng trong so sánh ngay với cácquốc gia trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Malaysia
Theo báo cáo của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương (CIEM), năm 2018 thịtrường xe hơi Việt Nam tiêu thụ 254.000 nghìn chiếc, thì lượng xe tiêu thụ ở Thái Lan,Indonesia là 1 triệu chiếc Năng lực sản xuất xe của Việt Nam hiện kém xa các nước.Nếu năm 2018 Thái Lan sản xuất được 2 triệu chiếc, Indonesia là 1,2 triệu chiếc,Malaysia là 560.000 chiếc thì Việt Nam mới chỉ 184.000 chiếc Số lượng nhà cung ứnglinh phụ kiện ô tô năm 2018 của Thái Lan là 2.000 nhà cung ứng, Indonesia là gần 800,Malaysia là hơn 620 còn Việt Nam mới chỉ hơn 276 nhà cung ứng
Trước những thực trạng của ngành ô tô Việt Nam, nhóm đã chọn đề tài "Đánh giá kếtquả thực thi và tác động của Quyết định 1168/2014/QĐ-TTg Chiến lược phát triểnngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 trong thờigian 5 năm 2014-2019” nhằm đánh giá những thành tựu và hạn chế của các nhómchính sách và đưa ra những giải pháp phù hợp hơn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phan, Tuan and Nguyen, Van Anh Thi (2008) với bài viết “Impacts of the ProtectionPolicy for Vietnam’s Automobile Industry” đã đánh giá các chính sách bảo hộ củaChính phủ Việt Nam đối với ngành công nghiệp ô tô trong nước bằng cách sử dụngphân tích định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy, cho đến năm nghiên cứu (2008),các chính sách bảo hộ của Chính phủ đã là không hiệu quả về một số mục tiêu chínhsách quan trọng và thặng dư phúc lợi Qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp cho Chínhphủ
Kaoru Natsuda, John Thoburn (2011) với bài viết “Industrial Policy and theDevelopment of the Automotive Industry in Thailand” đã xem xét trường hợp Chínhsách của Thái Lan - một trong những quốc gia có chính sách phát triển ngành côngnghiệp ô tô thành công nhất trong khu vực Đông Nam Á Kết quả nghiên cứu cho thấy,việc đáp ứng yêu cầu các địa phương, sau đó bãi bỏ các quy định theo quy chuẩn củaWTO đã giúp Thái Lan thúc đẩy các nhà cung cấp trong nước và không ngăn cản nhàđầu tư nước ngoài Chính sách bảo hộ thuế quan cho xe và sản xuất linh kiện đã khôngngăn chặn xuất khẩu, ngay cả dưới các chính sách tự do hóa Bổ sung bảo hộ thuế quan
Trang 5bằng nhiều biện pháp tài khóa khác nhau để thúc đẩy các ông lớn trong ngành côngnghiệp ô tô gia tăng sản xuất
Nghiên cứu về các chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam có tácgiả Trường Nam Sơn, 2017 Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất ô tô Việt Nam Luận
án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị Trong bài nghiên cứu tác giả đã có những bổsung và phát triển cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất ô tô ở Việt Namtrong điều kiện hội nhập quốc tế tiếp cận từ kinh tế chính trị học Sau đó đưa ra nhữngđánh giá thực trạng công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất ô tô ở Việt Nam trong giai đoạn
2011 - 2016, các đánh giá về các vấn đề chất lượng sản phẩm phụ tùng trên thị trường,giá các linh kiện hỗ trợ cho sản xuất ô tô, sức cạnh tranh và mức độ tham gia vào chuỗigiá trị sản xuất ô tô của Việt Nam hiện nay
Bài nghiên cứu của tác giả Lê Thị Khánh Ly “Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ô tôViệt Nam nhìn từ kinh nghiệm Hàn Quốc và Nhật Bản” năm 2019 Bài nghiên cứu đãđưa ra những đánh giá về cơ cấu công nghiệp, liên kết doanh nghiệp, dung lượng thịtrường linh kiện, hoạt động nghiên cứu, phát triển, phát triển nguồn nhân lực trongphát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô ở Thái Lan và Hàn Quốc Bài nghiên cứu đưa ranhững nội dung về phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam, sau đó đánh giá nhữnghạn chế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam như số lượng các doanh nghiệpquá ít, công nghệ sản xuất lạc hậu, tỷ lệ nội địa hóa kém xa so với mục tiêu đề ra Bàinghiên cứu nên ra đánh giá về điểm sáng của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô của ViệtNam là xuất khẩu phụ tùng linh kiện có xu hướng ngày càng tăng
Luận văn Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam thực trạng và giải pháp đẩy mạnh sự pháttriển của tác giả Trần Thị Bích Hường cũng đã tìm hiểu thực trạng của ngành côngnghiệp ô tô Việt Nam và quá trình hình thành và phát triển, phân tích những khó khăntồn tại cũng như những cơ hội và thách thức đối với việc xây dựng và phát triển ngànhtrong thời gian tới Từ đó có những chính sách trước mắt như trước mắt cần sản xuấtcác loại xe phổ thông, xe tải nhỏ nông dụng và phục vụ cho các nhu cầu trước mắt củanền kinh tế, phù hợp với sức mua, đường xá Việt Nam đồng thời sản xuất các loại xechuyên dụng, thay thế cho nhập khẩu và các hướng chính sách trung hạn và dài hạnphát triển công nghiệp ô tô
Đỗ Thành Hà trong bài Ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam và cơ hội cho các nhàđầu tư EU cho rằng ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam đã phát triển đáng kể trong
Trang 6những năm gần đây nhờ tầng lớp trung lưu đang phát triển nhanh chóng, tỷ lệ sở hữu
xe hơi ngày càng tăng Với các hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết sắp tới
sẽ tạo môi trường động lực phát triển cho ngành đặc biệt hiệp định EVFTA Từ đó ViệtNam cần có chính sách thiết thực hơn để nắm bắt cơ hội này
Theo Khắc Kiên, trong bài viết Liên kết, chuyển giao công nghệ Công nghiệp ô tô:Không thể chờ thêm thời gian (2017), Chính phủ đã xác định công nghiệp ô tô làngành quan trọng, thị trường ô tô Việt Nam rất tiềm năng nhưng sau nhiều năm quy
mô thị trường quá nhỏ và công nghiệp ô tô mới ở giai đoạn đầu phát triển đã phải đốimặt với việc mở cửa thị trường Vậy nên Việt Nam cần có những chuyển biến về cáchlàm, tiếp thu công nghệ để ngành công nghiệp ô tô trong nước phát triển hơn trong thời
kỳ hội nhập tới đây
Trong bài báo Hợp tác công nghiệp Việt-Nhật: Gỡ nút thắt chuyển giao công nghệ năm
2017 của Lê Thúy, trong tương lai không xa, Hiệp định RCEP được kỳ vọng sẽ mangtới nhiều cơ hội hợp tác hơn nữa giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản Tuy nhiên
sự khó khăn trong chuyển giao công nghệ của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam vẫncòn là một nút thắt cần được tháo gỡ để có thể tận dụng được những cơ hội này
Ngoài ra còn một số các báo cáo ngành ô tô rất quan trọng được thực hiện bởi
Vietinbank Securities năm 2019 “Báo cáo Ngành ô tô”, hay Asean Securities , 2020
“Báo cáo phân tích ngành” Những báo cáo này đưa ra một bức tranh tổng quan về sựphát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam với các số liệu được lấy hầu hết từ giaiđoạn 2015 đến nay Hai báo cáo còn đã đưa ra những số liệu và những đánh giá vềsức hấp dẫn ngành, sản phẩm và thị trường, môi trường cạnh tranh, điều kiện kinhdoanh của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam Cuối cùng báo cáo điểm qua về nhữngdoanh nghiệp nổi bật trong nền công nghiệp ô tô Việt Nam hiện nay
Nhìn chung, các nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của các nhóm chính sách pháttriển ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam còn ít Các nghiên cứu thường mới chỉ đivào phân tích thực trạng của ngành công nghiệp ô tô Vì vậy đề tài nghiên cứu nàynhóm mong muốn góp phần có những đánh giá quan trọng cho các chính sách pháttriển công nghiệp ô tô hiện nay, từ đó có những giải pháp phù hợp hơn để ngành côngnghiệp ô tô trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 7Đánh giá kết quả thực thi và tác động của Quyết định 1168/2014/QĐ-TTg Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
trong thời gian 5 năm 2014-2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp địnhtính, phương pháp thống kê mô tả
5 Phạm vi nghiên cứu
• Thời gian: 5 năm từ năm 2014 đến 2019
• Phạm vi nghiên cứu: ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
6 Câu hỏi nghiên cứu
• Chiến lược có đạt được các mục tiêu trung hạn đã đề ra không?
• Các nhóm giải pháp phát triển công nghiệp có đạt được những mục tiêu đề rakhông?
• Chính phủ cần làm gì để khắc phục được những hạn chế và thúc đẩy đạt được những mục tiêu đề ra?
7 Đóng góp của đề tài
Đánh giá kết quả thực hiện các nhóm giải pháp phát triển công nghiệp ô tô giai đoạntrung hạn của Chiến lược, từ đó khuyến nghị chính sách phù hợp hơn
8 Kết cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu của nhóm gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của chính sách phát triển công nghiệp ô tô
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Trang 8Chương 3: Đánh giá chính sách phát triển công nghiệp ô tô Việt Nam giai đoạn 1019
2014-Chương 4: Giải pháp, kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp ô tô ViệtNam
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ô TÔ
1 Đặc điểm ngành công nghiệp ô tô
Ngành công nghiệp ô tô bao gồm tất cả những công ty và hoạt động liên quan đếnsản xuất xe cơ giới, bao gồm hầu hết các bộ phận, như động cơ và thân xe, ngoại trừlốp xe, pin và nhiên liệu Các sản phẩm chính của ngành công nghiệp là ô tô chở khách
và xe tải nhẹ, bao gồm xe bán tải, xe tải và xe thể thao đa dụng Xe thương mại (tức là
xe tải giao hàng và xe tải vận chuyển lớn, thường được gọi là semis), mặc dù quantrọng đối với ngành công nghiệp, chỉ là thứ yếu Ngành công nghiệp với quy mô sảnxuất hàng loạt, là ngành mang lại động lực phát triển kinh tế hiện đại hóa, công nghiệphóa
- Đặc điểm về vốn đầu tư: Ngành công nghiệp ô tô đòi hỏi nguồn vốn lớn, thu hồi vốnchậm nhưng sinh lời cao
- Đặc điểm về công nghệ kỹ thuật: Với số lượng lớn chi tiết để cấu thành, lắp ráp lênmột chiếc ô tô đòi hỏi công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao đảm bảo độ an toàn củasản phẩm khi sử dụng Mỗi chi tiết có một công nghệ sản xuất lắp ráp riêng, với sự hỗtrợ của máy móc để giảm thiểu sự sai sót
- Đặc điểm về tổ chức sản xuất: Để tạo nên một môi trường kinh doanh sản xuất ngành
ô tô mở rộng đòi hỏi chuyên môn hóa, hợp tác hóa theo quy mô lớn tập trung
- Đặc điểm về sản phẩm: Ô tô ngày nay không chỉ là một phương tiện đi lại đơn thuần
mà nó còn mang lại nhiều giá trị sử dụng khác, thể hiện xu thế thời đại sự tiện nghi khi
sử dụng Hơn nữa, ô tô có kết cấu phức tạp, cần nguyên liệu đầu vào với nhiều chi tiết,ngành công nghiệp ô tô sẽ là khách hàng của nhiều doanh nghiệp khác
Trang 9- Đặc điểm về mạng lưới tiêu thụ: Ô tô là sản phẩm có giá cao và cần được duy tu, bảodưỡng sau khi khi mua Vì vậy, các hãng xe phân phối qua hình thức các đại lý tiếp cậnkhách hàng và có các dịch vụ hậu mãi, kích thích sự mua hàng.
* Đặc điểm ngành sản xuất ô tô trong nước
Việt Nam là nước gia nhập và phát triển chậm ngành công nghiệp ô tô so với các nướctrong khu vực và trên thế giới Mặc dù vậy, ngành ô tô dành được sự quan tâm đặc biệt
từ phía chính phủ Quy mô thị trường xe ô tô Việt Nam hiện quá nhỏ để khiến cho cáchãng xe chi tiền đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng Sức cạnh tranh của công nghiệptrong nước còn yếu so với các hãng nước ngoài cùng với quy mô nhỏ trong khi những
ưu đãi để thu hút đầu tư phụ trợ là chưa rõ ràng đã khiến cho việc sản xuất ở Việt Namchỉ dừng lại ở khâu lắp ráp Điều đó khiến giá thành xe sản xuất ở Việt Nam cao hơn
10 – 20% so với các nhà sản xuất lớn trong khu vực như Thái Lan, Indonesia Sản xuất
xe ô tô của Việt Nam cũng đang ở mức thấp trong khu vực Trong năm 2015, sản lượng
ô tô Việt Nam đạt 50.000 chiếc ô tô, khá thấp so với Thái Lan 1,91 triệu chiếc,Indonesia 1,1 triệu chiếc, Malaysia 615 nghìn chiếc Công nghệ sản xuất và trình độchuyên môn trong ngành vì vậy cũng hạn chế, chủ yếu được sự hỗ trợ từ nước ngoài.Theo Trung tâm nghiên cứu phân tích trong báo cáo ngành ô tô Việt Nam 2019, hiện tạinước ta vẫn đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng tiêu thụhợp lý đối với Việt Nam là khoảng 10.5%/năm nếu nhìn vào mối tương quan với GDPđầu người của các quốc gia trong khu vực Với sự quan tâm bảo hộ ngành của Chínhphủ, sản xuất ô tô và linh kiện đã có những dấu ấn phát triển của các hãng xe nhưVinfast, Trường Hải, khả quan cho ngành công nghiệp ô tô trong nước
2 Vai trò ngành công nghiệp ô tô
Từ khi ra đời, ô tô không chỉ là phương tiện đi lại đơn thuần mà còn là phương tiệntham vào quá trình vận hành sản xuất, là động lực phát triển kinh tế Ngành côngnghiệp ô tô đã sản xuất và cung ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của con người
Ngoài ra, ngành Ô tô luôn là ngành mũi nhọn đóng góp lớn vào GDP của các nước lớntrên thế giới với 3.25% GDP của Mỹ, 5% GDP của Trung Quốc, 4% GDP của Đức và12% GDP của Thái Lan Tại Việt Nam, ngành Ô tô cũng chiếm tới 3% GDP cả nước
Trang 10(năm 2018) Chính vì lý do này mà ngành luôn dành được những sự quan tâm và đối
xử đặc biệt từ phía chính phủ Việt Nam
Với đặc điểm có liên kết đầu vào – đầu ra rộng nhất và sự phối hợp công nghệ caonhất và ngành công nghiệp ô tô là khách hàng của nhiều hãng, ngành sản xuất khácnhư kim loại, cơ khí, điện tử, hóa chất,… Vì vậy, có thể xem ngành công nghiệp ô tô
là động lực quan trọng của nền kinh tế, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy tiêu dùng, sảnxuất, cải tiến công nghệ, trình độ lao động
3 Các nhóm chính sách phát triển ngành
a Chính sách phát triển thị trường ô tô nội địa (sản lượng xe sản xuất trong nước,
tỷ lệ xe lắp ráp với nhu cầu nội địa
• Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuếxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệtđối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định125/2017/NĐ-CP
• Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ quy định điều kiệnsản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
• Thông tư số 03/2018/TT-BGTVT ngày 10/1/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thôngVận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đốivới ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP
b Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
• Nghị định 111/2015/NĐ-CP của chính phủ Về phát triển công nghiệp hỗ trợ,quy định nhiều chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, trong đó có ngànhcông nghiệp hỗ trợ ô tô
c Chính sách Phát triển, chuyển giao công nghệ
• Thông tư số: 28/TT-QLKH của Bộ khoa học công nghệ và môi trường ngày22.01.1994 hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam
Trang 11• Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp "ôtô" Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020 do Thủ tướng Chính phủban hành.
• Quyết định số 1211/QĐ-TTg của Chính phủ “Phê duyệt quy hoạch phát triểnngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
d Chính sách Đẩy mạnh xuất khẩu
• Nghị định số: 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 “Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” và dự thảo thay đổimiễn thuế nhập khẩu với một số mặt hàng linh kiện, nguyên liệu sản xuất côngnghệ cao trong nước để đẩy mạnh sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao như ô tô
• Nghị định số: 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 “Quy định điều kiện sản xuất,lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành bảo dưỡng ô tô” cũng đã quyđịnh về điều kiện sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước, đặt ra những yêu cầu về cơ sởvật chất, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, từ đó tạo sức ép cho các hãng sản xuấttrong nước thay đổi công nghệ, cải tiến quy trình hướng tới sản xuất tiêu dùng vàxuất khẩu
e Chính sách Thuế, phí
• Ngày 17/10/2017, Nghị định 116/2017/NĐ/CP quy định doanh nghiệp muốnnhập ôtô về nước phải có Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do Tổ chức nướcngoài cấp
• Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định122/2016/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hànghóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp Áp dụng ưu đãi thuế 0% đối với linh kiệnnhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện về sản lượng chung tối thiểu vàsản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe cam kết; quy định mới về thuế nhập khẩu ô tô
cũ, mức thuế tuyệt đối áp dụng cho xe có dung tích động cơ không quá một lít vàthuế hỗn hợp cho xe trên một lít
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM
1 Thực trạng cung cấp và tiêu thụ ô tô
Ngành Ô tô luôn là ngành mũi nhọn đóng góp lớn vào GDP của các nước lớn trên thếgiới với 3.25% GDP của Mỹ, 5% GDP của Trung Quốc, 4% GDP của Đức và 12%GDP của Thái Lan Tại Việt Nam, ngành ô tô cũng chiếm tới 3% GDP cả nước Chính
vì lý do này mà ngành luôn dành được những sự quan tâm và đối xử đặc biệt từ phíachính phủ Các hiệp định thương mại từ trước đến nay luôn có những ngoại lệ dànhcho ngành Ô tô nhằm bảo vệ ngành trước sức ép cạnh tranh từ các nước trên thế giới Trong 2 năm trở lại đây, tổng năng lực sản xuất - lắp ráp ôtô trong nước khoảng460.000 xe/năm, gồm hầu hết các chủng loại xe con (200.000 xe/năm), xe tải và xekhách (215.000 xe/năm) Giá bán xe vẫn còn ở mức cao so với các nước trong khuvực Tỷ lệ nội địa hóa đối với xe cá nhân đến 9 chỗ ngồi còn thấp, chỉ 7-10%, trong đó,Thaco đạt 15-18%, Toyota Việt Nam đạt 37%
Cung ô tô luôn cao hơn cầu đối với cả ô tô nhập khẩu và sản xuất trong nước Tuynhiên, sản lượng ô tô lắp ráp trong nước đã cao hơn sản lượng ô tô nhập khẩu Tínhđến tháng 6/2019, sản lượng xe nhập khẩu là 75.400 xe, tiêu thụ 62.543 xe; sản lượng
xe sản xuất, lắp ráp trong nước là 159.218 xe, tiêu thụ 91.731 xe
2 Thực trạng các chính sách phát triển ngành
Thị trường ô tô Việt Nam gần đây đạt được khá nhiều tăng trưởng là một minh chứngthuyết phục cho thấy Chính phủ đã và đang thực sự dành cho ngành sự quan tâm sátsao trong việc hoạch định các chính sách nhằm xây dựng và phát triển ngành Vai tròchủ đạo của Nhà nước đối với sự phát triển ngành đã được khẳng định, điều này sẽđược thể hiện rõ trong các chính sách quản lý ngành
• Chính sách thuế quan
Nghị định 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinhdoanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô Nghị định số 57/2020/NĐ-CP quy định thuếsuất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưasản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho
Trang 13ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (sản phẩm CNHT ô tô) Nghị định 07/2020/NĐ-CP biểuthuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại tự do
Về cơ bản, chính sách thuế quan được xây dựng với các biện pháp thuế quan và phithuế nhằm áp đặt mức thuế cao đối với xe nhập khẩu và hạn chế tối đa nhập khẩu miễnthuế Tỷ lệ bảo hộ của chính phủ Việt Nam đối với xe nguyên chiếc nhập khẩu là rấtcao - đây được coi là tỷ lệ bảo hộ tuyệt đối Việc áp dụng đánh cả thuế nhập khẩu, VAT
và thuế tiêu thụ đặc biệt làm cho giá bán xe nhập khẩu cao hơn so với giá bán xe lắpráp trong nước rất nhiều Thế nhưng, chính sách bảo hộ cao đã dần dần bộc lộ nhữnghạn chế Hầu hết các doanh nghiệp lắp ráp xe trong nước và liên doanh nước ngoài do
ỷ lại việc được bảo hộ tuyệt đối nên rất chậm chạp trong việc nội địa hoá và nâng caotính cạnh
• Chính sách phát triển thị trường ô tô nội địa
Ngày 27/2/2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã chính thức ban hành Văn bản hợpnhất 14/VBHN-BKHCN 2015 Quyết định xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ôtô, nghịđịnh đưa nêu ra phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa, và đưa ra lộ trình nội địa hóacho công nghiệp ô tô Việt Nam qua các giai đoạn cho từng dòng xe như ô tô phổ thông,
ô tô chuyên dùng, ô tô cao cấp, Nghị định cũng quy định một số vấn đề như các linhkiện ôtô mua của các doanh nghiệp khác sản xuất trong nước cũng được tính tỷ lệ nộiđịa hóa như của doanh nghiệp tự sản xuất trong nước; các doanh nghiệp nhập khẩu bánthành phẩm các chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận để gia công một hoặc nhiều côngđoạn được tính tỷ lệ nội địa hóa theo tỷ lệ giá trị gia tăng của chi tiết, cụm chi tiết hoặc
bộ phận đó; các linh kiện ô tô do doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu hoặc mua của cácdoanh nghiệp thương mại nhập khẩu thì không được tính là nội địa hóa
Tuy nhiên các chính sách nội địa hoá đối với ngành công nghiệp ô tô Việt Nam kémmạnh dạn hơn so với ở các nước ASEAN như Thái Lan, Malaysia và Philippine Đốivới giai đoạn hoàn thiện xe, chính sách hiện nay của Việt Nam yêu cầu các doanhnghiệp sản xuất ô tô phải tiến hành nội địa hoá 5% vào năm thứ 5 và 30% vào năm thứ10
• Chính sách xuất khẩu:
Trang 14Ngày 16/11/2017 chính phủ tiếp tục ban hành nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổsung một số điều của nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 củachính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa vàmức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan Nghịđịnh đã ban hành nhiều ưu đãi thuế xuất khẩu cho từng nhóm hàng, mặt hàng chịuthuế, tạo nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp xuất khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô.
• Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ:
Nghị định 111/2015/NĐ-CP được ban hành vào ngày 3/11/2015 hướng dẫn về pháttriển ngành công nghiệp hỗ trợ Quy định này đã đưa ra nhiều hỗ trợ và ưu đãi hấp dẫncho các tổ chức thực hiện những hoạt động liên quan đến các ngành công nghiệp mũinhọn mà Việt Nam đang tập trung phát triển như dệt - may, da - giày, điện tử, sản xuấtlắp ráp ô tô, v.v Nghị định nêu rõ các danh mục sản phẩm công nghiệp ưu tiên pháttriển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô như động cơ và chi tiết động cơ, hệ thống bôitrơn, hệ thống làm mát, hệ thống cung cấp nhiên liệu, khung - thân vỏ - cửa xe, hệthống treo, bánh xe…Mặc dù chủ trương khi ban hành quy định này là nhằm tạo thuậnlợi cho các tổ chức nói trên, quy trình và điều kiện chi tiết để được áp dụng các ưu đãitheo quy định này khá phức tạp và chưa thực sự rõ ràng trong một số trường hợp
• Chính sách phát triển, chuyển giao công nghệ:
Mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích chuyển giao công nghệ tuy nhiênvẫn thiếu những chủ trương khuyến khích cũng như hỗ trợ công tác R&D của các cơ
sở nghiên cứu công nghệ trong nước để nâng cao trình độ công nghệ của phía ViệtNam trong liên doanh Nếu so với mức chi phí cơ hội hàng năm Nhà nước phải chịu do
ưu đãi thuế cho các nhà đầu tư nước ngoài thì mức độ chuyển giao và trình độ côngnghệ mà chúng ta nhận được như hiện nay hoàn toàn không tương xứng Việt Nam vẫnchưa làm chủ được công nghệ sản xuất ô tô hiện có và bị phụ thuộc vào quyết định sảnxuất của bên nước ngoài
Tuy đã đạt được khá nhiều kết quả tuy nhiên, các chính sách của Nhà nước thời gianqua chưa đồng bộ và thiếu ổn định, gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trongngành Nhiều chính sách còn mang tính nhất thời và chưa tính đến lợi ích lâu dài củangành Điều nghiêm trọng hơn là một số chính sách còn thiếu tính khả thi và phần lớn