+Hàn áp lực (hàn điện tiếp xúc) là nung kim loại tại vị trí tiếp xúc tới trạng thái dẻo, sau đó dùng lực ép chúng dính lại với nhau.. +Hàn thiếc (hàn mềm)c[r]
Trang 1Đề cương ôn tập công nghệ 8
Bài 24: Khái niệm chi tiết máy và lắp ghép
Chi tiết máy là 1 bộ phận của sản phẩm, có cấu tạo hoàn chỉnh, có nhiệm vụ nhất định đối với sản
phẩm và không thể tháo rời được nữa
Vd: bulong, đai ốc, bánh răng, lò xo…
Chi tiết máy chia làm 2 nhóm:
_ Nhóm chi tiết có công dụng chung: được dùng chung cho nhiều máy khác nhau Vd như bulong,
đai ốc, bánh răng, lò xo…
_ Nhóm chi tiết có công dụng riêng: chỉ dùng trong 1 máy nhất định Vd như khung xe đạp, kim máy may,…
Bài 25: Mối ghép không tháo được
Mối ghép đinh tán thường dung trong các trường hợp:
_ Vật liệu tấm ghép không hàn được hoặc khó hàn
_ Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao
_ Mối ghép phải chịu lực lớn, chấn động mạnh
Mối ghép hàn
- Định nghĩa: Hàn là phương pháp làm nóng chảy kim loại để dính kết các chi tiết.
- Phân loại: +Hàn nóng chảy(hàn điện hồ quang) là nung kim loại ở chỗ tiếp xúc được tới trạng thái
chảy bằng ngọn lửa hồ quang
+Hàn áp lực (hàn điện tiếp xúc) là nung kim loại tại vị trí tiếp xúc tới trạng thái dẻo, sau đó dùng lực ép chúng dính lại với nhau
+Hàn thiếc (hàn mềm)
- Đặc điểm: Hình thành trong thời gian ngắn, tiết kiệm vật liệu nhưng giòn, chịu lực kém.
- Ứng dụng: Khung giàn, thùng chứa, công nghiệp điện tử
_ Ưu điểm:
+ Nhỏ, gọn hơn mối ghép đinh tán
+ Hình thành trong thời gian ngắn
+ Tiết kiệm được vật liệu
+ Giá thành thấp
_ Nhược điểm:
+ Mối hàn dễ bị nứt và giòn
+ Chịu lực kém
+ Phụ thuộc tay nghề của thợ
Trang 2Bài 26: Mối ghép tháo được
_ Mối ghép bằng bulong: 2 chi tiết được tạo lỗ trơn, luồn thân bulong qua lỗ của 2 chi tiết rồi dung
đai ốc siết chặt lại
_ Mối ghép bằng vít cấy: 1 chi tiết lỗ trơn, 1 chi tiết lỗ ren; phần ren trên vít cấy được vặn vào chi
tiết có lỗ ren, lồng chỗ chi tiết có lỗ trơn vào rồi dùng đai ốc siết chặt lại
Bài tập tính tỉ số truyền i:
Công thức:
i
i: là tỷ số truyền
nbd: số vòng quay của bánh bị dẫn (vòng/phút)
nd: số vòng quay của bánh dẫn (vòng/phút)
Dd: đường kính của bánh dẫn (mm)
Dbd: đường kính của bánh bị dẫn (mm)
Zd: số răng của bánh dẫn (răng)
Zbd: số răng của bánh bị dẫn (răng)
Bài 1: Một động cơ truyền động có bánh dẫn động quay với vận tốc 40 vòng/phút, biết bánh này có
đường kính 120cm, bánh bị dẫn có đường kính 40cm Hỏi:
a Viết công thức tính tỉ số truyền động, nêu đầy đủ các thành phần
b Tính tỉ số truyền
c Tính tốc độ bánh bị dẫn
Bài 2: Một động cơ quay với vận tốc dẫn động 30 vòng/phút Biết bánh dẫn có đường kính 80cm,
bánh bị dẫn có đường kính 40cm Hỏi:
a Viết công thức tính tỉ số truyền
b.Tính tỉ số truyền
c Bánh bị dẫn có vận tốc là bao nhiêu?
Bài 3: Một động cơ truyền động có đường kính bánh dẫn là 90cm, bánh bị dẫn có đường kính
30cm
a.Viết công thức tính tỉ số truyền
Trang 3b.Tính tỉ số truyền.
c Nếu số vòng quay bánh dẫn là 45 vòng/phút thì số vòng quay của bánh bị dẫn là bao nhiêu