1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

hướng dẫn ôn tập thi hk i nh 20192020 môn văn khối 6789 thcs huỳnh khương ninh

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 36,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … trở nên gần gũi với con ngư[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN HỌC KỲ 1

LỚP 9 ( 2019-2020)

A CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA :

Phần I: Phần câu hỏi (5,0-6,0 điểm)

- Thực hiện dạng câu hỏi “Đọc - hiểu văn bản” ( không giới hạn nội dung)

1.Thuộc lòng- thông hiểu: Có thể hỏi một số dạng :

- Chép thuộc lòng (thơ), điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn, hỏi tên tác giả, tác phẩm, nhan đề

- Cho đoạn văn, đoạn thơ (có thể lấy cả bài đọc thêm hoặc giảm tải): hỏi nội dung ý nghĩa, phát hiện các yếu tố ngữ pháp (từ, nghĩa của từ, cụm từ, câu, phép tu từ…)

2.Vận dụng thấp - Viết đoạn văn NLXH Có thể tích hợp kiến thức ngữ pháp phù hợp ở phần này

Phần II: Phần tự luận (4,0-5,0 điểm) – Vận dụng cao

+ Kể chuyện : (Chú ý kết hợp với đối thoại, độc thoại nội tâm, nghị luận)

B NỘI DUNG: Ôn lại những kiến thức cơ bản

I Hệ thống kiến thức phần văn bản

ST

T

Tên văn

bản Vài nét về tác giả Xuất xứ

Kiểu văn bản

Thể

1

Phong

cách Hồ

Chí Minh

( Văn bản

nhật

dụng )

Lê Anh Trà

Trích: “Phong

cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gần với cái giản dị, trong

Hồ Chí Minh

và văn hoá VN”

Nghị luận

Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị

- Kết hợp kể, bình luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

- Sử dụng nghệ thuật đối lập

Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két ( Gabriel

Garcia

Trích từ tham

luận của

Mác-két tháng 8/

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài người và sự

- Chứng cứ

cụ thể, xác thực

Trang 2

Đấu

tranh cho

một thế

giới hoà

bình

( Văn bản

nhật

dụng )

Marquez ),1928 nhà văn Côlômbia

- Tác giả của nhiều tiểu thuyết và tập truyện ngắn theo khuynh hướnh hiện thực huyền ảo Ông được nhận giải Nô-ben văn học năm 1982

Tác phẩm: Trăm năm

cô đơn (1967 )

1986 (Tuyên

bố kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân) trong cuộc họp với nguyên thủ sáu nước trên thế giới

Nghị luận

sống trên trái đất

Chiến tranh hạt nhân là phản văn minh vì nó tiêu diệt mọi sự sống

Vì vậy đầu tranh cho một thế giới hoà bình, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân, cấp bách của mỗi người và toàn thể nhân loại

- So sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục

- Lập luận chặt chẽ

3

Tuyên bố

TG về sự

sống còn,

quyền

được bảo

vệ và

phát triển

của trẻ

em

(Văn bản nhật dụng) Trích:Tuyên bố

của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Liên Hiệp Quốc ngày

30/9/1990

Nghị luận

- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách có

ý nghĩa toàn cầu

- Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này

4

Chuyện

người con

gái Nam

Xương

Nguyễn Dư (? -? )

Quê quán: Hải Dương

- Ông sống ở thế kỷ XVI, thời kỳ nhà Lê suy tàn Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan được 1 năm rồi về nhà nuôi

mẹ già, viết sách, sống ẩn dật

Trích:

Truyền kỳ mạn lục

Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

Truyện ngắn

Chuyện người con gái Nam Xương khẳng định nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, đồng thời thể hiện niềm cảm thương cho số phận của

họ dưới chế độ phong kiến

- Thành công

về mặt dựng truyện, xây dựng nhân vật, kết hợp

tự sự trữ tình

và kịch

Hoàng Lê Ngô Gia văn phái: - Thời điểm Tây Với cảm quan lịch sử Kết hợp hài

Trang 3

Nhất

Thống

Chí

( Hồi thứ

14 )

Ngô Thì Chí(1758 –

1788)

Ngô Thì Du

(1772-1840) Quê quán: Hà Tây

Tác phẩm:

Hoàng Lê nhất thống chí

Sơn diệt Trịnh

- Trích:

Hoàng Lê Nhất Thống Chí

Tự sự Miêu tả

Tiểu thuyết lịch sử

và niềm tự hào dân tộc, các tác giả “Hoàng Lê Nhất Thống Chí” đã tái hiện chân thực, sinh động hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của tướng lĩnh nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân

hoà giữa kể với miêu tả chân thực, sinh động

Kiều

Nguyễn Du

(1765-1820)

- Tên chữ Tố Như, hiệu Thanh Hiên

- Quê quán: HàTĩnh

- Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, làm quan nhiều đời và có truyền thống

về văn học Cha là Tiến sĩ Nguyễn Nghiễm làm quan Tể tướng Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản làm quan to dưới triều Lê - Trịnh

Ông sống lưu lạc ở Kinh Bắc 10 năm ( 1786 – 1796 ) rồi về

Dựa theo cốt

truyện Kim

Vân Kiều Truyện của

Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc )

Tự sự Biểu cảm Miêu tả Thơ lục

bát ( chữ Nôm)

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo

- Bức tranh hiện thực

về một xã hội bất công tàn bạo, là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án,

tố cáo những thế lực xấu xa, tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người

- Sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên tất cả các phương diện ngôn ngữ, thể loại

- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt

đế đỉnh cao rực rỡ

- Nghệ thuật

tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ

Trang 4

ở ẩn nơi quê nội Hà Tĩnh Nguyễn Du làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn Năm

1813 – 1814, ông làm chánh sứ sang Trung Quốc Năm 1820, chưa kịp đi sứ lần 2 thì ông mất tại Huế

Tác phẩm:

Gồm có chữ Hán và chữ Nôm

thuật dẫn truyện đến miêu tả thiên nhiên, con người

Thuý

Kiều

Truyện Kiều

Miêu tả Biểu cảm

Thơ lục bát

- Miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều

- Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp con người là một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân văn

- Bút pháp nghệ thuật ước lệ cổ điển, dùng điển tích

- An dụ, so sánh

8

Cảnh

ngày

xuân

Nguyễn Du

Trích:

Truyện Kiều

Miêu tả

Tự sự Biểu cảm

Thơ lục bát

Bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

Từ ngữ, bút pháp giàu chất tạo hình

9

Kiều ở

lầu

Ngưng

Bích

Nguyễn Du

Trích:

Truyện Kiều

Miêu tả Biểu cảm

Tự sự

Thơ lục bát

- Tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu của Thuý Kiều

- Tâm trạng của Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích

Là một trong những đoạn tả cảnh ngụ tình thành công nhất trong Truyện Kiều

Lục Vân

Nguyễn Đình Chiểu

(tục gọi là Đồ Chiểu) (1882- 1888)

- Quê quán: Gia Định

Đầu những năm 50 của thế

kỷ XIX

Trích: Truyện

Tự sự Miêu tả Biểu cảm

Thơ lục bát (chữ Nôm)

Đoạn trích thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc hoạ những phẩm chất đẹp

Đoạn thơ khoáng đạt, giàu cảm xúc, ngôn ngữ

Trang 5

Tiên cứu

Kiều

Nguyệt

Nga

- Thi đỗ tú tài năm 21 tuổi Đến kỳ thi năm

1849, ông chưa kịp thi thì nghe tin mẹ mất

Trên đường vê chịu tang, ông bị mù và bị bội hôn Ông về Gia Định làm thầy giáo và bốc thuốc Ông tích cực tham gia kháng chiến chống Pháp, viết văn thơ khích lệ nhân dân cho tới lúc mất

Tác phẩm: Ngư tiều y

thuật vấn đáp, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,

Lục Vân Tiên….

chính: Lục Vân Tiên tài

ba, dũng cảm trọng nghĩa khinh tài; Kiều Nguyện Nga hiền hậu, nết na, ân tình

bình dị, dân dã

11

Lục Vân

Tiên gặp

nạn

Nguyễn Đình Chiểu

Trích:

Truyện Lục Vân Tiên

Tự sự Biểu cảm

Thơ lục bát

Đoạn thơ trích nói lên

sự đối lập giữa cái thiện

và cái ác, giữa sự cao

cả và những toan tính thấp hèn; đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm, lòng tin của tác giả đối với nhân dân lao động

Đoạn thơ khoáng đạt, giàu cảm xúc, ngôn ngữ bình dị, dân dã

12 Đồng chí

Chính Hữu ( Trần

Đình Đắc )

- Năm sinh: 1926

- Quê quán: Hà Tĩnh

- Ông làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về người lính

và chiến tranh

- Đầu năm

1948 trong thời

kỳ kháng chiến chống Pháp

- Trong tập thơ:

Đầu súng trăng treo.

Tự sự Miêu tả Biểu cảm

Thơ tự do

Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ

sở cùng cảnh ngộ và lý tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh,

nó góp phần tạo nên

Chi tiết hình ảnh giản dị, chân thực, cô đọng và giàu sức biểu cảm

Trang 6

Tác phẩm:

Đầu súng trăng treo

( 1966 )

sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần cho người lính cách mạng

13

Đoàn

thuyền

đánh cá

Huy Cận (Cù Huy

Cận )

- Năm sinh: 1919

- Quê quán: Hà Tĩnh

- Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ Mới với tập thơ Lửa thiêng Sau Cách mạng tháng Tám, là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam

Giữa năm 1958 khi tác giả có một chuyến đi thực tế về vùng

mỏ Quảng Ninh

Trong tập thơ:

Trời mỗi ngày lại sáng.

Tự sự Miêu tả Biểu cảm

Thơ tự do

Theo hành trình chuyến

ra khơi của đoàn thuyền đánh cá, bài thơ đã khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ về thiên nhiên

vũ trụ và người lao động, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người, bộc lộ niềm

tự hào của tác giả trước đất nước và cuộc sống

Bài thơ có nhiều sáng tạo trong xây dựng hình ảnh bằng tưởng tượng, liên tưởng phong phú độc đáo, âm hưởng khoẻ khoắn và lạc quan

14 Bếp lửa

Bằng Việt ( Nguyễn

Việt Bằng ) Năm sinh: 1941 Quê quán: Hà Tây

- Ông bằt đầu làm thơ

từ năm 1960 , thuộc các thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ Tác phẩm đầu tay mang tên

“Bếp lửa”

-Tác phẩm:

Bếp lửa ( 1968 ).

Năm 1963 khi đang là sinh viên học ở nước ngoài

Trong tập thơ:

Hương cây- Bếp lửa ( 1968)

Tự sự Miêu tả Biểu cảm Bình luận

Thơ bảy chữ

Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu

đã trưởng thành, bài thơ

đã gợi lại những kỷ niệm đầy xúc động về

bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết

ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm

và miêu tả, giữa tự sự và bình luận

- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh của người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi

kỷ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà và tình bàcháu

Trang 7

15 Bài thơ về

tiểu đội

xe không

kính

Phạm Tiến Duật

- Năm sinh: 1941

- Quê quán: Phú Thọ

Ông là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước

Thơ của ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên tinh nghịch mà sâu sắc

- Tác phẩm:Vầng

trăng quầng lửa

( 1970 )

Năm 1969 trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

Trong tập thơ:

Vầng trăng quầng lửa.

Biểu cảm Miêu tả

Tự sự

Thơ tự do

Bài thơ đã sáng tạo một hình ảnh độc đáo:

những chiếc xe không kình qua đó khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời

kỳ kháng chiến chống

Mỹ cứu nước, với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm; niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam

Tác giả đã đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống nơi chiến trường cùng với ngôn ngữ và giọng điệu mang tính khẩu ngữ, khoẻ khoắn

trăng

Nguyễn Duy

(Nguyễn Duy Nhuệ)

- Năm sinh: 1948

- Quê quán:Thanh Hoá

Năm 1966, ông tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường.Từ năm

1977, ông là đại diện thường trú của báo ở thành phố Hồ Chí Minh

Tác phẩm:Tre Việt Nam, Hơi ấm ổ rơm…

Năm 1978 trong thời kỳ đất nước hoà bình

Biểu cảm

Tự sự

Thơ năm chữ

Bài thơ ánh trăng như một lời tự nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Nó có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ

Kết hợp giữa

tự sự và trữ tình

Hình ảnh vầng trăng mang nhiều tầng lớp ý nghĩa

Kim Lân

( Nguyễn Văn Tài ) Năm sinh: 1920

Năm 1948 trong thời kỳ đầu của cuộc

-Tự sự -Biểu cảm

Truyện ngắn

Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của

Thành công trong việc xây dựng tình

Trang 8

17 Làng

- Quê quán: Bắc Ninh

- Ông chuyên viết truyện ngắn , gắn bó

và am hiểu sâu sắc cuộc sống ở nông thôn, ông chỉ viết về sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ người nông dân

Tác phẩm:

Gồm có các truyện ngắn,Văn tuyển tập

kháng chiến chống Pháp

Trích:

Văn tuyển tập1945-1956

Miêu tả người nông dân phải rời

làng đi tản cư đã được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật ông Hai trong truyện

huống truyện , trong nghệ thuật miêu tả tâm

lý và ngôn ngữ nhân vật

18 Lặng lẽ

Sa Pa

Nguyễn Thành Long

(1925- 1991)

- Quê quán: Quảng Nam

- Ông viết văn từ kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954

Ông là cây bút chuyên viết về truyện ngắn và ký

Tác phẩm:

Giữa trong xanh

(1972)

Năm 1970 trong chuyến đi lên Lào Cai vào mùa hè năm đo

Trích:

Giữa trong xanh.

-Tự sự -Biểu cảm -Bình luận

Truyện ngắn

Truyện ngắn “Lặng lẽ

Sa Pa” khắc hoạ thành công hình ảnh đẹp của người lao động bình thường – anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh núi cao Qua đó, truyện đã khẳng định vẻ đẹp và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

Truyện đã xây dựng được tình huống hợp lý,

có cách kể chuyện tự nhiên từ điểm nhìn của một nhân vật Truyện còn hấp dẫn bởi

sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình luận

Chiếc

Nguyễn Quang Sáng

- Năm sinh: 1932 -Quê quán:An Giang

- Hầu như ông chỉ viết về cuộc sống và

Năm 1966 khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam

Bộ trong thời

Tự sự Biểu cảm Miêu tả

Truyện ngắn

Truyện thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

Sáng tạo tình huống bất ngờ mà tự nhiên, hợp lý, truyện đã

Trang 9

lược ngà con người Nam Bộ

trong hai cuộc kháng chiến

Tác phẩm: Nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch bản phim

Chiếc lược ngà

(1966)

kỳ kháng chiến chống Mỹ

thành công trong việc miêu tả tâm

lý và xây dựng tính cách nhân vật, mà nổi bật là nhân vật bé Thu

Lưu ý : đây là phần hệ thống kiến thức chứ không phải học thuộc lòng các em nhé !

II Hệ thống kiến thức phần Tiếng Việt

a Phương châm về lượng:

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đúng - Nói dông nói dài

Trang 10

CÁC PHƯƠNG

CHÂM HỘI

THOẠI

1 Quan hệ giữa

phương châm hội

thoại và tình

huống giao tiếp

2.Những trường

hợp không tuân

thủ phương châm

hội thoại

như yêu cầu của giao tiếp, không thừa, không thiếu.

b Phương châm về chất:

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

c Phương châm quan hệ:

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d Phương châm cách thức:

Nói ngắn gọn rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

e Phương châm lịch sự:

Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói trên trời dưới đất

- Nói xa nói gần.

- Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì? )

- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

- Người nói muốn gây một sự chú ý, hướng người nghe hiểu câu nói theo một nghĩa hàm ẩn nào đó.

XƯNG HÔ TRONG

HỘI THOẠI

Từ ngữ xưng hô: Tiếng Việt có một hệ thống các từ ngữ xưng hô rất

phong phú và đa dạng.

Việc sử dụng từ ngữ xưng hô

Người nói cần tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp.

- tôi, chúng ta, hắn

- con, cháu, anh, em, ông, bà

CÁCH DẪN TRỰC

TIẾP VÀ CÁCH

DẪN GIÁN TIẾP

Cách dẫn trực tiếp

- Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của người hoặc nhân vật

- Sử dụng dấu hai chấm (:)

để ngăn cách phần được dẫn, thường kèm theo dấu ngoặc kép.

Cách dẫn gián tiếp

- Nhắc lại lời hay ý của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, không giữ nguyên vẹn; không dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

- Có thể có từ “rằng” “là”

- Cô giáo nói: “Ngày mai chúng ta thi văn nghệ”

- Cô giáo nói ngày mai thi văn nghệ

THUẬT NGỮ

1 Thuật ngữ là gì?

Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, kỹ thuật, công nghệ

và thường được dùng trong các văn bản khoa học, kỹ thuật, công nghệ

Ba-zơ, thị trường chứng khoán, phản xạ

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w