1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

hướng dẫn ôn tập thi hk i nh 20192020 môn văn khối 6789 thcs huỳnh khương ninh

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 18,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lưu ý: phần viết đoạn văn từ 6-8 câu: nếu đề cho suy nghĩ (nêu ý kiến) về một thói quen, tính cách, cách ứng xử,… thì học sinh viết trong phần đoạn văn cần có các ý cơ bản sau (không [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 6 – HỌC KÌ I – NH 2019-2020

I PHẦN VĂN BẢN:

Thể loại Đặc trưng cơ bản Các văn bản đã học

Nhân vật Nghệ thuật Mục đích, ý nghĩa 1.Truyệ

n

Truyền

thuyết

Thường kể về:

sự kiện lịch sử,

nhân vật lịch sử

Có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Nhằm thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

- Nhằm giải thích một số hiện tượng,

sự việc gắn liền với đời sống của người Việt Nam ta thời xưa

-Bánh chưng, bánh giầy (HDĐT)

-Thánh Gióng -Sơn Tinh, Thủy Tinh -Sự tích Hồ Gươm (HDĐT)

2.Truyệ

n cổ tích

Kể về cuộc đời

của một số nhân

vật quen thuộc:

-Nhân vật bất

hạnh

-Nhân vật dũng

sĩ và nhân vật có

tài năng kì lạ

-Nhân vật thông

minh và nhân vật

ngốc nghếch

-Nhân vật là

động vật (con vật

biết nói năng,

Có yếu tố tưởng tượng hoang đường

-Nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

-Thạch Sanh -Em bé thông minh

- Cây bút thần (HDĐT)

-Ông lão đánh cá và con cá vàng (HDĐT)

Trang 2

tính cách, hoạt

động như con

người)

3

Truyện

Ngụ

ngôn

Nhân vật thường

là con vật, đồ vật

-Nhân hóa -Ẩn dụ

-Nhằm nói bóng gió, kín đáo chuyện con người

-Nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

- Ếch ngồi đáy giếng -Thầy bói xem voi -Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng (HDĐT)

4

Truyện

cười

Nhân vật thường

chính là con

người

-Tạo tình huống gây cười

- Nhằm tạo ra tiếng cười mua vui

- Nhằm phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

-Treo biển -Lợn cưới, áo mới

II PHẦN TIẾNG VIỆT (Từ tuần 1 đến hết tuần 15)

Ôn lại các khái niệm về:

- Từ đơn, từ ghép, từ mượn, nghĩa của từ, danh từ, cụm danh từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, động từ và cụm động từ

- Chữa lỗi dùng từ

- Ngôi kể và tác dụng

- Phương thức biểu đạt (Tự sự, miêu tả, biểu cảm)

 Để vận dụng vào giải bài tập trong phần đọc – hiểu hoặc viết đoạn văn từ 6-8 câu nêu ý kiến, suy nghĩ về một vấn

đề gần gũi, thiết thực với học sinh

 Lưu ý: phần viết đoạn văn từ 6-8 câu: nếu đề cho suy nghĩ (nêu ý kiến) về một thói quen, tính cách, cách ứng xử,… thì học sinh viết trong phần đoạn văn cần có các ý cơ bản sau (không viết quá dài sẽ bị thiếu thời gian cho các phần khác)

+ Khẳng định được tầm quan trọng (sự cần thiết) của vấn đề

Trang 3

+ Giải thích được vấn đề đó “là gì? Là như thế nào? (ví dụ: trung thực là gì? Đi học đúng giờ là như thế nào?,

…)

+Biểu hiện của vấn đề trong đời sống (lấy ví dụ trong trường, lớp, ở nhà, theo lứa tuổi, một đối tượng nào đó nhiều người biết,…)

+ Lý do dẫn đến điều đó

+Tác dụng, ý nghĩa hoặc tác hại (lấy ví dụ…)

+Cách để cho vấn đề tốt đẹp hơn (cần làm gì…)

+Liên hệ bản thân (bài học rút ra là gì)

III PHẦN TẬP LÀM VĂN

Tập trung vào 2 kiểu viết bài văn tự sự (văn kể chuyện) sau:

- Kiểu 1: Viết bài văn kể chuyện đời thường của chính mình (Ví dụ: kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em, kể về một người em yêu quí, kể về ngày đầu tiên em học ở trường cấp 2,…)

- Kiểu 2: Kể lại một câu chuyện dân gian mà em yêu thích

Hướng dẫn khái quát cách làm:

*Kiểu 1:

a Về hình thức:

- Bài văn phải có bố cục 3 phần tách biệt: Mở bài, thân bài, kết bài

- Lựa chọn câu chuyện phù hợp theo yêu cầu của đề và phù hợp về thời gian, có ý nghĩa sâu sắc

- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, mạch lạc

b Về nội dung:

Trang 4

- Mở bài:

+ Giới thiệu được câu chuyện mà em sắp kể

+ Suy nghĩ, tình cảm của em đối với câu chuyện đó

- Thân bài:

+ Lần lượt kể lại câu chuyện theo trình tự diễn biến thời gian, không gian, sự việc hợp lý

+ Câu chuyện cần có tình huống chuyển biến bất ngờ để tạo sự hấp dẫn

+ Trong quá trình kể cần kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm để bài văn thêm sinh động và giàu cảm xúc

- Kết bài:

+ Nêu ra được ý nghĩa của câu chuyện vừa kể

+ Tình cảm, suy nghĩ của em sau câu chuyện đó

*Kiểu 2: Cách làm bài tương tự

- Lưu ý: Kể lại câu chuyện dân gian em yêu thích bằng lời văn của em nhưng không được thay đổi nội dung chính, các tình tiết chính của câu chuyện cũng như ý nghĩa của câu chuyện đó

*CHÚC CÁC EM ÔN TẬP SIÊNG NĂNG VÀ LÀM BÀI THI TỐT*

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w