– – Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện.. – – Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 8 TUẦN 26 + 27
Bài 47: ĐẠI NÃO
I Cấu tạo của đại não :
– Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa
– Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thùy ( trán, đỉnh, chẩm, thái dương)
– Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não tăng diện tích bề mặt não
– Chất xám ( ngoài ) : làm thành vỏ não dày 2- 3mm gồm 6 lớp
– Chất trắng ( trong) : là các đường thần kinh Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống
II Sự phân vùng chức năng của đại não :
– Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện
– Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng
– Các vùng có ở người và động vật: vùng cảm giác,vùng vận động, vùng thị giác, vùng thính giác
Vùng chức năng chỉ có ở người: vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết
Câu hỏi và bài tập:
1/ Nêu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năg của đại não người chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác thuộc lớp thú ?
Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ ĐỌC, TỰ NGHIÊN CỨU SGK/151-154
Bài 49: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
I Cơ quan phân tích gồm :
+ Cơ quan thụ cảm
+ Dây thần kinh
+ Bộ phận phân tích ở trung ương ( vùng thần kinh ở đại não )
– Ý nghiã : Giúp cơ thể nhận biết được tác động của môi trường
II Cơ quan phân tích thị giác : gồm
+ CácTB thụ cảm thị giác
+ Dây thần kinh thị giác
+ Vùng thị giác ở thùy chẩm
1/ Cấu tạo của cầu mắt gồm :
- Màng bọc
+ Màng cứng : Phiá trước là màng giác trong suốt
Trang 2+ Màng mạch : Phiá trước là lòng đen nhiều mạch máu ,các TB sắc tố đen + Màng lưới
Tế bào nón
Tế bào que
- Môi trường trong suốt
+ Thủy dịch
+ Thể thủy dịch
+ Dịch thủy tinh
2/ Cấu tạo của màng lưới : Học sinh tự đọc sgk/156
3/ Sự tạo ảnh ở màng lưới: Học sinh tự đọc sgk/156-158
Câu hỏi và bài tập:
1/ Một cơ quan phân tích gồm những thành phần nào?
2/ Ý nghiã của cơ quan phân tích đối với cơ thể?
3/ Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào?
4/ Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất?
5/ Vì sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc của vật?
Bài 50: VỆ SINH MẮT
I Các tật của mắt
1 Cận thị : Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
– Nguyên nhân :
Bẩm sinh : Cầu mắt dài
Thể thủy tinh quá phồng do không giữ vệ sinh khi đọc sách
– Cách khắc phục :
Đeo kính mặt lõm
( kính phân kỳ hay kính cận )
2 Viễn thị : Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
– Nguyên nhân :
Bẩm sinh:Cầu mắt ngắn
Thể thủy tinh bị lão hoá mất khả năng điều tiết
– Cách khắc phục :
Đeo kính mặt lồi
(kính hội tụ hay kính viễn
II Bệnh về mắt :
– Các bệnh về mắt khác :
+ đau mắt hột
+ Đau mắt đỏ
Trang 3+ Viêm kết mạc
+ Khô mắt
- Cách phòng tránh : Giữ vệ sinh mắt và dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
Câu hỏi và bài tập:
1/Các em hãy kể một số tật của mắt mà em được biết ?
2/ Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh gì về mắt ?
3/ Nêu các cách phòng tránh các bệnh về mắt ?
4/ Nguyên nhân nào gây nên tật cận thị và viễn thị ?