- Nghị luận văn học : Vẻ đẹp của nhân vật Phương Định, bé Thu, ông Sáu, ông Hai, anh thanh niên làm công tác khí tượng thủy văn kiêm vật lý địa cầu… trong các văn bản trên. - Nghị luậ[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 6 Năm học: 2016 – 2017
I/ PHẦN VĂN BẢN:
1 Kiến thức:
a) Truyện ngắn, kí: Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau, Bức tranh của
em gái tôi, Buổi học cuối cùng, Cây tre Việt Nam, Cô Tô
b) Thơ: Lượm, Đêm nay Bác không ngủ
2 Yêu cầu:
- Nắm vững kiến thức về tác giả, tác phẩm
- Biết cảm nhận những chi tiết hay, hình ảnh đặc sắc trong các văn bản
II/ PHẦN TIẾNG VIỆT:
1 Kiến thức:
- Các phép tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
- Các thành phần chính của câu
- Câu trần thuật đơn Câu TTĐ có từ “là”
Câu TTĐ không có từ “là”
- Chữa lỗi chủ ngữ, vị ngữ
2 Yêu cầu:
- Vận dụng kiến thức Tiếng Việt để giải quyết các bài tập thực hành
III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN:
1.Kiến thức:
* Kiểu bài: Văn miêu tả
- Miêu tả đời thường
- Miêu tả sáng tạo
* Đề bài :
Đề 1: Em hãy miêu tả quang cảnh một buổi lễ chào cờ đầu tuần ở trường em
Đề 2: Dựa vào bài kí “Cô Tô”, em hãy miêu tả quang cảnh biển vào một buổi sáng đẹp trời
Đề 3: Em hãy tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình: ông, bà, cha, mẹ,
Đề 4: Dựa vào văn bản “Bức tranh của em gái tôi”, hãy miêu tả lại hình ảnh người
em gái Kiều Phương
2 Yêu cầu:
- Viết bài hoàn chỉnh
Trang 2PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 7 Nămhọc: 2016 - 2017 I.PHẦN VĂN BẢN
1.Kiếnthức
-Tinhthầnyêunướccủanhândân ta.-Ý nghĩavănchương.
-ĐứctínhgiảndịcủaBácHồ.-Sốngchếtmặc bay.
-CaHuếtrênsôngHương.
2.Yêucầu
-Nắmvữngkiếnthứcvềtácgiả, tácphẩm.
-Hiểurõvềcácbiệnphápnghệthuậtđượcsửdụngvàcáchlậpluậncủavănbản.
II.PHẦN TIẾNG VIỆT
1.Kiếnthức
-Rútgọncâu -Dùngcụmchủvịđểmởrộngcâu.
-Câuđặcbiệt -Liệtkê.
-Thêmtrạngngữchocâu.-Dấuchấmlửng, dấuchấmphẩy.
-Chuyểnđổicâuchủđộngthànhcâubịđộng -Dấugạchngang.
2.Yêucầu
-Nhậndiệnkiểucâu, cáccáchmởrộngcâu.
-Biếtcáchchuyểnđổicâuchủđộng- bịđộng.
-Biếtcáchsửdụngdấucâuhợplí.
-ViếtđoạnvăntheoyêucầuTiếngViệt.
III.PHẦN TẬP LÀM VĂN
1.Kiếnthức
-Vănnghịluậnchứng minh, nghịluậngiảithích.
-Đềbài:
+Đề 1: Chứng minh rằngnhândânViệt Nam từxưađến nay luônluônsốngtheo
đạolí “Ănquảnhớkẻtrồngcây”, “Uốngnướcnhớnguồn”.
+Đề 2: Dângian ta cócâutụcngữ: “Gầnmựcthìđen, gầnđènthìrạng” Nhưngcó
bạnlạibảo: Gầnmựcchưachắcđãđen, gầnđènchưachắcđãrạng Emhãyviết
bàivănchứng minh thuyếtphụcbạnấytheo ý kiếncủaem.
+Đề 3: Dângiancócâu: Lờinóigóivàng, đồngthờilạicócâu: Lờinóichẳngmất
tiềnmua, Lựalờimànóichovừalòngnhau Qua haicâutrên, emhãychobiếtdân
gianđãhiểunhưthếnàovềgiátrị, ý nghĩacủalờinóitrongcuộcsống.
2.Yêucầu
-Viếtthànhbàivănhoànchỉnh.
NHÓM VĂN 7 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KT.HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
Trang 3TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN:NGỮ VĂN 8 Năm học 2016 - 2017
A Yêu cầu về kiến thức
I Phần Văn học:
1.Văn học trung đại:
- Chiếu dời đô ( Lý Công Uẩn)
- Hich tướng sĩ ( Trần Quốc Tuấn)
- Bàn luận về phép học ( La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp)
- Nước Đại Việt ta ( Nguyễn Trãi)
2 Văn học hiện đại:
a Thơ:
Các văn bản:
- Nhớ rừng ( Thế Lữ)
- Quê hương ( Tế Hanh)
- Khi con tu hú ( Tố Hữu)
- Thơ Hồ Chí Minh :
+ Tức cảnh Pác Bó
+ Ngắm trăng
+ Đi đường
b Truyện:
Đoạn trích “Thuế máu” ( Nguyễn Ái Quốc)
II Phần Tiếng Việt :
- Các kiểu câu phân theo mục đích nói:
+ Câu nghi vấn
+ Câu cầu khiến
+ Câu cảm thán
+ Câu trần thuật
+ Câu phủ định
- Hành động nói
- Hội thoại
- Lựa chọn trật tự từ trong câu
- Chữa lỗi diễn đạt ( Lỗi lô- gíc)
III Phần Tập làm văn: Dạng bài : Nghị luận
1/ Dựa vào văn bản “ Chiếu dời đô” và “ Hịch tướng sĩ”, hãy nêu suy nghĩ của
em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn với vận mệnh của đất nước
2/ Chứng minh nhận định : “ Qua đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi, chúng ta thấy rõ: Ý thức dân tộc đã phát triển đến trình độ cao”
3/ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niểm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
Dựa vào kiến thức đã học, hãy làm sáng tỏ nhận xét trên
4/ Chứng minh bài “ Quê hương” của Tế Hanh đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ
Trang 4
B Yêu cầu về kĩ năng
1 Nắm được đặc trưng thể loại, những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, đặc sắc nội dung, nghệ thuật, nhan đề…
2.Thuộc thơ, nắm được phương pháp lập luận trong các văn bản nghị luận
3 Biết đặt câu, viết đoạn, biết vận dụng kiến thức Tiếng Việt để giải quyết các bài thực hành
4 Biết sử dụng các yếu tố, các kĩ năng hợp lí khi làm bài văn nghị luận
NHÓM VĂN 8 TTCM KT HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Trần T Kim Anh Nguyễn Thu Phương Nguyễn Thị Song Đăng
PHÒNG GD QUẬN LONG BIÊN
TRƯÒNG THCS NGÔ GIA TỰ NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 9 Năm học: 2016 – 2017
Trang 5I PHẦN VĂN BẢN
1.Kiến thức
- Các văn bản thơ: Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con
- Văn bản truyện: Những ngôi sao xa xôi, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà
2.Yêu cầu:
- Nắm vững kiến thức về tác giả, tác phẩm
- Biết cảm nhận các chi tiết hay, hình ảnh đẹp…
II.PHẦN TIẾNG VIỆT
1.Kiến thức:
- Khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
2.Yêu cầu:
- Nhận diện, đặt câu
- Viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ, các thành phần biệt lập, phép liên kết
- Tìm hiểu hàm ý, các biện pháp tu từ
III.PHẦN TẬP LÀM VĂN
- Nghị luận văn học : Vẻ đẹp của nhân vật Phương Định, bé Thu, ông Sáu,
ông Hai, anh thanh niên làm công tác khí tượng thủy văn kiêm vật lý địa cầu… trong các văn bản trên
- Nghị luận xã hội
NHÓM VĂN 9
Lương Thị Ngọc Khánh
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
Nguyễn Thu Phương
KT.HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Song Đăng