2.Kết quả các bài kiểm tra.. Là bộ môn chiếm ưu thế quan trọng trong giáo dục đặc biệt là dạy học, đòi hỏi ở người thầy giáo một sự lao động nghệ thuật sáng tạo, tạo ra những bài giảng h[r]
Trang 1MỤC LỤC Trang PHẦN I: MỞ ĐẦU
4.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG II:Thực trạng của dạy học toán theo định hướng hình
thành và phát triển năng lực học sinh
12
CHƯƠNG III: Những giải pháp của phương pháp dạy học theo
định hướng hình thành phát triển năng lực học sinh trong chứng
minh tam giác đồng dạng
14
B Các phương pháp “Dạy học định hướng và phát triển năng lực học
sinh trong chứng minh tam giác đồng dạng”
15
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài:
Toán học là một bộ môn khoa học kỹ thuật cao nhất đồng thời là chìa khóa
mở cửa tạo nền cho các ngành khoa học khác Là bộ môn chiếm ưu thế quantrọng trong giáo dục đặc biệt là dạy học, đòi hỏi ở người thầy giáo một sự laođộng nghệ thuật sáng tạo, tạo ra những bài giảng hay giúp các em học sinh nắmđược kiến thức dễ dàng, giúp các em thêm yêu bộ môn toán học và giải đượccác bài toán hay Đây cũng là nhiệm vụ của người thầy giáo dạy toán
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã có bước chuyển mình lớn, córất nhiều sự thay đổi trong công tác chuyên môn để giúp cho học sinh yêu thích
và hăng say học tập môn toán nhiều hơn Sự thay đổi được thể hiện rất rõ trongphương pháp “Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực ngườihọc” và “Dạy học tích hợp liên môn”…, từ đó việc soạn bài, nghiên cứu bài củamỗi giáo viên và sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn tại mỗi nhà trường nói riêng,các chuyên đề cấp Quận nói chung liên tục được đổi mới Bên cạnh đó giáo viêncòn trao đổi chuyên môn qua diễn đàm mạng để học tập kinh nghiệm lẫn nhau
Sự đổi mới không chỉ thể hiện ở mỗi tiết học trên lớp mà còn thể hiện qua việckiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh qua mỗi bài kiểm tra Nhưng với sựthay đổi này các em phải có ý thức tự học, tự tìm tòi và nghiên cứu
Làm thế nào để trong thời lượng chương trình bó hẹp chỉ một tiết dạy,trên không chỉ một nhóm đối tượng học sinh, mọi giáo viên có thể vừa kiểm trabài cũ, vừa khai thác xây dựng, hình thành các kiến thức mới, không những thếcòn phải khắc sâu, mở rộng kiến thức mới cho học sinh, giúp các em vận dụngtốt các kiến thức mới khi giải thích các sự vật, hiện tượng thực tiễn trong cuộcsống và có thể hoàn thành tốt mọi bài tập có liên quan, giúp học sinh có thêmhào hứng, hứng thú khi học tập Đây cũng chính là một trong những yếu tố gópphần nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp
Trong năm học vừa qua chúng tôi đã thực hiện đổi mới không ngừng để nâng cao chất lượng dạy học môn toán tại đơn vị mình và tôi đã chọn
đề tài: Dạy học theo định hướng hình thành phát triển năng lực học sinh
trong dạy học chứng minh tam giác đồng dạng, nhằm mục đích nâng cao chất
lượng hiệu quả giảng dạy
Trang 3+) Đối với giáo viên: Cung cấp giáo viên thêm một phương pháp dạy học
để truyền đạt kiến thức cho học sinh giản đơn dễ hiểu, giáo viên với vai trò tổchức các hoạt động thúc đẩy học sinh lĩnh hội kiến thức cần đạt
+) Đối với học sinh: Cung cấp cho học sinh phương pháp học và làm toán,nắm được kiến thức cơ bản, cách tư duy và phương pháp sử dụng linh hoạt vàogiải toán Từ đó tạo nên điều kiện để học sinh lĩnh hội tốt những kiến thức cơbản
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học toán theo địnhhướng hình thành và phát triển năng lực người học
- Xây dựng cách tiến trình dạy học theo phương pháp dạy học toán theođịnh hướng hình thành và phát triển năng lực người học đối với bộ môn toántrong trường trung học cơ sở
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu vận dụng dạy học định hướng hình thành và phát triển
năng lực người học với chủ đề “Dạy học theo định hướng hình thành phát
triển năng lực học sinh trong dạy học chứng minh tam giác đồng dạng ”
- Học sinh lớp 8B,8A tại đơn vị công tác
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận:
+ Nghiên cứu lí luận dạy học về việc dạy học toán theo định hướng hìnhthành và phát triển năng lực người học với hình học
+ Nghiên cứu sách giáo khoa toán THCS
+ Yêu cầu của các phương pháp dạy học
- Nghiên cứu thực nghiệm:
+ Tiến hành soạn giảng giáo án và dạy thực nghiệm trên học sinh lớp8B,8A
+ Phỏng vấn học sinh sau giờ học sử dụng vận dụng dạy học định hướng hình thành và phát triển năng lực người học với chủ đề “Dạy học theo định hướng hình thành phát triển năng lực học sinh trong dạy học chứng minh tam giác đồng dạng ”
6 Thời gian nghiên cứu.
- Năm học : 2014-2015
- Năm học : 2015-2016
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
- Dạy học toán theo định hướng hình thành và phát triển năng lực ngườihọc là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và mô hình dạy học hiệnđại, nó là một trong nhiều chiến lược dạy học cụ thể hoá của mô hình dạy-tự học
và quan điểm “lấy người học làm trung tâm” Giáo viên không dạy học chỉ bằngcách truyền thụ tri thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thôngtin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn Ở đây tatiếp cận năng lực theo hướng năng lực hành động, tức là có cấu trúc, có mô tảđược, đo đếm được, do đó hình thành và phát triển một số năng lực tính toán, sửdụng ngôn ngữ toán học, mô hình hóa, sử dụng các cộng cụ toán học để đo, vẽ,tính
- Hình thành và rèn luyện năng lực người học bộ môn toán là một tất yếucủa người dạy bộ môn toán Trong quá trình giảng dạy chúng tôi thấy cần thiếtphát huy năng lực người học toán nói chung bộ môn toán hình nói riêng để giúphọc sinh nắm bắt và làm chủ được các phương pháp giải toán đa dạng Điều nàygiúp các em học sinh tích cực hơn trong quá trình hoc tập và gợi động cơ yêuthích môn học và đáp ứng được các mức độ yêu cầu khác nhau với mỗi một đơn
vị kiến thức hình học của trường THCS
- Khái niệm năng lực:Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa “Năng lực: 1-Khả
năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào
đó
- Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành mộtloại hoạt động nào đó với chất lượng cao” Dưới góc độ tâm lí học: “Năng lựcđược hiểu như là: Một phức hợp các đặc điểm tâm lí cá nhân của con người đáp
Trang 5ứng những yêu cầu của một hoạt động nào đó và là điều kiện để thực hiện thànhcông hoạt động đó”
- Như vậy, năng lực là thứ phi vật chất, được thể hiện qua hoạt động vàđánh giá được qua kết quả của hoạt động
- Bản chất và nguồn gốc của năng lực:Có nhiều quan điểm khác nhau về
bản chất và nguồn gốc của năng lực, chúng thống nhất tại ba điểm chung quan
Ba là: Năng lực có nguồn gốc từ hoạt động và là sản phẩm của hoạt động
- Năng lực toán học khái niệm: Năng lực Toán học là đặc điểm tâm lí cá
nhân, trước hết là đặc điểm hoạt động trí tuệ đáp ứng các yêu cầu của hoạt độnghọc Toán, tạo điều kiện lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vựcToán học tương đối nhanh chóng và sâu sắc trong những điều kiện như nhau
Năng lực Toán học được xét theo hai góc độ:
Một là: Năng lực nghiên cứu, sáng tạo cái mới
Hai là: Năng lực học tập Toán học
– Các thành phần của năng lực Toán học: Theo Kônmôgôrốp, các thành
phần của năng lực Toán học bao gồm:
+) Năng lực biến đổi khéo léo các biểu thức chữ phức tạp; năng lực tìmđược các con đường giải các bài toán, nhất là các bài toán không có quytắc chuẩn; năng lực tính toán
+) Trí tưởng tượng hình học
+) Suy luận logic theo các bước đã được phân chia một cách đúng đắn kếtiếp nhau; có kĩ năng quy nạp, khái quát vấn đề
* Cấu trúc của năng lực Toán học bao gồm: Thu nhận thông tin, tri giác
hóa tài liệu Toán, nắm bắt cấu trúc của bài toán, chế biến thông tin
- Năng lực tư duy logic trong phạm vi quan hệ số lượng, quan hệ khônggian, tư duy với các kí hiệu Toán học
- Năng lực khái quát hóa các đối tượng – các quan hệ - các cấu trúc; nănglực rút ngắn quá trình suy luận và tính toán
Trang 6- Tính mềm dẻo của quá trình tư duy trong hoạt động Toán.
- Khuynh hướng rõ ràng, giản đơn, tiết kiệm và hợp lí lời giải
- Năng lực thay đổi nhanh chóng và dễ dàng suy nghĩ theo dạng tương tự,dạng tư duy thuận chuyển sang nghịch; xem xét cách giải bài toán theo nhiềukhía cạnh khác nhau; năng lực phân chia trường hợp
- Lưu trữ thông tin: Ghi nhớ các khái quát, các chứng minh, các nguyêntắc giải
- Phát triển năng lực Toán học trong quá trình dạy học bộ môn Toán ở
trường THCS quá trình dạy và học bộ môn Toán, hai tuyến nhân vật chính làgiáo viên và học sinh tác động qua lại với nhau thông qua nội dung và chươngtrình Toán học Phát triển năng lực Toán học trong quá trình này bao gồm: Pháttriển năng lực Toán học cho giáo viên và phát triển năng lực Toán học cho học
sinh Phát triển năng lực Toán học cho học sinh trong quá trình dạy học bộ môn
+) Phát triển năng lực hoạt động trí tuệ chung: Phân tích, tổng hợp, sosánh, khái quát hóa, tương tự hóa, đặc biệt hóa, …
+) Phát triển năng lực hoạt động ngôn ngữ: Phát biểu, giải thích bằng lời;biến đổi hình thức bài toán…
+)Phát triển năng lực tri giác thẩm mĩ: Thấy được vẻ đẹp nội tại của Toánhọc, nâng cao tình yêu với môn học
- Do đó năng lực của học sinh có thể hình thành và phát triển của môntoán ở trường phổ thông cơ sở có nhiều cơ hội giúp học sinh hình thành và pháttriển các năng lực chung như: năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực làmchủ bản thân, năng lực tự quản lý, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực sử dụngcông nghệ thông tin, năng lực sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu chính xác, năng lựcsuy đoán và tưởng tượng, liên hệ giữa các nội dụng kiến thức và liên hệ với thực
Trang 7tế, năng lực phân tích tổng hợp, khái quát hóa các nội dung kiến thức … Hìnhthành và phát triển những phẩm chất trí tuệ có ích trong học tập, trong cuộc sốngnhư tính độc lập sáng tạo, tính phẩn biện, tính linh hoạt, tính tự phản biện, khảnăng lật lại vấn đề, tính linh hoạt
1.2 So sánh dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học với dạy học truyền thống.
a) Điểm giống nhau:
- Dạy học định hướng hình thành và phát triển năng lực người học và dạy
học truyền thống vẫn coi trọng việc lĩnh hội một nội dung kiến thức nền tảng
Từ đó học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài toán có liên quan
b) Điểm khác nhau:
So sánh điểm khác biệt giữa dạy học truyền thống và dạy học toán theo
đ nh h ng hình thành và phát tri n n ng l c ng i h c.ị ướ ể ă ự ườ ọ
Dạy học truyền thống Dạy học định hướng hình thành và
phát triển năng lực người học
1- Tiến trình học tập của Học sinh do
GV (SGK) áp đặt (GV là trung tâm)
2- Mục tiêu của bài học: chiếm lĩnh
kiến thức thụ động dập khuân, máy
móc
3- Dạy từng bài theo một trình tự cố
định
4- Kiến thức thu được chỉ có mối liên
hệ theo tính một chiều theo sự thiết kế
của người dạy
1- Các nhiệm vụ học tập được giao,học sinh nghiên cứu học tập với sự chủđộng, hỗ trợ và hợp tác của GV (Họcsinh là trung tâm)
2- Mục tiêu của bài: Học sinh tự tìm tòiphát hiện ra kiến thức dưới sự hướngdẫn của giáo viên Kích thích sự sángtạo, tự tin và sự say mê nghiên cứukhoa học của học sinh
3- Dạy toán theo định hướng hìnhthành và phát triển năng lực người họcngười dạy có thể định hướng cho họclĩnh hội kiến thức theo tư duy sáng tạo
tự mình khám phá và lĩnh hội kiếnthức
4- Kiến thức thu được có tích chất liên
hệ nhiều chiều đa dạng và có nhiềuứng dụng trong đời sống và trong họctập
5- Trình độ nhận thức có thể đạt được
Trang 85- Trình độ nhận thức sau quá trình
học tập thường phát triển tuần tự và
thường chỉ dừng lại ở mức độ hiểu,
biết và không có tính vận dụng cao
6- Kết thúc một chương, học sinh có
kiến thức nhưng không có sự vận dụng
liên hệ cao
7- Kiến thức học sinh tiếp thu thụ động
khá xa rời thực tiễn không có tính sáng
tạo cao
8- Kiến thức, kỹ năng sau khi học chỉ
giới hạn trong chương trình, nội dung
học Học sinh thiếu kỹ năng trong cuộc
sống, trong học tập và trong thực hành
9- Không thể đạt tới nhiều mục tiêu
nhân văn quan trọng: rèn luyện kỹ
năng sống và làm việc, giao tiếp, hợp
tác…
ở mức độ có tính sáng tạo, hệ thốngtrong việc lĩnh hội các nội dung kiếnthức và có thể vận dụng vào các mônkhoa học khác và vào đời sống thực tế
6- Kết thúc học sinh tự tin hơn, kiênnhẫn, bến bỉ, biết làm việc có phươngpháp và khoa học
7- Kiến thức được học sinh hình thành
từ năng lực tự học, tự nghiên cứu nên
có tính vận dụng cao và sáng tạo trongviệc lĩnh hội các kiến thức của bài dướihướng dẫn của giáo viên
8- Hiểu biết có được sau quá trình học luôn vượt ra ngoài khuôn khổ nội dungcần học do quá trình tìm kiếm và xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chínhthức của học sinh
9- Học sinh hình thành và phát triểncác năng lực chung như: năng lực tínhtoán, năng lực tư duy, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực tự học, năng lựcgiao tiếp, năng lực hợp tác, năng lựclàm chủ bản thân, năng sử dụng côngnghệ thông tin
1.3 Các đặc trưng cơ bản của dạy học toán theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học
1.3.1 Mục tiêu của dạy học định hướng hình thành và phát triển năng lực người học.
Dạy và học môn toán nhắm hướng vào hình thành các năng lực chung, cốtlõi, thông qua đó giúp cho học sinh:
+) Có những kiến thức kỹ năng toán học cơ bản làm nền tảng choviệc phát triển các năng lực chung cũng như năng lực riêng đối với môn toán
Trang 9+) Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic, tư duy phê phán,
tư duy sáng tạo, khả năng suy diễn, lập luận toán học Phát triển trí tưởng tượngkhông gian, trực giác toán học
+) Sử dụng được các kiến thức để học toán, học tập các bộ mônkhác đồng thời giải thích, giải quyết một số hiện tượng, tình huống xảy ra trongthực tiễn Qua đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóatoán học
+) Phát triển năng lực ngôn ngữ thông thường có mối quan hệ chặtchẽ với nhau trong giao tiếp và giao tiếp có hiệu quả
+) Góp phần cùng với các bộ môn khác hình thành thế giới quankhoa học, hiểu được nguồn gốc thực tiễn và có khả năng ứng dụng rộng rãi củatoán học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Biết cách làm việc có kế hoạch,cẩn thận, chính xác, có thói quen tò mò, thích tìm hiểu, khám phá, biết cách họctập độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kỹ năng cần thiết, trong sựhợp tác có hiệu quả
1.3.2 Đặc tính cơ bản về dạy học hướng hình thành và phát triển năng lực người học.
- Dạy học lấy việc học của học sinh làm trung tâm.
- Dạy học đáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn, hướng nghiệp và phát triển
- Linh hoạt và năng động trong việc tiếp cận và hình thành năng lực
- Những năng lực cần hình thành ở người học được xác định một cách rõràng, được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả giáo dục
- Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực người học tăng
cường các hoạt động, tăng cường tính thực tế, gắn hơn nữa với đời sống hiệnthực, hỗ trợ học tập suốt đời, hỗ trợ việc phát huy thế mạnh cá nhân, quan tâmhơn đến những gì học sinh được học và học được
- Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực người học cho
phép các nhân hóa việc học Trên cơ sở mô hình năng lực , người học sẽ bổ sungnhững thiếu hụt của cá nhân để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của mình
- Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực người học chú
trọng vào kết quả đầu ra
- Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực người học tạo ra
những cách thức riêng, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của cánhân nhằm đạt tới những kết quả ban đầu
- Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực người học còn
tạo ra khả năng cho việc xác định một cách rõ rang những gì cần đạt và nhữngtiêu chuẩn cho việc đo lường kết quả
Trang 101.3.3 Vai trò của giáo viên.
- Giáo viên tổ chức các hoạt động nhằm thúc đẩy việc học tích cực, chủđộng của học sinh, tạo môi trường hỗ trợ học tập( gắn với bối cảnh thực)
- Giáo viên khuyến kích học sinh phản ảnh tư tưởng và hành động,khuyến khích giao tiếp Tăng cường trách nhiệm học tập
- Giáo viên tạo điều kiện thuận lợi cho học tập, chia sẻ, trao đổi, tranhluận… Kết nối để học tập
- Giáo viên cung cấp đầy đủ cơ hội để học sinh tìm tòi, khám phá, sángtạo
- Trong quá trình dạy học giáo viên hiểu tác động của việc giảng dạy tớihọc sinh của mình Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong quá trình dạyhọc được quán triệt như là một quá trình, theo chu kỳ, diễn ra hàng ngày
Trong quá trình này giáo viên hiểu :
+) Điều gì quan trọng cho học sinh của mình
+) Chiến lược nào có nhiều khả năng giúp học sinh của mình học +) Kết quả học tập ra sao và tác động tới giảng dạy trong tươnglai như thế nào ?
- Người thầy dạy cho học sinh cách tự học, tự nghiên cứu tài liệu
- Đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được thể hiện qua bốn đặctrưng sau:
+) Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập +) Rèn cho học sinh biết cách đọc, tìm tòi nghiên cứu sách giáokhoa và các tài liệu liên học tập
+)Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác giữacác học sinh mà giáo viên tạo ra và liên kết các học sinh với nhau
+) Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu bài học,rèn kỹ năng tự đánh giá và đáng giá lẫn nhau của học sinh
1.3.4 Vai trò của học sinh
- Học sinh được học và ứng dụng kiến thức một cách có ý nghĩa.
- Học sinh được tạo kiến thức thông qua việc tham gia vào việc học chứkhông chỉ tái hiện, lặp lại, sao chép, đợi một cách thụ động
- Học sinh tương tác với các bạn khác thông qua bối cảnh thực, nội dungthực
- Các kết nối giữa các lĩnh vực học tập được thực hiện không chỉ dừng lại
ở bối cảnh lớp học, chỉ liên quan đến kiến thức thuần túy
- Người học là một chủ thể tích cực, chủ động tự mình tìm ra kiến thứcbằng hành động của chính mình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học
Trang 11bạn, học thầy, học mọi người Trong quá trình dạy học sinh được quyết định mộtphần (hay toàn bộ) chiến lược học tập, đồng thời học sinh cũng phải chịu tráchnhiệm một phần với kết quả học tập của mình (trách nhiệm với sự phát triểnhiểu biết, phát triển của chính mình).
- Đặc trưng cơ bản về phương pháp dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực người học lấy học sinh làm trung tâm được thể hiện như sau:
+) Hoc sinh tự chuẩn bị bài theo nhóm mà giáo viên giao choviệc chuẩn bị bài mới cụ thể rõ ràng
+) Học sinh chủ động tham gia thuyết trình với những sản phẩmnghiên cứu của nhóm mình chuẩn bị,tìm tòi nghiên cứu, phản biện với các sảnphẩm nghiên cứu của nhóm các bạn khác.Từ đó các em hiểu, ứng dụng kiếnthức của bài vào bài tập, vào thực tế dễ dàng hơn
+) Học sinh tự rút ra kết luận về chuyên đề học tập của mình
- Các hoạt động của học sinh được diễn ra dưới sự điều kiển dẫn dắt, điềukiển của giáo viên
- Học sinh tự học, tự nghiên cứu tài liệu
2 Cơ sở thực tiễn.
- Trong những năm gần đầy các môn khoa học tự nhiên nói chung và môn
toán học nói riêng được các em học sinh yêu thích và hăng say nghiên cứu vàhọc tập Nhiều tri thức toán học, ngay cả toán học đơn giản ở bậc phổ thông, cóthể ứng dựng hiệu quả vào đời sống nhưng đòi hỏi những kĩ năng nhất định vàmột thói quen nhất định
- Trang bị những kĩ năng, kiến thức toán học cơ bản này đã tăng khả nănghòa nhập và bắt kịp với sự phát triển như vũ bão của các ngành khoa học kỹthuật trong nước và trên thế giới
- Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển mình từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là
từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụngđược cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiệnthành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều"sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành nănglực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng
về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giảiquyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánhgiá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượngcủa các hoạt động dạy học và giáo dục
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA DẠY HỌC TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Thuận lợi
- Dạy học bộ môn toán theo định hướng hình thành và phát triển năng lựcngười học được hiểu là người học có thể sử dụng kiến thức, kỹ năng của mìnhchủ động tự nhiên và học lý thuyết đi đôi với thực hành hay vận dụng cụ thể vàogiải bài tập hay giải quyết vấn đề nào đó trong thực tế Trong quá trình họcngười học chủ động việc hình thành và phát triển năng lực hành động, năng lựcgiải quyết vấn đề của mình dưới sự hướng dắt của giáo viên
- Trong chương trình dạy học môn toán ở trường THCS có các kiến thức,
kỹ năng tương đối gần gũi với cuộc sống Các em có thể tự tạo đồ thực hành,hoặc những vận dụng kiến mà mình đã học vào cuộc sống.Như trong tính toáncác em có thể tính được độ nghiên của một ngọn tháp hay tính toán diện tích,chu
vi, độ cao của một ngôi nhà hay kim tự tháp hoặc tự cắt một tam giác để đếm sốcạnh, đỉnh, góc, tự cắt một đường tròn và hình tròn để so sánh đường tròn vàhình tròn
- Đội ngũ giáo viên toán của trường trẻ nhiệt tình trong công tác giảngdạy, hăng say tìm tòi, nghiên cứu và sáng tạo các phương pháp dạy học trongcác tiết dạy trên lớp, giúp cho bài giảng được sinh động, phong phú tạo hứng thúhọc tập cho học sinh
- Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học của thầy
và trò, có đầy đủ các phòng chức năng với mỗi bộ môn học Các phòng đượctrang bị đủ các thiết bị cần thiết cho qua trình giảng dạy và được nối mạnginternet đảm bảo nhu cầu tìm kiếm thông tin khi cần để hỗ trợ bài giảng
- Ban giám hiệu tạo điều kiện cho giáo viên đi tập huấn, dự giờ các chuyên
đề về dạy học phát triển năng lực của người học do Quận tổ chức Từ đó giáoviên tiếp cận các phương pháp dạy và học theo phương pháp mới một cách dễdàng và hiệu quả
- Các em chủ động tích cực tham gia vào các hoat động dạy và học do giáoviên tổ chức trong các giờ học Điều đó kiến không khí học tập trở nên sôi động
và phong phú trong các tổ chức dạy của thầy và cách học, nghiên cứu bài của trò
có hiệu quả hơn
2 Khó khăn
* Từ phía đội ngũ giáo viên:
- Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người họcgiáo viên phải xây dựng được tiến trình hợp lý cho mỗi đơn vị kiến thức để đưađến cho học sinh dễ hiểu nhất và gần gũi nhất
Trang 13- Giáo viên bám sát vào các tiết trong phân phối chương trình chủ động,sáng tạo trong việc xây dựng các chủ đề dạy học.
- Cơ sở vất chất trong phòng đồ dùng đôi khi không đủ hết đồ dùng vàthiết bi cho một tiết học nên giáo viên phải tự đi tìm hoặc tự chuẩn bị cho tiếthọc của mình
- Mỗi tiết học chỉ 45 phút đôi khi để tổ chức cho học sinh các trải nghiệmhoặc thực hành là không đầy đủ và lo sợ thiếu thời gian dạy học dẫn đến một sốhoạt động thực hành của học sinh chỉ có thể làm đơn giản không phát huy hếttính sáng tạo của các em
- Một số gia đình chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con emmình
- Chất lượng học sinh còn thấp nên làm giảm khả năng tự học tự nghiên cứutìm tòi kiến thức của các em
- Một số học sinh còn chưa thật sự tập trung và tự giác vào việc học của mìnhtrong mỗi tiết học dẫn đến một số trò nắm kiến thức chưa vững vàng và chưa lĩnhhội được những kiến thức mới chưa đầy đủ
Trang 14CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHỨNG MINH TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học Giáo dục định hướng năng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống thực tế đề ra
Chương trình này đã khẳng định vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức Trong đó định hướng nội dung, định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học
Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nộidung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lựcđược sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến mục tiêu của dạy học và được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành đối với học sinh
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực cần thiết
- Năng lực được thể hiện thông qua sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung hoạt động giảng dạy về mặt phương pháp truyền đạt kiến thức đến với học sinh
Đối với bộ môn toán học khi dạy cho các em cần hình thành các năng lực:Năng giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực suy luận, năng lực khát quát hóa vấn đề, năng lực tư duy lôgic
Qua quá trình tập huấn,học tập và thực nghiệm tại trường nơi mình công tác, đồng thời học hỏi kinh nghiệm cuả các bạn đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường tôi xin đưa ra một vài giải pháp trong “Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực học sinh trong chứng minh tam giác đồng dạng” trong quá trình dạy môn toán hình ở trường trung học cơ sở nhằm phát triển năng lực người học và lấy học sinh làm trung tâm như sau:
Trang 15A Nội dung lý thuyết của “Tam giác đồng dạng”tam giác đồng dạng trong chương trình THCS
1 Khái niệm tam giác đồng dạng.
Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:
d) Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
+ Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuôngkia thì hai tam giác đó đồng dạng
+ Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỷ lệ với hai cạnh góc vuôngcủa tam giác vuông kia thì hai tam giác đó đồng dạng
+ Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỷ lệ vớicạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó đồngdạng
B Các phương pháp “Dạy học định hướng và phát triển năng lực học sinh trong chứng minh tam giác đồng dạng”
1 Biện pháp 1: Đổi mới cách soạn bài
- Giáo viên cần nghiên cứu nội dung bài học chính xác kỹ càng.
- Xác định mục tiêu bài dạy cụ thể chính xác rõ kiến thức cần đạt,
kỹ năng cần đạt và những thái độ ý thức cần xây dựng được sau khi học xong bài
- Xác định những hoạt động tương thích với nội dung rồi căn cứ vào mục tiêu bài học chọn lọc ra một số hoạt động cho học sinh thực hiện
- Đề xuất một số lượng hợp lý những nhiệm vụ hoặc bài tập, hướnggiải quyết khi gặp khó khăn
Trang 16- Với mỗi hoạt động hoặc một nhóm hoạt động cần thiết kế những việc làm đòi hỏi học sinh thực hiện một số trong 7 yếu tố sau: Nghe, nói, nhìn, đọc, viết, nghĩ, làm.
- Đưa ra các hướng dẫn, dẫn dắt của giáo viên hợp lý và được sắp đặt xen kẽ hài hòa với các hoạt động của học sinh giúp cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ hiểu không gò bó, áp đặt
2 Biện pháp 2: Đổi mới tiến trình tổ chức bài học
Yêu cầu của dạy học theo định hướng hình thành và phát triển
năng lực người học, học sinh trong quá trình học phải tự mình thực hiện các nhiệm vụ học tập, giải quyết các vấn đề, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh giải quyết các vấn đề theo nhiều mức độ từ dễ đến khó dựa vào mức độ tư duy của học sinh từ thấp đến cao, thực hành đến khái quát hóa vấn đề các tiến trình được
tổ chức như sau:
2.1 Tổ chức các hình thức trải nhiệm gần gũi với học sinh
+) Cách làm: Giáo viên cho học sinh từ những trải nghiệm trong cuộc
sống thực tế hoặc thông qua các thực hành, qua bài toán thực tế nào đó để đưa rakiến thức cần tìm hiểu
+) Qua đó có thể hình thành các năng lực: năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực thuyết trình, năng lực tìm tòi khám phá được phát huy tối đa và các
em lĩnh hội kiến thức tự nhiên không gò ép, điều đó giúp các em chủ đôngchiếm lĩnh kiến thức của bài
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
+) Cách làm : Dùng câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích,để giúp học sinhthực hiện tiến trình phân tích rút ra bài học
+) Với cách làm này có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảoluận theo nhóm, hoặc các hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sựham thích tìm tòi, khám phá phát hiện của học sinh giúp học sinh đi vào tiếntrình phân tích thuận lợi và hiệu quả
+) Học sinh rút ra được kiến thức, khái niệm hay quy tắc lý thuyết, thựchành mới Nếu đây là môt dạng toán mới thì học sinh phải biết được dấu hiệuđặc điểm và nêu được các bước giải dạng toán này
2.3 Hoạt động thực hành
+) Sau khi học sinh đã nắm được kiến thức của bài chúng ta có thể hướngdẫn học sinh làm trắc nghiệm nhanh sau đó học sinh làm phiếu học tập để kiểmtra lại kiến thức, kỹ năng, tính toán, lập luận mà giáo viên vừa hướng dẫn