- Ngày 22/12/1944 , Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân 4 được thành lập, phát động phong trào đấu tranh chính trị và vũ trang, củng cố và mở rộng căn cứ Cao – Bắc – Lạng, thúc [r]
Trang 1THCS TNP.B Trang 1
Bài 14:
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I Chương trình khai thác lần thứ 2 của thực dân Pháp (1919 – 1929)
- Nguyên nhân: Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ
- Mục đích: bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra
- Nội dung:
+ Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su
+ Công nghiệp: Chú trọng khai mỏ, số vốn tăng, nhiều công ti mới ra đời Mở thêm một số cơ sở công nghiệp
chế biến
+ Thương nghiệp: Phát triển, Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hoá các nước vào Việt Nam
+ Giao thông vận tải: Đầu tư phát triển thêm hơn trước
+ Ngân hàng: Ngân hàng Đông Dương chi phối các hoạt động kinh tế
Nhìn chung các ngành kinh tế tuy có phát triển nhưng chính sách khai thác thuộc địa của Pháp không thay đổi: Hạn chế phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng Nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Pháp
II Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục
- Về chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, nắm mọi quyền hành, cấm đoán mọi tự do dân chủ, vừa đàn
áp vừa khủng bố, vừa dụ dỗ mua chuộc
- Về văn hoá giáo dục : khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội, trường học mở rất hạn
chế, xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách khai hoá của thực dân Pháp
Những thủ đoạn trên là nhằm phục vụ đắc lực cho chính sách khai thác của thực dân Pháp
III Xã hội Việt Nam phân hoá:
- Giai cấp địa chủ phong kiến: làm tay sai cho Pháp và áp bức bóc lột nhân dân Một bộ phận nhỏ địa chủ
yêu nước, tham gia các phong trào yêu nước khi có điều kiện
- Giai cấp tư sản: Gồm: tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp; tư sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc
- Tầng lớp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng, đời sống bấp bênh Bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái
cách mạng
- Nông dân: là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng
- Công nhân: là lực lượng tiên phong và lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Bài 15:
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
(1919 – 1925) I.Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới
- Năm 1917, cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi Phong trào cách mạng lan rộng khắp thế giới: Âu, Á,
Mĩ, Phi
- 3/1919, Quốc tế cộng sản1 được thành lập
- 12/1920, đảng Cộng sản Pháp ra đời
- Tháng 7/1921, đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời
Tác động tích cực đến tình hình cách mạng Việt Nam
II.Phong trào dân tộc, dân chủ công khai năm 1919-1925
- Phong trào của tư sản dân tộc: Nhằm mục tiêu kinh tế như: Phong trào chấn hưng nội hoá, Bài trừ ngoại
hoá 2 (1919) Họ dùng báo chí, tổ chức đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng
- Phong trào của tầng lớp Tiểu tư sản trí thức: nhằm chống cường quyền áp bức, đòi tự do, dân chủ Họ
xuất bản những tờ báo tiến bộ (Chuông Rè, Người nhà quê…) Những hoạt động có tiếng vang như vụ Phạm
Hồng Thái (1924)1, cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926)
1 Còn gọi là Quốc tế thứ ba
2
Nghĩa là làm cho hàng hóa trong nước được hưng thịnh, phát triển, đồng thời hạn chế hàng hóa từ bên ngoài
Trang 2THCS TNP.B Trang 2
III Phong trào công nhân (1919 – 1925)
- Năm 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn đã thành lập tổ chức Công hội do Tôn Đức Thắng đứng đầu
- Năm 1922, công nhân Bắc Kỳ đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật thắng lợi
- Năm 1924, nhiều cuộc bãi công nổ ra ở Hà Nội, Nam Định, Hải Dương…
- 8/1925, phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son (Sài Gòn ) thắng lợi, là mốc đánh dấu phong trào cách
mạng Việt Nam bước đầu chuyển từ “tự phát” sang “tự giác”2
Bài 16:
NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919 –
1925
I - Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 - 1923)
- Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai bản yêu sách đòi quyền tự do bình đẳng, tự
quyết của dân tộc Việt Nam
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
của Lê-nin3
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn (con đường cách mạng vô sản)
- Tháng 12/1920, Người gia nhập Quốc tế thứ Ba (Quốc tế Cộng sản) và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản
Pháp
- Năm 1921, Người tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa, chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ,
II - Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924)
- Tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc từ Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị quốc tế Nông dân
- Năm 1924, Người tham gia Đại hội V Quốc tế Cộng sản
III - Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925)
- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc)
- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
- Nguyễn Ái Quốc mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ, xuất bản báo Thanh niên, in cuốn
“Đường Kách mệnh” (đầu năm 1927)
* Tác dụng:
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
- Bước đầu truyền bá lý luận cách mạng mới về Việt Nam
- Xây dựng mối liên hệ, tình đoàn kết quốc tế giữa phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới
Bài 17:
CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI
I - Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 - 1927)
- Trong hai năm 1926 – 1927, nhiều cuộc bãi công của công nhân liên tiếp nổ ra như cuộc bãi công của công
nhân nhà máy sợi Nam Định, đồn điền cao su Phú Riềng
- Phong trào mang tính thống nhất trong toàn quốc, mang tính chính trị, có liên kết với nhau Trình độ giác ngộ của công nhân được nâng lên, họ đã trở thành lực lượng chính trị độc lập
- Cùng với phong trào đấu tranh của công nhân, phong trào đấu tranh của nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân đã đoàn kết thành một làn sóng chính trị khắp cả nước
II - Tân Việt cách mạng đảng 7/1928
- Tháng 7/1925, Hội phục việt được thành lập
1
Tháng 19/6/1924, Phạm Hồng Thái dùng bom để ám sát Toàn quyền người Pháp tên là Méc-lanh (Merlin) tại Sa Diện (Quảng
Châu, Trung Quốc) Tuy chỉ làm bị thương Méc-lanh và Phạm Hồng Thái sau đó đã hi sinh, nhưng sự kiện này đã gây tiếng vang lớn, thúc đẩy phong trào cách mạng tiến lên
2 Chuyển từ đấu tranh với mục đích kinh tế sang đấu tranh với mục đích kinh tế và chính trị
3
Ông là Lãnh tụ của Phong trào Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, lập ra nước Nga Xô viết và Đảng Cộng sản Liên Xô
Trang 3THCS TNP.B Trang 3
- Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành Tân Việt cách mạng Đảng
- Lực lượng gồm trí thức trẻ tiểu tư sản yêu nước Hoạt động chủ yếu ở Trung Kỳ
- Hoạt động: Cử người dự các lớp huấn luyện của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Nội bộ diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng vô sản và tư sản Cuối cùng, xu hướng vô sản thắng thế Một số đảng viên tích
cực chuẩn bị thành lập chính đảng vô sản theo chủ nghĩa Mác – Lênin
IV - Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời:
1 Hoàn cảnh
- Cuối năm 1928 – 1929, phong trào cách mạng trong cả nước phát triển mạnh, yêu cầu cấp thiết là cần thành
lập ngay một đảng Cộng sản để lãnh đạo
- Tháng 3/1929, chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời tại số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội
- Tháng 5/1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp Đại hội lần thứ nhất Đoàn đại biểu Bắc Kì đưa ra
ý kiến thành lập đảng song không được chấp nhận, họ rút khỏi Đại hội về nước
2 Sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam
- Tháng 6/1929, Đông Dương Cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kì
- Tháng 8/ 1929, An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì
- Tháng 9/1929, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn thành lập ở Trung Kì
Bài 18:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I - Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
1 Hoàn cảnh:
- Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau Yêu cầu cấp bách là phải có một đảng thống nhất
- Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản1
2 Nội dung Hôị nghị thành lập Đảng
- Hội nghị tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam
- Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
3 Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng
- Hội nghị thành lập Đảng có ý nghĩa như một Đại hội
- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
II - Luận cương chính trị (10 - 1930)
1 Hoàn cảnh
- Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng2 – Trung Quốc:
+ Quyết định đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương
2 Nội dung cơ bản của Luận cương
- Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó
bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường Xã hội chủ nghĩa
- Đảng phải coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa số quần chúng, liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp
III - Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam
- Từ đây cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới
- Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam
1
Hội nghị tiến hành từ ngày 6-1-1930 đến ngày 07/02/1930 tại Cửu Long – Hương Cảng Trung Quốc Về sau, Đảng ta chọn ngày 3/2 hàng năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng.
2
Là tên gọi khác của Hong Kong
Trang 4THCS TNP.B Trang 4
Bài 19:
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1935
I - Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
1 Tình hình kinh tế:
- Công - nông nghiệp suy sụp
- Xuất nhập khẩu đình đốn
- Hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ
2 Tình hình xã hội:
- Tất cả mọi giai cấp tầng lớp đều điêu đứng
- Mâu thuẫn xã hội sâu sắc
Nhân dân ta quyết tâm đứng lên giành quyền sống
II - Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh
1 Điều kiện bùng nổ
- Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
- Đời sống của nhân dân cực khổ
- Được đảng Cộng sản trực tiếp lãnh đạo
2 Diễn biến
- Từ năm 1929, phong trào bùng nổ mạnh mẽ trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam, với đỉnh cao là Xô viết
Nghệ - Tĩnh1
3 Kết quả
- Chính quyền địch ở nhiều huyện, xã bị tê liệt tan rã
- Chính quyền Xô viết2 ra đời ở một số huyện
* Xô viết – Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới:
- Chính trị: Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, thực hiện các quyền tự do dân chủ
- Kinh tế: Bãi bỏ các thứ thuế, chia lại ruộng đất công, giảm tô, xoá nợ
- Văn hoá - Xã hội: Khuyến khích học chữ Quốc ngữ, bài trừ các hủ tục phong kiến, nhiều tổ chức quần
chúng ra đời, sách báo tiến bộ được truyền bá sâu rộng trong nhân dân
- Quân sự: Mỗi làng có 1 đội tự vệ vũ trang để giữ gìn trật tự an toàn
* Hành động của giặc:
- Thực dân pháp tiến hành khủng bố cực kì tàn bạo
- Chia rẽ, dụ dỗ và mua chuộc
Năm 1931, phong trào tạm lắng
4 Ý nghĩa
- Phong trào chứng tỏ tinh thần đấu tranh kiên cường oanh liệt và khả năng cách mạng to lớn của quần chúng nhân dân
- Là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám thành công sau này
BÀI 20:
CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936 – 1939
I - Tình hình thế giới và trong nước
1 Thế giới:
- Chủ nghĩa phát xít ra đời, nguy cơ dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai
- Tháng 7/1935, Đại hội lần thứ VII Quốc tế cộng sản Đại hội đề ra chủ trương mới: thành lập mặt trận nhân
dân thống nhất ở các nước chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh
- Ở Pháp, Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa, một
số tù chính trị ở Việt Nam được thả
1 Nay là hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
2
Theo tiếng Nga, Xô viết nghĩa là “Hội đồng” - là hình thức tổ chức của khối liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân
Trang 5THCS TNP.B Trang 5
2 Trong nước:
- Thực dân Pháp và tay sai tiếp tục vơ vét, bóc lột và đàn áp cách mạng
II - Mặt trận Dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ
1 Chủ trương của Đảng:
- Xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai
- Nhiệm vụ là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do, cơm áo, hoà bình
- Chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương (đến tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương)
- Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai
2 Phong trào đấu tranh:
- Cuộc vận động Đông Dương đại hội (từ giữa 1936) nhằm thu thập nguyện vọng của nhân dân để gửi tới phái đoàn của chính phủ Pháp sắp sang
- Cuộc mít-tinh của 2,5 vạn người tại khu Đấu Xảo1 (Hà Nội) ngày 1/5/1938 nhằm đòi cải thiện đời sống, tự
do, dân chủ
- Sách báo của Đảng được mặt trận lưu hành rộng rãi
- Từ cuối 1938, thực dân Pháp ngăn chặn và đàn áp nên phong trào thu hẹp và chấm dứt hẳn khi Chiến tranh
thế giới thứ hai nổ ra (1939)
III - Ý nghĩa của phong trào
- Là một cao trào dân tộc, dân chủ rộng lớn
- Trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín, ảnh hưởng của Đảng được mở rộng
- Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành
- Phong trào là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945)
BÀI 21:
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945 I.Tình hình thế giới và Đông Dương
*Thế giới
- 1/9/1939, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ Pháp nhanh chóng đầu hàng và làm tay sai cho quân
Đức
- Quân Nhật tiến sát biên giới Việt - Trung và tiến vào Đông Dương
- Nhật - Pháp cấu kết với nhau cùng áp bức, bóc lột nhân dân ta (Nạn đói cuối năm 1944 – 1945 làm 2 triệu người Việt Nam chết đói)
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với Nhật - Pháp càng sâu sắc
II.Những cuộc nổi dậy đầu tiên
1.Khởi nghĩa Bắc Sơn(27-9-1940)
- Ngày 22/9/1940, quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp tháo chạy qua Bắc Sơn (Lạng Sơn)
- Đảng bộ Bắc Sơn đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy tước vũ khí của tàn quân Pháp, giải tán chính quyền địch,
thành lập chính quyền cách mạng (27-9-1940)
- Trước tình hình đó, Pháp – Nhật thoả hiệp để đàn áp cuộc khởi nghĩa
- Tuy khởi nghĩa thất bại, nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời và sau đó phát triển thành Cứu quốc quân
2.Khởi nghĩa Nam kì (23- 11-1940)
* Nguyên nhân:
- Binh lính Việt Nam trong quân đội Pháp bất mãn vì bị Pháp điều đi làm bia đỡ đạn chống quân Thái Lan
- Nhân dân sẵn sàng cùng binh lính nổi dậy Trước tình hình đó, Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi nghĩa
* Diễn biến:
1
Nay là Cung văn hóa Hữu Nghị (Hà Nội)
Trang 6THCS TNP.B Trang 6
- Trước ngày khởi nghĩa, kế hoạch bị lộ Thực dân Pháp chủ động đối phó: tước vũ khí của binh lính người Việt, ra lệnh giới nghiêm và lùng bắt các chiến sĩ cách mạng
- Đêm 22, rạng sáng ngày 23/11/1940, khởi nghĩa vẫn bùng nổ ở khắp các tỉnh Nam Kì Nhiều nơi đã thành
lập được chính quyền cách mạng, lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện 1
- Pháp tập trung lực lượng đàn áp vô cùng dã man, một số cán bộ và quần chúng phải rút vào rừng chờ cơ hội trở lại hoạt động
3.Binh biến Đô Lương(13-1-1941)
* Nguyên nhân:
- Binh lính người Việt bất bình vì bị sang Lào làm bia đỡ đạn cho Pháp để đánh nhau với Thái Lan nên họ đã nổi dậy đấu tranh
* Diễn biến:
- 13-1-1941, binh lính đồn Chợ Rạng do Đội Cung2 chỉ huy, nổi dậy đánh chiếm Đô Lương, kéo về thành Vinh, song thất bại
- Sau khi cuộc binh biến thất bại, Đội Cung cùng một số đồng đội của ông bị xử tử
* Bài học kinh nghiệm:
- Các cuộc khởi nghĩa và binh biến đã thể hiện tinh thần yêu nước và để lại những bài học kinh nghiệm quí báu về xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, về thời cơ khởi nghĩa
BÀI 22:
CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
I Mặt trận Việt Minh ra đời (19/5/1941)
1 Hoàn cảnh:
- Tháng 5/1941, Trung ương Đảng Cộng sản họp Hội nghị tại Pác – bó (Cao Bằng) dưới sự chủ toạ của
Nguyễn Ái Quốc3
- Chủ trương mới của Đảng:
+ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Tạm gác khẩu hiệu: “ Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”
+ Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh (19-5-1941), thu hút đông đảo quần chúng tham gia
2 Hoạt động của Mặt trận Việt Minh
* Hoạt động chính:
- Cơ sở Việt Minh phát triển nhanh chóng trong cả nước, báo chí của Đảng và Mặt trận Việt Minh phát triển rất phong phú, góp phần vào việc tuyên truyền đường lối chung của Đảng
- Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân4 được thành lập, phát động phong trào đấu tranh chính trị và vũ trang, củng cố và mở rộng căn cứ Cao – Bắc – Lạng, thúc đẩy phong trào cách mạng của quần chúng trong cả nước
II Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1 Nhật đảo chính pháp (9/3/1945)
- Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương, Pháp đầu hàng nhanh chóng
2 Tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Đảng đã ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ”, xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước
mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là phát xít Nhật
- Đảng Cộng sản Đông Dương và Việt Minh phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước ” làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
1 Lá cờ đỏ sao vàng do Nguyễn Hữu Tiến (1901 – 1941) thiết kế
2 Tên đầy đủ của ông là Nguyễn Văn Cung (lấy theo họ ngoại) Có tài liệu ghi là Trần Công Trung
3 Thời kỳ này, Người bắt đầu sử dụng tên là Hồ Chí Minh
4
Tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam sau này
Trang 7THCS TNP.B Trang 7
- Ngày 15/4/1945, Hội nghị quân sự Bắc Kì họp quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang Việt Nam thành
Việt Nam giải phóng quân, Uỷ ban quân sự Bắc Kì được thành lập, khu giải phóng Việt Bắc ra đời (6-1945)
- Khẩu hiệu "phá kho thóc giải quyết nạn đói " đã dấy lên phong trào phá kho thóc của Nhật chia cho dân
nghèo Không khí khởi nghĩa sôi sục trong cả nước
BÀI 23:
TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM
DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
I Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố
* Hoàn cảnh:
- Ngày 9/5/1945, phát xít Đức đầu hàng Sau đó, phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện (14/8/1945)
Ở trong nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ
- Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (ngày 14 và 15 – 8 - 1945) ở Tân Trào( Tuyên Quang), quyết định phát động tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trước khi quân đồng minh kéo vào
- Ngày 16/8/1945, Quốc dân Đại hội họp, lập ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
- Chiều 16/8/1945, giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cuộc tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
II Giành chính quyền ở Hà Nội
- Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), không khí cách mạng ở Hà Nội càng thêm sôi động
- Tối 15/8/1945, Việt Minh tổ chức diễn thuyết Ngày 16-8, truyền đơn biểu ngũ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp nơi, Chính quyền bù nhìn lung lay đến tận gốc rễ
- Ngày 19-8, mít tinh tại Nhà hát lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các công sở của chính quyền địch, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
III Giành chính quyền trong toàn quốc
- Từ 14/8 đến18/8/1945, nhiều nơi đã khởi nghĩa giành chính chính quyền
- Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam (18/8/1945)
- 23/8/1945, Huế khởi nghĩa thắng lợi
- 25/8/1945, Sài Gòn khởi nghĩa thắng lợi
- Từ 25 đến 28/8/1945, các tỉnh còn lại ở Nam bộ giành chính quyền
- 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ chí minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
IV Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945
1 Ý nghĩa lịch sử
* Trong nước
- Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc, phá tan hai xiềng xích nô lệ Nhật- Pháp, lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đưa nước ta trở thành nước độc lập
- Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỷ nguyên độc lập tự do
* Quốc tế: Cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh, đặc biệt là nhân dân các nước châu Á
và châu Phi
*Nguyên nhân thành công
- Truyền thống dân tộc, vai trò quần chúng được phát huy Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh1
- Có khối Liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất
- Thất bại của phát xít Nhật đã tạo thời cơ cho Cách mạng giành thắng lợi
1
Đây cũng chính là nguyên nhân quan trọng nhất
Trang 8THCS TNP.B Trang 8
BÀI 24:
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 – 1946)
I Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám
Sau Cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước tình hình cực kỳ khó khăn, phức tạp:
- Các lực lượng đế quốc vào chống phá cách mạng:
+ Từ vĩ tuyến 16 1 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động ồ ạt kéo vào
nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh cũng kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
nước ta
- Sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe dọa đời sống nhân dân
- Tài chính trống rỗng, nhà nước chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương
- Văn hóa, giáo dục: 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan
- Tóm lại: Nước ta đứng trước khó khăn to lớn, lâm vào tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”
II Bước đầu xây dựng chế độ mới
- Ngày 6-1-1946, nhân dân cả nước đi bầu cử Quốc hội
- Ngày 2-3-1946, quốc hội họp phiên đầu tiên, Chính phủ mới, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt
quốc dân
- Sau đó, cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và thành lập uỷ ban hành chính các cấp được tiến hành ở các địa phương
- Ngày 29/5/1946, Hội Liên Việt được thành lập
III Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
- Diệt giặc đói:
+ Phát động phong trào nhường cơm, sẻ áo và tăng gia sản xuất
+ Kết quả: Nạn đói được đẩy lùi
- Diệt giặc dốt:
+ Phát động toàn dân tham gia phong trào xoá nạn mù chữ (thành lập cơ quan Bình dân học vụ)
- Giải quyết khó khăn về tài chính:
+ Kêu gọi nhân dân đóng góp xây dựng “Quĩ độc lập” tổ chức phong trào “Tuần lễ vàng”
+ Phát hành tiền Việt Nam (23-11-1946)
IV Nhân dân Nam bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
- 23-9-1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta
lần thứ hai
- Nhân dân ta anh dũng đánh trả quân xâm lược ở Sài Gòn - Chợ lớn, sau đó là ở Nam bộ và Nam Trung bộ
- Nhân dân Miền Bắc tích cực chi viện cho nhân dân Miền Nam chiến đấu: Những đoàn quân "Nam tiến" nô nức lên đường vào Nam chiến đấu
V Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
- Đảng ta chủ trương “Hoà Tưởng 2 , đánh Pháp”
- Ta đã mở rộng Chính phủ, nhượng cho chúng 70 ghế trong Quốc hội và một số ghế bộ trưởng và nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế
- Trấn áp bọn phản cách mạng, trừng trị bọn ngoan cố
VI Hiệp định Sơ bộ ( 6-3-1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946)
- Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ Ta chủ trương hoà
hoãn với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi miền Bắc và có thời gian chuẩn bị lực lượng kháng chiến lâu dài
- Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh lại ký với Pháp bản Tạm ước nhằm tranh thủ thời gian hoà hoãn,
chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài nhất định sẽ bùng nổ
BÀI 25:
1 Vĩ tuyến 16 thuộc địa phận Đà Nẵng
2
Là tên viết gọn của quân Tưởng Giới Thạch (TQ)
Trang 9THCS TNP.B Trang 9
NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950)
I Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ (19-12-1946 )
1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ
- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp tăng cường khiêu khích, tấn công quân
ta ở nhiều nơi (Nam Bộ, Trung Bộ, Hải Phòng, Hà Nội )
- Ngày 18/12/1946, quân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu nếu
không chúng sẽ hành động vào ngày 20/12/1946
- Ngày 18 và 19/12/1946 Ban thường vụ trung ương Đảng họp tại thôn Vạn Phúc (Hà Đông, Hà Nội) phát động toàn quốc kháng chiến
- Tối 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta:
- Thể hiện trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là: “Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”
II Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
- Cuộc chiến diễn ra ác liệt
- Ta chủ động tiến công địch, giam chân chúng để chủ lực ta rút lui lên chiến khu
Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan Đảng, Chính phủ và chủ lực của ta rút lui lên chiến khu an toàn, chuẩn bị lực lượng kháng chiến lâu dài
III Tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài
(Nội dung giảm tải)
IV Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông năm 1947
1 Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc
a) Âm mưu của Pháp
- Nhằm tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não kháng chiến của ta, khoá chặt biên giới Việt – Trung
b) Diễn biến:
- Ngày 7/10/1947, thực dân Pháp bắt đầu mở cuộc tấn công lên Việt Bắc
+ Quân dù: đánh chiếm Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn
+ Quân bộ: Kéo từ Lạng Sơn lên Cao Bằng rồi vòng xuống Bắc Cạn
+ Quân thuỷ: theo đường sông Hồng, sông Lô lên chiếm Tuyên Quang, Chiêm Hoá
Ba cánh quân tạo thành thế gọng kìm, kẹp chặt Việt Bắc
2 Quân dân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc
*Diễn biến:
- Tại Bắc Kạn, quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt, đánh tập kích địch
- Ở hướng Đông, quân ta phục kích, chặn đánh địch trên đường Bản Sao – đèo Bông Lau1
- Ở phía Tây, quân ta phục kích địch ở Đoan Hùng, Khe Lau…
* Kết quả: đại bộ phận quan Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, căn cứ Việt Bắc vẫn được bảo toàn, bộ đội chủ lực
của ta ngày càng trưởng thành
* Ý nghĩa: chiến thắng của ta buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài
V Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
* Pháp: Thực hiện chính sách: “Dùng người Việt trị người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
* Ta: Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện
- Quân sự: vũ trang toàn dân, đẩy mạnh chiến tranh du kích
- Chính trị: củng cố uỷ ban kháng chiến hành chính các cấp
- Ngoại giao: đặt quan hệ với một loạt các nước XHCN
- Kinh tế: phá hoại kinh tế địch, xây dựng và củng cố kinh tế tự cấp, tự túc
- Giáo dục: cải cách giáo dục phổ thông 12 năm sang 9 năm
1
Đèo Bông Lau nằm giữa hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng
Trang 10THCS TNP.B Trang 10
BÀI 26: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
(1950 – 1953) I/ Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950
1 Hoàn cảnh lịch sử mới
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949), tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho cuộc kháng
chiến của ta
- Pháp liên tiếp thất bại trên chiến trường và lệ thuộc vào Mỹ nhiều hơn Mỹ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
- Pháp thực hiện “Kế hoạch Rơ-ve” nhằm khoá chặt biên giới Việt – Trung, thiết lập hành lang Đông – Tây
nhằm cắt đứt sự liên lạc giữa ta với các nước XHCN, cô lập căn cứ địa Việt Bắc
- Ta chủ động mở Chiến dịch Biên giới nhằm làm thất bại mọi âm mưu của địch
2 Quân ta tiến công địch ở Biên Giới phía Bắc
* Diễn biến:
- 16/9/1950 1: ta tấn công Đông Khê, một vị trí quan trọng của địch trên đường số 4, khiến cho hệ thống phòng ngự của địch trên con đường này bị cắt làm đôi
- Pháp buộc phải cho rút quân khỏi Cao Bằng, đồng thời cho một cánh quân từ Thất Khê lên nhằm chiếm lại Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng rút về
- Từ 1/10 đến 8/10, ta tiến hành bao vây, chia cắt, tiêu diệt lần lượt cả hai cánh quân Giặc phải rút chạy khỏi Thất Khê, Na Sầm và các cứ điểm khác trên đường số 4 (22/10)
* Kết quả và ý nghĩa
- Sau hơn một tháng (16/9 22/10), ta giải phóng vùng biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
- Kế hoạch bao vây căn cứ địa Việt Bắc của địch bị phá vỡ
- Cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới
II/ Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp
- Dựa vào viện trợ của Mĩ để đẩy mạnh chiến tranh nhằm giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất
- Thực hiện kế hoạch Đờ - Lát đờ Tát – xi – nhi (12 – 1950) nhằm xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm, kết hợp phản công và tiến công
III Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951)
- Tháng 2/1951, Đảng Cộng sản Đông Dương họp Đại hội lần thứ II tại Tuyên Quang
- Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên là Đảng Lao động Việt Nam
IV Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt
- Chính trị: Tháng 3/1951, mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành mặt trận Liên Việt Thành
lập “Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào”
- Kinh tế: Đề ra nhiều chính sách nhằm chấn chỉnh chế độ thuế khoá, xây dựng nền tài chính, ngân hàng và
thương nghiệp Thực hiện giảm tô và cải cách ruộng đất ở vùng tự do
- Văn hoá giáo dục: Thực hiện cải cách giáo dục (7/1950) theo phương châm: phục vụ kháng chiến, phục vụ
sản xuất, phục vụ dân sinh
BÀI 27:
CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÖC
(1953 – 1954)
I Kế hoạc Na – va của Pháp - Mĩ
- Tháng 5/1953, Pháp cử tướng Na – va làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và đưa ra “Kế hoạch
Na – va” gồm 2 bước:
1
Sau hai ngày, tức ngày 18/9/1950, ta tiêu diệt được Đông Khê