TIẾP CÀN GIÁ TRỊ ĐÓI VỚI TÀI LIỆU Lưu TRỮ NHẨN DÃN: MỘT TỔNG LUẨN VẼ NHỮNG QUAN ĐIỂM.. TIẾP CẬN GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI TÀI LIÊU L ư u TRỮ NHÂN DẨN: MÓT TỐNG LUÂN VÉ NHỮNG QUAN ĐIỂM.[r]
Trang 1TIẾP CẬN GIÂ TRỊ ĐỐI VỚI TÀI LIỆU Lưu • • • TRỮ NHÂN DÂN: MỘT TỔNG LUẬN VÉ NHỮNG QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT c ơ BẢN
ThS Pham Thi Diêu Linh*• • •
M ặc dù việc lưu giữ tài liệu của các cơ q u an n h à nước và của ngư ời dân đã được thực h iện xuvên su ố t chiểu dài lịch sử dân tộc, tạo ra m ộ t n g u ồ n sử h ọ c đa dạng cho nhà
sử học, như ng việc n g h iên cứu và đào tạo lưu trữ h ọ c ở V iệt N a m có lịch sử chưa tớ i 50 năm T ro n g su ố t quá trìn h ấy, các n h à lưu trữ học V iệt N a m đã k h ô n g ngừng tồng kết
th ự c tiỗn và th a m k h ảo lý th u y ế t lưu trữ h ọ c nư ớc ngoài đê’ xây dự n g n h ữ n g cơ sở quan trọ n g cho việc n g h iên cứu, đào tạo, thự c h à n h lưu trữ và xây d ự ng ch ín h sách vể lưu trữ
N h ữ n g cơ sở ấy đ ã có vai trò q u an trọ n g và p h á t h u y tác d ụ n g tíc h cực tro n g th ờ i gian dài đố i với việc h ìn h th à n h n ên m ộ t hệ th ố n g lý th u y ết tư ơng đ ố i ổ n định của lưu trữ
h ọ c V iệt N am , đ ồ n g th ờ i góp p h ầ n vào quá trìn h xây dựng, p h á t triể n n g ành lưu trữ
T u y nhiên, n ế n tản g lý th u y ế t từ các nước xã hộ i chủ nghĩa, chủ yếu từ Liên Bang Xô
V iết và T ru n g Q ụ ố c chư a tạo được cách tiếp cận đa chiểu cho các n h à n ghiên cứu và
h o ạch đ ịn h ch ín h sách ở V iệt N a m tro n g khi các tác p h ẩ m lý th u y ế t q u an trọ n g của T ây
Âu và M ỹ k h ô n g đư ợc giới th iệ u và sử dụng p h ổ biến Khi V iệt N a m chuyển đổi nển kinh tế - xã h ộ i th e o h ư ớ n g thị trường, đ ổ n g th ờ i th ú c đẩy sự p h á t triển của xã hội dân
sự dưới sủc ép của h ộ i n h ập và h ợ p tác, n h iều loại h ìn h tài liệu m ới đư ợc hình th àn h và
n h iều vấn để m ới tro n g lưu trữ được nảy sinh, đ ặt ra th ách th ứ c lớn cho việc n ghiên cứu,
bổ sung hệ th ố n g lý th u y ết T ro n g lúc đó, việc V iệt N a m th am gia vào các diễn đàn, tổ chức lưu trữ q u ố c tế đã giúp cho các nhà h o ạt đ ộ n g th ự c tiễ n và h o ạ c h định ch ín h sách
có th ê m th ô n g tin và cách n h ìn đa chiểu, như ng có nguy cơ th iếu cơ bản Hai vấn đề đó dẫn đ ến n hữ ng b ấ t ổ n tro n g quan điểm cả vế lý thuyết và thực tiễ n lưu trữ học, đặc b iệt
* NCS - Khoa Lưu trữ học & Quản trị Văn phòng; Trường Đại học Khoa học X ăhội và N hàn văn, Đ H Q G H N
Trang 2TIẾP CÂN GIÁ TRỊ ĐỖI VỚI TÀI LIÊU Lưu TRỮ NHÂN DÃN: MỘT TỐNG LUẨN VÉ NHỮNG QUAN ĐIỀM 6 9 7
là sự th iếu h ệ thống, th iế u tín h quy luật, và thiếu tính liên ngành H ệ quả của sự bất ồn này th ể h iện rõ rệt ở việc p h ủ n h ận n h ữ n g giá trị của lý th u y ết lưu trữ h ọ c Việt N am được tiếp th u từ các nư ớc xã h ộ i chủ nghĩa song song với việc k ế th ừ a th iế u p h ân tích hoặc p h ê p h á n n hữ ng k in h n ghiệm và quan điểm lưu trữ của T â y  u và Mỹ Đ iều này dễ đưa tới n h ữ n g quyết sách gầy m ất ổn định và hạn chế khả n ăn g p h ụ c vụ cộ n g đổng của các lưu trữ D o vậy, việc p h â n tích và so sán h những nền tản g lý th u y ế t tro n g lịch sử lưu trữ h ọ c của T â y Âu, M ỹ với N ga, V iệt N a m sẽ đem lại ý nghĩa cho việc đ á n h giá và chọn lọc quan điểm tro n g quá trìn h cải tiến, b ổ sung lý th uyết lưu trữ h ọ c của V iệt N am
C ó m ộ t điểm ch u n g q u an trọ n g tro n g các tác phấm lý th u y ết cơ b ả n vế lưu trữ học
h iện đại của T â y Âu, M ỹ, N g a và V iệt N a m là tập tru n g quá n h iều đối với tài liệu của
n hà nước và b ỏ ngỏ k h u n g lý th u y ết áp d ụ n g cho tài liệu lưu trữ n h â n dân Bài viết này
sẽ tập tru n g vào điểm ch u n g đó M ộ t tro n g n h ữ n g nguyên n h ân cơ b ản d ẫ n tới khoảng trố n g lý th u y ế t này là việc th ừ a n h ận m ộ t cách hạn chế giá trị của tài liệu lưu trữ nhản dân ở lý th u y ế t lưu trữ h ọ c T ầ y Âu, M ỹ và m ơ hổ trong việc để xuất các tiêu chuẩn đế xác định giá trị “tài liệu lưu trữ n h â n d â n ” trong lý thuyết của N ga R iêng V iệt N am , lý
th uyết lứu trữ bị p h â n chia th à n h hai Kệ th ố n g H ệ th ố n g th ứ n h ấ t do các nhà lứu trữ của chính q uyến V iệt N a m C ộ n g hòa xây dựng trên cơ sở kế th ừ a T â y  u và M ỹ nhưng đến nay h ầu n h ư k h ô n g được sử dụng; h ệ thống thứ 2 hình th à n h tro n g quá trìn h đào tạo lưu trữ h ọ c của n ển giáo d ụ c C ộ n g h ò a xã hội chủ nghĩa V iệt N am trê n cơ sở tiếp
th u lý th u y ế t của L iên Xô và T ru n g Q uốc Đ iểu đ ó thê’ hiện tư ơ n g đối rõ rệt tro n g các tác p hẩm q u an trọ n g của lưu trữ h ọ c n h ữ n g quốc gia này D o vậy, bài v iết sẽ sử dụng phư ơng p h áp của n g ô n ngữ h ọ c và p h ư ơ n g pháp so sánh để p h â n tích n h ữ n g cách tiếp cận khác n h a u về giá trị của tai liệu lưu trữ nhân dân T h e o đó, việc tập tru n g th ố n g kê
và p h ân tích vể ý nghĩa n g ô n từ và ý nghĩa nội dung trong các đ o ạ n trích để cập đến tài liệu lưu trữ n h ân d ân tro n g tác p h ẩ m sẽ giúp làm rõ quan niệm và ý tư ở n g cơ bản của nhữ ng lý th u y ết ở trên , tập tru n g vào n h ữ n g quan điếm của các nước A nh, Mỹ, V iệt
N am C ộng h ò a và Liên b an g N ga Bên cạn h đó, quan điểm lịch sử tro n g p h ân tích bối cảnh ra đời của các tác p h ẩm sẽ giải thích được m ộ t số dặc điểm liên q u an tới sự hình
th à n h quan điểm lý th u y ế t của các tác giả N h ữ n g từ và cụm từ q u an trọ n g sẽ được gạch chân tro n g các p h ầ n trích dưới đây đê’ làm rõ hơn tới sự biểu đ ạ t ngôn ngữ của những
q uan niệm có tín h lý thuyết
Khái niệm “tài liệu lưu trữ n h à n d â n ” được sừ dụng trong b ài viết được hiểu là toàn
bộ nhữ ng tài liệu d o các cá nhân, n h ó m cá nhân, cộng đổng người lao đ ộ n g tro n g xã hội
Trang 36 9 8 Phạm Thị Diêu Linh
tạo th à n h h o ặc sưu tắm , có nội dung liên quan tới lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã h ộ i, của
m ộ t quốc gia h o ặc dân tộ c cụ thế, k h ông p h ản b iệt h ìn h th ứ c th ể h iện h ay chủ th ể sở
h ữ u T h e o đ ó , k h á i n i ệ m n à y s ẽ b a o g ồ m tà i liệ u lư u tr ữ đ ư ợ c t ạ o t h à n h h a y SƯU t ầ m ở
ba cấp độ của chủ th ế sáng tạo là: cấp độ cá nhân, cấp độ n h ó m người, và cấp độ cộng
đồ n g người T ro n g đó, cá n h ân là những con người cụ thê’ tro n g xã hội, n h ó m người bao gồm n hữ ng tập h ợ p người có đặc điểm chung vế h u y ế t’ th ố n g h o ặc q u an hệ gia đình (th ư ờ n g gọi là các gia đình, d ò n g h ọ ), và các cộng đ ó n g b ao gồm n h ó m cá n h ân được
p h ần b iệt với n h ó m cá n h ân khác vế đặc trưng văn hóa, q u an điểm ch ín h trị, lối sống, giới tín h h o ặc các đặc trưng xã hội khác n h ư các cộng đ ổ n g dân tộc ít người, các làng xã, các cộng đ ồ n g người đặc th ù m ới hình th àn h k h ô n g ch ín h thức,
N h ữ n g tác p h ẩ m được phân tích tro n g bài viết là n h ữ n g cu ố n sách được coi là kinh điển của lưu trữ h ọ c m ộ t số nước và đến nay vẫn tiếp tục được trích d ẫn và b ìn h luận tro n g các n g h iên cứu T u y nhiên, đê’ làm tăng giá trị th a m k h ảo của b ài v iết từ việc so sánh các ỉý th u y ết chư a được p h ổ biến tại V iệt N a m h iệ n nay, n h ấ t là n h ữ n g lý th u y ế t từ các q u ố c gia có ch ế đ ộ chính trị khác biệt, bài viết sẽ lựa ch ọ n các tác p h ẩ m ít h o ặ c chưa
từ n g được sử d ụ n g làm tài liệu tham khảo chính thứ c cho việc đào tạo lưu trữ h ọ c ở Việt
N am từ n hữ ng năm 1970 đến nay C ác tác phẩm đ ó bao gồm :
- Giáo trìn h Q ụ ả n lý lưu trữ (A m anual o f A rchive A d m in istra tio n ) của H ilary Jen k in so n xuất b ản n ăm 1922 tại Vương quốc A nh
- Lưu trữ hiện đại - Những nguyên tấc và Kỹ thuật (M o d e m Archives - Principles and
T echnicques) của T R Schallenberg xuất bản năm 1956 và in lại năm 2003 tại H o a Kỳ
- Cẩm nang vãn khố của Nguyễn ứ n g Long chủ biên, xuất bản năm 1972 tại Sài Gòn.
- Lưu trữ học do GS V p Kozlov chủ biên, xuất b ả n tại M atxcova n ăm 2002.
1 Tỉếp cận giá trị của Jekinson và Schellenberg
Ra đời tại L o n d o n năm 1922, cuốn Giáo trình quản lý lưu trữ của Je n k in so n được
coi là cuốn sách lý lu ận đấu tiên của nước Anh để cập tới n h ữ n g q u an điểm lưu trữ hiện
dại (m o d e m archives) T h u ậ t ngử lưu trữ hiện đại được bàn luận tro n g cu ố n sách gắn
liền với lịch sử chầu  u sau C hiến tranh T h ế giới lần th ứ I và n h u cẩu q u ản lý tài liệu lưu trữ p h ụ c vụ cho h o ạ t đ ộ n g của nhà nước đế khôi p h ụ c kinh tế - xã h ộ i và bảo vệ hòa bình D o vậy, Je n k in so n viết cu ố n sách này tập tru n g vào việc quản lý tài liệu lưu trữ của lịch sử chiến tra n h với nhữ ng đề xuất cho việc xảy dự ng lưu trữ tro n g tư ơ n g lai để ứng
Trang 4TIẾP CẦN GIÁ TRỊ ĐỐI VỚ! TÀI LIÊU Lưu TRỮ NHÂN DÂN M Ộ Ĩ TỔNG LUÂN VẼ NHỮNG QUAN ĐIỂM 6 9 9
dụng cho cộng đồng lưu trữ A nh ngữ ( English archivists) trên cơ sở kế thừa những quy tắc quản lý lưu trữ thời kỳ đó và lý thuyết của nhóm tác giả người Đức gốm M iller, Feith and F ruin tro n g cuốn sách đã xuất bản năm 1890
Je n k in so n chủ yếu đề cập tới ván để xác định giá trị tài liệu tro n g phấn I của cuốn
sách với việc địn h nghĩa về tài liệu lưu trữ; chất lượng tài liệu lưu trữ và những phê phán sủ học đối với tài liệu Je n k in so n đ ịn h nghĩa tài liệu lưu trữ là "thứ được tạo ra hoặc sủ dụng cho các giao dịch quàn lý hoặc điều hành (bất kể công hay tư), và sau đó được bảo quản trong các kho lưu trữ thuộc sở hữu của [cơ quan, để đàm bảo]1 thông tin cho [cơ quan], [được thực hiện] bởi cá nhân hoặc những cá nhân có trách nhiệm giao dịch hoặc người thừa
kế hợp p h á p ” Q en k in so n 1922, l l ) Giải thích cho định nghĩa này, Je n k in so n viết:
"a Về đặc điểm [chính thức], tài liệu lưu trữ ỉà những tài liệu (documents) được tạo ra như 1 phẩn của giao dịch công và được bảo quản để tham khảo chính thức"
"b Trong trường hợp các bản viết tay, định nghĩa tài liệu lưu trữ của chúng ta bao gồm những tài liệu được tạo thành theo cách đặc biệt và những tư liệu trong những gịao_dich_công’
“c Đ ịn h nghĩa vế tư liệu ” (d o c u m e n ts), là "mọi di cảo ở băt kỳ dạng vặt lý nào, mọi bản thảo được tạo thành từ các thiết bị soạn thảo ở mọi dạng hay khối bản (dạng tập) đê’ bổ sung chứns cứ cho dù chúng không ở dạng ký hiệu chữ cái hay số liệu, thậm chí có thể chỉ là p h ụ lục hoặc p h ụ lục tham khảo đặc biệt".
“d Lưu trữ công và tư” th u ậ t ngữ tài liệu lưu trữ “mở rộng tới các SƯU tập tư nhân, bán tư nhân hoặc cá nhản hoạt động [hợp pháp] hoặc có tư cách kinh doanh” Liên quan
tới th u ậ t ngữ này, Je n k in so n chú th ích thêm rằng ý nghĩa của th u ậ t ngữ cũng được hiểu
là bao gồm những SƯU tập tư liệu cá nhân.
“e T ư liệu trở thành tài liệu lưu trữ” là khi chúng “được lựa chọn đ ể bảo quản trong các [kho lưu trữ chính thức]’’.
“f Việc lưu giữ” , “chất lượng lưu trữ phụ thuộc vào khả năng [xác định] phạm vi trách nhiệm rõ ràng của [các lưu trữ]".
Q en k in so n 1922, 4-6)
V ề p h ư ơ n g d iện n g ô n ngữ; đ ịn h nghĩa và cách d iễn giải ở trê n n h ắc lại 3 lần từ “giao dịch c ô n g ” và 2 lần cụm từ “được bảo q u ả n ” N h ữ n g từ và cụm từ n ày vẫn được nhắc lại
Đấu ngoặc đơn sử dụng cho những từ hoặc cụm từ được diẻn đạt theo cách hiểu của người dịch.
Trang 57 0 0 Phạm Thị Diệu Linh
l i ê n t iế p t r o n g p h ầ n I c ủ a c u ố n s á c h v ớ i sự n h ấ n m ạ n h đ ặ c b i ệ t c h o t h ấ y q u a n n iệ m c ủ a
Jen k in so n vể tài liệu lưu trữ tro n g hai vấn để ch ín h là:
- N g u ồ n gốc tài liệu: b ất kể tài liệu được tạo th àn h từ cơ q u an cô n g quyền hay từ các d o a n h nghiệp, cá n h ân th ì vẫn phải là m ộ t p h ầ n của giao dịch công
- Vé giá trị của tài liệu: tài liệu phải được các n h à lưu trữ lựa ch ọ n và bảo quản tro n g các k ho lưu trữ ch ín h thức
Sự nhấn m ạn h tới đặc điểm n g uồn gốc và yếu tố tạo th à n h chứng cứ của tư liệu trong quan điểm của Jen k in so n đã cho th ấy cách tiếp cận bằng chứng (evidential approach) về giá trị của tài liệu lưu trữ T h e o đó, m ộ t tư liệu chỉ trở th à n h tài liệu lưu trữ khi được tạo
th àn h từ và p h ụ c vụ cho h o ạ t đ ộ n g giao dịch công, trở th à n h b ằn g chứng của giao dịch công và cơ quan lưu trữ lựa chọn tài liệu như vậy đế b ảo quản C ách tiếp cận này nhấn
m ạnh vào tính chất công của tài liệu d ù chúng được h ìn h th àn h ở k h u vực công hay tư
N h ữ n g tài liệu th ỏ a m ãn điểu kiện của định nghĩa trên thì trở th àn h tài liệu lưu trữ và được nhà lưu trữ lựa ch ọ n n ên ý nghĩa đầu tiên cùa xác định giá trị tài liệu là xác định tài liệu nào đó có phải là tài liệu lưu trữ hay không M ặc d ù n h ắc tới tài liệu của lĩnh vực tư nhưng khi n h ấn m ạ n h vào tín h chất công của tài liệu, Jen k in so n đã bỏ qua những tài liệu
có tín h cá n h ân n h ư các th ư từ cá nhân, nhật ký, hồi ký, sồ ghi c h ú , T ro n g toàn bộ đoạn trích trên, Jen k in so n k h ô n g sử dụng b ất kỳ m ộ t từ nào để chỉ h o ặc để cập tới cá nhân hoặc tín h cá nhân, tín h riêng tư của tài liệu Bằng cách đó, định nghĩa tro n g lý thuyết của
Ô ng chưa chú ý tới tài liệu có tín h chất riêng tư và cá n h ân là tài liệu lưu trữ
Kế thừa lý th u y ết của Jenkinson, Schallenberg - cha đẻ của xác định giá trị hiện đại củng xầy dựng cơ sở xác định giá trị tài liệu dựa trên tiếp cận bằng chứng T ro n g tác phẩm
“Lưu trữ hiện đại: N hững nguyên tắc và kỹ thuật”, SchaUenberg định nghĩa vé tài liệu lưu trữ
như sau: “T ấ t cả sách, giấy tờ, b ản đổ, ảnh chụp hoặc các loại tư liệu khác, không phân biệt dạng vật lý hay đặc điểm, do các cơ quan công hay tư tạo th àn h hay nhận được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo pháp luật hoặc trong quá trìn h giao dịch kinh doanh, được các cơ quan này hay người thừa kế hợp pháp bảo quản hoặc sở hữ u để sử dụng làm bằng chứng vể chức năng, chính sách, những quyết sách, th ủ tục, cơ cấu tổ chức hoặc cho các hoạt động khác, hay bởi giá trị thông tin mà nó chứa đựng”(T.R.ScheUenberg 1956, 16) Định nghĩa này tiếp tục nhắc tới giá trị bằng chứng của tài liệu lưu trữ và bổ sung những giải thích về tính chất công của tài liệu và giá trị thông tin của chúng M ở rộng ý nghĩa của việc
xác định giá trị, Schellenberg cho rằng “đặc tính của tài liệu lưu trữ liên quan tới lý do tài liệu
Trang 6TIẾP CẬN GIÁ TRỊ ĐỐI vỡ l TÀI LIỆU Lưu TRỮ NHẨN DÂN: MỘT TỔNG LUÂN VÉ NHỮNG QUAN ĐIỂM 701
trở thành tài liệu lưu trữ và lý do chúng được bảo quản ’(T.R.ScheUenberg 1956, 16) T heo
đó, việc xác định giá trị phải tập trung vào lý do để tài liệu được lựa ch ọ n vào lưu trữ
M ặc dù định nghĩa về tài liệu lưu trữ của Schellenberg đề cập tớ i n h ữ n g tài liệu tư như ng tro n g cu ố n sách, ô n g k h ô n g dùng chung m ộ t th u ật n g ữ đ ể gọi tên tài liệu của chính quyền, tài liệu của cá nhân, n h ân dân và các cơ quan tư S ch ellen b erg gọi tài liệu của ch ính q uyển là “tài liệu lưu trữ ” (archives), và gọi tài liệu của cá n h â n hay các cơ quan, tổ chứ c tư n h â n là di cảo (m a n u scrip ts), di cảo lịch sử (h isto rica l m anuscripts) hay tư liệu lịch sử (h isto rical d o c u m e n ts) Ô ng giải th ích rằng:
Trong khi các tài liệu lưu trữ hình thành từ nhũng hoạt động có tính chức năng thì ngược lạij các di cảo lịch sử thường là sản ph ẩ m thể hiện suy nghĩ hoặc cảm xúc tự phát Chúng thường được tạo ra m ột cách ngẫu nhicn và không theo cách có tính hệ thống Tài liệu văn tự đưực xếp vào ải cảo lịch sử khi được tạo thành dưới tác động của hoạt động có tổ chức, chằng hạn như [hoạt động của] nhà thờ, doanh nghiệp hoặc thậm chí ỉà m ộ t cá nhân Khi
đó, chúng có thể được coi như tài liệu lưu trữ, vì thê) chúng được gọi là "tài liệu lưu trữ nhà thờ", “tài liệu lưu trữ doanh nghiệp", "tài liệu lưu trữ tư nhân" H ơn nữa, khi di cảo lịch sử trở thành m ột p h ấ n tư liệu của m ột hoạt động có tổ chức, chẳng hạn n h ư những bức thư tình đượcgiới thiệu làm bâng chứng cho vụ li dị thi chúng có thểđược coi như tài liệu lưu trữ.
(T R ,S ch ellen b erg 1 9 5 6 ,1 8 )
C ách sử d ụ n g các th u ậ t ngữ khác n h au để chỉ tài liệu lưu trữ công và tài liệu của tư
n h ân cùng với n h ữ n g giải th ích trê n đây cho thấy Schellenberg n h ấ n m ạ n h tính có tổ chức tro n g sự h ìn h th à n h tài liệu và tín h b ằn g chứng trong cô n g d ụ n g của tài liệu để quyết đ ịn h tài liệu có trở th à n h tài liệu lưu trữ h a y không V à th e o đó, cũng như Jen k in so n , ô ng tiếp tụ c b ỏ qua giá trị lưu trữ của tài liệu cá n h â n do tín h vô tổ chức xuất
p h át từ sự n g ẫu n h iên và tự p h á t tro n g quá trìn h h ìn h th àn h tài liệu Đ ồ n g thời, với ví dụ của ông, tài liệu lưu trữ cá n h â n d ù được h ìn h th à n h m ột cách tự p h á t và th ể hiện cảm xúc cá n h â n n h ư n g vẫn có th ể trở th à n h tài liệu lưu trữ khi chúng trở th à n h bằng chứng tro n g h o ạ t đ ộ n g có tổ chức H ơ n nữa, dù h ìn h th à n h ở bất kỳ k h u vực sở h ữ u nào (công hay tư ), tài liệu đ ểu có th ể trở th à n h tài liệu lưu trữ nếu chúng h ìn h th à n h m ộ t cách có
tổ chức và là b ằn g chứ ng cho tín h có tổ chức đó Đ iều này cho th ấy sự m âu th u ần trong cách giải th ích của Schallenberg vì cùng lúc, ông vừa khắng đ ịn h n h ữ n g đặc tính của tài liệu lưu trữ m à k h ô n g xét tới vấn đề sở hữu, vừa p h ủ nhận tài liệu của tổ chức tư là tài liệu lu'u trữ qua việc sử d ụ n g tê n gọi khác đối với chúng
Trang 77 0 2 P h ạ m Thị Diệu Lin h
Tại chương XII về T iê u chuẩn xác định giá trị tài liệu lưu trữ, Schelenberg đưa ra hai loại tiêu chuẩn đối với “tài liệu liên quan đến cá n h ân ” (records relating to persons) bao gồm: giá tri đối với cá nhân mà tài liệu đó thuộc về và giá trị đối với cá nhân khác, nhất là đổi với các học giả và nhà nhân chủng học Vì những tài liệu này thể hiện m ối quan hệ giữa
cá nhân với chính quyển và các vấn đề về quyển công dân như quyển được sinh ra, m ất đi, kết hôn, sở hữu tài sản, quyền hưu trí; nên chúng cần được giữ lại để bảo quản vì nhiểu lý
do hơn là chỉ sử d ụ n g đ ể tạo dựng bằng chứng hoặc xác nhận chứng th ư đất đai (T.R.Schellenberg 1956,153-155) Và vì các hồ sơ cá n h ân này là những trường hợp cụ thể, giàu có thông tin về các vấn đế xã hội, kinh tế, n h ân tố con người, rất hữu ích cho nghiên cứu kinh tế - xã h ộ i n ên Lưu trữ quốc gia cần thực hiện nguyên tắc th u thập đặc biệt đối với những tài liệu này (T.R-Schellenberg 1956,156-158) Với cách diễn giải này, m ộ t cách gián tiếp, Schallenberg đã xác định tài liệu liên quan đến cá n h ân là những tài liệu do nhà nước tạo ra nhưng có nội d u n g liên quan đến cá nhân, bao gồm việc xác n h ận các quyển công dần
và xác nhận m ối quan h ệ giữa công dân với nhà nước
Bên cạnh đó, kh i p h â n tích trư ờ ng hợp sao chép tài liệu cô n g để làm tài liệu cá
n h ân của T im o th y P ickering dưới sự cho phép của J o h n M arshall, hay h iệ n trạn g các
tổng thống; quan chức nội các sao chép tài liệu công để làm tư liệu cá nhân cho việc viết
hồi ký, n h ật ký, S hallenberg đã p h ản đối truyến th ố n g này và ủng h ộ H ộ i sử h ọ c M ỹ tro n g việc kêu gọi các cô n g chức ch ín h p h ủ từ năm 1945 đ ể lại n h ữ n g tài liệu cá nhân
n hằm làm p h o n g p h ú th ê m tài liệu lưu trữ của nhà nư ớc vì ch ú n g “thêm vào đó những màu sắc và chi tiết thân t/juổc”(T R S chellenberg 1956, 124) Sự p h ần tích và ý kiến này
khiến cho các p h â n tíc h trư ớ c đó của Schallenberg trở n ê n gượng ép và m âu th u ẫn , khi đồng thời ông vừa đ ặt tín h chất lưu trữ của tài liệu cá n h â n ra khỏi các đ iều kiện hình
th à n h tài liệu lưu trữ d o sự tự phát và vô tổ chức, vừa cô n g n h ậ n tín h sin h đ ộ n g và chi tiết của tài liệu cá n h â n sẽ làm p h o n g p h ú th êm tài liệu lưu trữ cô n g n ên cần th iế t phải
bảo quản H ơ n th ế nữa, việc phản đối các cá n h ân được p h é p giữ b ản sao tài liệu “đề tự
vệ khỏi sự tấn câng có th ể xảỵ ra với danh tiếng hoặc công việc của /jọ”(T.R -Schellenberg
1956, 124) h o ặ c đê’ b ảo vệ quyển lợi hợp pháp của cô n g dần đã m âu th u ẫ n với quan điểm trước đó của ch ín h ô n g vé giá trị bảo vệ quyến cô n g dân của tài liệu công, m âu
th u ẫn với n h u cẩu th ự c tế của công d ân n ên dễ trở th à n h th iếu th ự c tế
X ét vé bố i c ả n h lịch sử, n ế u tác p h ấ m của Je n k in so n ra đời từ tru y ề n th ố n g lưu trữ phát triển m ạnh m ẽ trong các gia đình hoàng tộc tại V ương quốc A nh và vai trò trung tâm
Trang 8TIẾP CẬN GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI TÀI LIỆU Lưu TRỮ NHÃN DÂN; MÓT TỔNG LUÂN VÉ NHỮNG QUAN ĐIỂM. 7 0 3
c ủ a c á c th ư v i ệ n t r o n g v i ệ c th u th ậ p , q u ả n lý tà i liệ u tư n h â n th ì c u ố n s á c h củ a
S challenberg cũng đư ợc h ìn h th àn h tro n g điểu kiện có những đ iểm tư ơ n g đông Việc lưu giữ tài liệu m ộ t cách chủ đ ộ n g của các cá nhân, gia đình, d ò n g h ọ và các tổ chức tư tại M ỹ cũng n h ư tru y ề n th ố n g biếu, tặng tài liệu cho thư viện được kế th ừ a từ truyền
th ố n g của A n h vẫn đư ợc d u y trì đến ngày nay C ho nên, n h ữ n g q u an điểm được nảy sinh từ Je n k in so n và n ỗ lực của Schallenberg đê’ khu biệt hóa đ ối tư ợ n g của các cơ quan lưu trữ so với các thư viện th ô n g qua xác định m ột cách tiếp cận về giá trị của tài liệu lưu trữ là có th ể h iểu được Song, n h ữ n g nỗ lực đó vẫn không thể p h ủ n h ậ n m ộ t sự th ật là các tài liệu tư, từ cấp đ ộ cá n h â n đ ến tổ chức, trong đó bao gốm cả tài liệu của n h ân dân vẫn có giá trị để lưu trữ, và dường như những m âu th u ẫn tro n g q u an điểm của
S challenberg là m ộ t cách th ừ a n h ậ n sự thật này T ổ n g kết tiếp cận giá trị đố i với tài liệu lưu trữ của Je n k in so n và Schallenberg, chúng tôi cho râng:
- Je n k in so n và S challenberg đ ồ n g th u ận về hai vấn đé: G iá trị của tài liệu lưu trữ phải được tiếp cận từ n g u ồ n gốc và qua tín h bằng chứng; các tài liệu tư n h ư các di cảo lịch sử chỉ là n h ữ n g tài liệu có th ô n g tin để th am khảo cho quá trìn h n g h iên cứu
- M ặc dù k h ông th ừ a n h ận tài liệu cá nhân là tài liệu ỉ ưu trữ n h ư n g hai tác giả này vân thừa n h ận vai trò của ch ú n g đối với nghiên cứu lịch sử và trong n h ữ n g trư ờng hợp cụ thể;
n h ư các ví dụ được p h â n tích tro n g cuốn sách, chúng có thể trở th à n h tài liệu lưu trữ
T u y rằng n h ữ n g đ ịn h nghĩa và nguyên tắc được Jen k in so n và Schallenberg đề ra chủ yếu để áp d ụ n g cho tài liệu công như ng những phân tích tro n g m ối liên hệ và sự so sánh với các th ư viện đ ã k h iến cho tín h chất tư được để cập k h á th ư ờ n g xuyên D o vậy,
nh iếu n h à n g h iên cứu của lưu trữ h ọ c A nh ngữ đã kế thừa tiếp cận b ằn g chứng và phê
ph án n h ữ n g h ạ n ch ế của hai q u an điểm này về sự p h ủ nhận tín h ch ất lưu trữ của tài liệu
cá n h â n - n ền tả n g cơ b ả n của tài liệu lưu trữ nhân dân
2 Sự kê' thừa của các tác giả miền Nam Việt Nam
D o tín h đặc th ù vể c h ín h trị trư ớc năm 1975; hệ thống lưu trữ và lý th u y ế t lưu trữ học ở m iền N a m V iệt N a m tư ơ n g đối khác biệt so với m iền Bắc T iế p th u m ạn h mẽ nhữ ng quan điểm của T â y  u và Mỹ, N h a V ăn khố Q uốc gia của ch ín h q u y ền V iệt N am
C ộng h ò a là cơ q u an ch ủ trì việc th ự c hành và đào tạo lưu trữ viên cho cả m iền N am Để đáp ứng yêu cầu đó, n ăm 1972, các chuyên gia lưu trữ của N h a V ăn k h ố Q u ố c gia đã tiến h à n h b iên soạn tài liệu p h ụ c vụ h u ấn luyện trên cơ sở biền dịch và lược dịch các tác
phầm của T â y à u và M ỹ C u ố n sách Cẩm ~ vanọ văn - khố ra đời vì lý d o đó.
Trang 97 0 4 Phạm Thị Diệu Linh
C h ịu ản h h ư ở n g m ạnh m ẽ của Schallenberg tro n g xác định giá trị tài liệu, các tác giả N am V iệt N a m ch o rằng: “T ài - liệu văn - khố là n h ữ n g giấy - tờ, sổ - b ộ do m ột cá -
nh ân hay p h áp - n h ân , công hay tư, đã tạo ra h o ặc n h ậ n được m à cá - n h ân hay pháp - nhân ấy cần lưu giữ lại đ ể làm b ằn g chứng hay làm tài - liệu th am k h ả o , thư ờng cũng gọi tắt là V ăn - k h ố ”(N g u y ẽ n ứ n g L ong 1972, 2 1 7 ) Khi giải th ích lý do “cần th iết - lập
m ộ t cơ - sở văn - k h ố ”, các tác giả cho rằng các “h ồ sơ tư cũng n h ư cô n g đ ều là tài - liệu quí giá và quan - trọ n g trên b ìn h diện văn - hóa, công - quyền cũng như tư -
n h â n ”(N g u y ễn ứ n g L o n g 1972, 15).T uy vậy, các tác giả k h ô n g p h ấ n tích giá trị của hồ
sơ tư m à chỉ tập tru n g vào ý nghĩa của h ồ sơ công đối với cá n h ân và đ ối với nhà nước nên cụm từ “h ồ sơ c ô n g ” được lặp lại ở n h iểu đ o ạn văn khác nhau “T rê n b ìn h diện cá nhân, h ổ sơ còng cũ n g là tài liệu quan t r ọ n g Vì n h ữ n g h ồ sơ đó liên hệ tới quyền tư hữu và n h ữ n g đặc q u y ển riêng tư khác đã d à n h đư ợc tro n g thời kỳ cách m ạng, n ên chúng được lưu trữ đê’ chứng m in h và bảo vệ n h ữ n g q u yển lợi đó H ổ sớ còng m inh -
đ ịnh m ố i tư ơng - q u a n giữa chính quyền và dân chúng N h ìn gẩn, h ồ sơ là b ằn g chứng của m ọi quyển tư h ữ u và tài c h án h đương thờ i xuất p h á t từ - h o ặc liên h ệ tới - m ối tương q u an giữa m ộ t công dân và chính quyển; n h ìn xa hơ n, h ô sơ cò n là b ằn g chứng của m ọi đặc quyển và quyển cô n g dần thư ờng x uyên” (N g u y ễn ứ n g L o n g 1972, 25)
T ro n g số các b iệ n pháp chung được để cập đ ể “lưu - trữ và khai - dụng hồ - sơ giá - trị”, các tác giả tập tru n g vào b iện p h áp đối với h ồ sơ công T h ậ m chí, “nếu có hồ sơ tư, thì lưu - trữ viên p h ả i xếp riêng khỏi hồ - sơ óm g”(N g u y ễn ứ n g L ong 1 9 7 2 ,2 5 ).
C ũ n g giống n h ư Schellenberg, các tác giả Sài G ò n đã coi trọ n g giá trị b ẳn g chứng
(evidential value), h a y th eo cách gọi của h ọ là “giá - trị chứng - tích” của tài liệu lưu trữ
công h ơ n là tài liệu lưu trữ tư, ch ủ yếu p h ần b iệ t đối với tài liệu lưu trữ cá nhân:
Giấy tờ tư nhân thường chứa đựng những câu văn cho thấỵ quan điểm và cảm nghĩ cá nhân vẽ các biến cốj cá nhân, địa điểm, v.v Ngoại trừ những trường hợp họa hiếm, con người không thể diễn đạt sự thật trung thực về các sự việc N hưng níu, trong khi làm một cái
gì, họ ghi chép lại những tin tức liên hệ ( information), m à không để ý tới tầm quan trọng lịch
- sử của nó, thì tin tức đó rất có thể là khách quan và vô tư Vi lý do đó, tài liệu văn khố công
- quyển, tức là tài liệu p h á t sinh vì mục đích hoạt động, lại càng dễ tránh được những định kiến cá nhân, và càng chính xác hơn những giấy tờ của tư nhân.
(N g u y ễn ứ n g L o n g 1 9 7 2 ,1 1 ) Việc n h ắc lại giá trị b ằn g chứng và.khẳng đ ịn h tín h xác th ự c cao của tài liệu công cho thấy sự ảnh h ư ở n g m ạnh m ẽ từ quan điểm của tác giả M ỹ n h ư n g việc đ ổ n g nhất hai
Trang 10TIẾP CÀN GIÁ TRỊ ĐÓI VỚI TÀI LIỆU Lưu TRỮ NHẨN DÃN: MỘT TỔNG LUẨN VẼ NHỮNG QUAN ĐIỂM 7 0 5
k h á i n iệ m “tư n h â n ” v à “c á n h â n ” k h i ế n c h o đ ịn h n g h ĩa tr ê n đ â y t h i ế u rõ r à n g k h i b à n
tới các tài liệu h ìn h th àn h từ h o ạ t đ ộ n g công trong các tổ chức tư n h ư tổ chức tô n giáo,
d o an h nghiệp tư, các n h ó m xã hộ i chính thức hoặc k h ô n g chính th ứ c , Đ iểm đáng lưu
ý là, n hữ ng trích dẫn và lược dịch tro n g Cẩm - nang vãn - kh ố về quan điếm của
Schallenberg k h ô n g được th ự c h iện trực tiếp m à th ô n g qua p h iê n b ả n b iên tập lại của tác giả người P háp là Y P é ro tin n ê n k h ô n g loại trừ khả năng bị sai lệch về ngữ nghĩa, dẫn đến sự đ ổ n g n h ấ t khái niệm n h ư trên T ư ơng tự n h ư Je n k in s o n và SchaHenberg, các tác giả cu ố n sách cũng sử d ụ n g các th u ậ t ngữ khác n h au đế p h â n b iệ t tài liệu lưu trữ công với tài liệu tư n h ư n g k h ô n g có n h ữ n g giải thích cụ thê’ vế sự k h ác b iệt giữa các loại tài liệu này N h ìn từ kết cấu của tác phẩm , 9 /1 1 chương của cu ố n sách là nộ i dung lược dịch từ các tác p h ẩ m của M ỹ h o ặc của Pháp, 2 chương còn lại là p h ầ n bổ sung của tác giả đê’ p h ù h ợ p với thự c tiễn ở V iệt N am , chủ yếu là nhữ ng m ô tả vé hổ sơ của chính quyển V iệt N a m C ộ n g h ò a và n h ữ n g q uỵ định về việc khai thác, sử d ụ n g chúng Về cơ bản, các nội d u n g tro n g c u ố n sách k h ô n g thê’ hiện được sự p h át triển , m ở rộng hoặc tiếp
th u sáng tạo của các tác giả đối với các lý thuyết trước đó
3 Tiếp cận giá trị của các nhà lưu trữ học Liên Bang Nga
Lưu trữ p h á t triển th à n h m ộ t ngành khoa học tại Liên b an g X ô V iết cùng thời kỳ Schallenberg xuất b ản n h ữ n g ấn p h ẩm có tính lý th u y ết vê' lưu trữ T u y nhiên, sự tan rã của Liên b an g Xô V iết và sự p h á t triển kinh tế - xã hộ i th eo h ìn h th ái mới cùng với thê’ chế chính trị m ới của L iên b an g N g a khiến cho lý th u y ết lưu trữ h ọ c phải thích ứng
theo C u ố n sách Lưu trữ học xuất bản năm 2002 do giáo sư V p K ozlov chủ biên cũng
tập tru n g vào tài liệu của ch ính q u yền n hư ng được b ổ sung n h iều nộ i dung liên quan tới tài liệu tư, tro n g đó d àn h th ờ i lư ợng p h ân tích nhất đ ịn h cho tài liệu có xuất xứ cá nhân
T ài liệu lưu trữ được các tác giả đ ịn h nghĩa “là vật m ang th ô n g tin có giá tri đang được bảo quản h o ặc phải th u ộ c bảo quản vì ý nghĩa của tài liệu đó đối với xã hội hoặc đối
với người sở h ữ u ”(Kozlov, 2002, b ả n dịch 2005; 35) Tương tự n h ư n h ữ n g quan điểm lưu
trữ h ọ c đã trìn h bày ở p h ần trên của bài viết; định nghĩa này tiếp tục khẳng định tài liệu lưu trữ phải là tài liệu có giá trị n hư ng giá trị đó lại được thể hiện th ô n g qua ý nghĩa của thông tin trong tài liệu C h ú n g tôi tạm gọi đó là tiếp cận ỷ nghĩa đối với giá trị của tài liệu
C ũ n g k h ẳ n g đ ịn h vai trò của xác đ ịn h giá trị tro n g việc cô n g n h ậ n đặc tín h lưu trữ đ ể th u th ậ p và b ả o q u ản , các tác giả coi tài liệu có xuất xứ cá n h â n là m ộ t tro n g
n h ữ n g n g u ồ n b ổ su n g tài liệu vào các lưu trữ C ơ sở đê’ b ổ su n g n g u ổ n tài liệu này là: