1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Vật Lý năm học 2019 - 2020

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 55,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế nếu bị ngăn cản thì các chất gây ra lực lớn.[r]

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN VẬT LÝ 6 NĂM HỌC 2019- 2020 I/Mục tiêu:

Kiến thức từ chủ đề 17 đến chủ đề 22

II/Hình thức kiểm tra : tự luận

Ma trận kiểm tra học kỳ II

Chủ đề 17 chủ

đề 19:

Sự nở vì nhiệt của

chất rắn, lỏng, khí

Nắm được các chất nở ra khi nào,

co lại khi nào

Hiểu và so sánh được sự nở vì nhiệt của các chất

Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế nếu bị ngăn cản thì các chất gây ra lực lớn

Số câu

Số điểm

0,5 1,0đ

0,5 0,5đ

1 2,0đ Chủ đề 20: Nhiệt

kế -nhiệt giai

- Biết được nhiệt

kế là gì?

-Nắm được công dụng của các loại nhiệt kế thường dùng

Hiểu và phân biệt được nhiệt giai xen-xi-ut và nhiệt giai Fa-ren-hai

- Biết cách đổi đơn

vị 0C sang đơn vị

0F và ngược lại

Số câu

Số điểm

1 2,0đ

1 1,0đ

1 2,0đ Chủ đề 22:Sự

nóng chảy, sự

đông đặc

Nắm được đặc điểm của sự nóng chảy

Đọc được đường biểu diễn sự nóng chảy

Số câu

Số điểm

0,5 0,5đ

0,5 1,0đ

Số điểm : 10

Tỉ lệ %

3đ 30%

2đ 20%

5đ 50%

Trang 2

UBND HUYỆN CỦ CHI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

TRƯỜNG THCS PHÚ HÒA ĐÔNG NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN VẬT LÝ 6

Đề 1 Thời gian 45phút, không kể thời gian giao đề.

Câu 1: (1,5đ)

a) Chất khí nở ra khi nào và co lại khi nào?

b) Trong các chất rắn, lỏng, khí cho biết chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở

vì nhiệt ít nhất?

Câu 2: (2đ)

a) Nhiệt kế là dụng cụ dùng để làm gì ?

b) Nêu công dụng của nhiệt kế y tế

c) Nhiệt độ cơ thể ở trạng thái bình thường là bao nhiêu 0C?

Câu 3:(1đ) Hãy cho biết trong nhiệt giai Cen xi ut: nhiệt độ nước đá đang tan là bao

nhiêu 0C và nhiệt độ hơi nước đang sôi là bao nhiêu 0C?

Câu 4: (2đ) Hãy tính xem:

a) 400C bằng bao nhiêu 0F?

b) 680F bằng bao nhiêu 0C?

Câu 5: (2đ )

a) Tại sao khi đun nước không đổ nước thật đầy ấm?

b) Tại sao chỗ nối hai đầu thanh ray xe lửa phải có khe hở?

Câu 6: (1,5đ) Hình vẽ cho biết đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn theo

thời gian khi nóng chảy

Nhiệt độ ( o C)

80

60

50

40

0 2 4 6 8 10 Thời gian (phút)

Hãy cho biết:

a) Chất rắn đó nóng chảy ở nhiệt độ bao nhiêu?

b) Chất rắn đó là chất nào?

c) Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của chất đó như thế nào?

Trang 3

UBND HUYỆN CỦ CHI

TRƯỜNG THCS PHÚ HÒA ĐÔNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ

Năm học 2019-2020 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ 6 HKII

NĂM HỌC 2019 – 2020

Câu 1

(1,5đ)

a) Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

b) Chất nở vì nhiệt nhiều nhất là chất khí, chất nở vì nhiệt ít nhất

là chất rắn

1,0đ 0,5đ

Câu 2

(2,0đ)

a) Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ

b) Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể c) Nhiệt độ cơ thể ở trạng thái bình thường là 370C

1,0đ 0,5đ 0.5đ

Câu 3

(1,0đ)

Nước đá đang tan: 00C

Hơi nước đang sôi :1000C

0,5đ 0,5đ

Câu 4

(2,0đ)

a) 400C= (40.1,8) +32= 1040F b) 680F = (68 - 32) : 1,8 = 200C

1đ 1đ

Câu 5

(2,0đ)

a) Khi gặp nóng, nước và ấm cùng nở ra nhưng nước nở vì nhiệt nhiều hơn ấm nên thể tích nước tăng nhiều hơn ấm, nước sẽ tràn ra ngoài

b) Khi gặp nóng, thanh ray dãn nở không bị ngăn cản

1,5đ

0,5đ

Câu 6

(1,5đ)

a)500C

b) Chất rắn đó là sáp

c)Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của sáp không thay đổi

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 4

UBND HUYỆN CỦ CHI

TRƯỜNG THCS PHÚ HÒA ĐÔNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 6

Năm học 2019-2020 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề 2

Câu 1: (1,5đ)

a) Chất lỏng nở ra khi nào và co lại khi nào?

b) So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí

Câu 2: (2đ)

a) Nhiệt kế là dụng cụ dùng để làm gì?

b) Kể tên các nhiệt kế thường được sử dụng và công dụng của các nhiệt kế

Câu 3:(1đ)

Hãy cho biết trong nhiệt giai Fa-ren-hai: nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu 0F

và nhiệt độ hơi nước đang sôi là bao nhiêu 0F?

Câu 4:(2đ) Hãy tính xem:

a) 450C bằng bao nhiêu 0F?

b) 860F bằng bao nhiêu 0C?

Câu 5:(2đ)

a) Tại sao bánh xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng hay bị nổ lốp?

b) Tại sao chỗ nối hai đầu thanh ray xe lửa phải có khe hở?

Câu 6:(1,5đ) Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của băng

phiến khi được đun nóng

Hãy cho biết:

a) Băng phiến bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ bao nhiêu ?

b)Từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, băng phiến tồn tại ở thể nào ?

c)Trong suốt thời gia nóng chảy nhiệt độ băng phiến như thế nào?

….……Hết………

Thời gian (phút)

40

80

120

25 Nhiệt độ(0C)

20

Trang 5

UBND HUYỆN CỦ CHI

TRƯỜNG THCS PHÚ HÒA ĐÔNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 6

Năm học 2019-2020 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ 6 HKII

Câu 1

(1,5đ)

a) Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

b) Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt

nhiều hơn chất rắn

1,0đ 0,5đ

Câu 2

(2,0đ)

a) Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ

b) Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể

Nhiệt kế treo tường để đo nhiệt độ không khí

Nhiệt kế phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ các thí nghiệm

0,5đ 0,5đ 0.5đ 0,5đ

Câu 3

(1,0đ)

Nước đá đang tan: 320F

Hơi nước đang sôi :2120F

0,5đ 0,5đ

Câu 4

(2,0đ)

a) 450C= (45.1,8) +32= 1130F

b) 860F = (86 -32) : 1,8 = 300C

1đ 1đ

Câu 5

(2,0đ)

a) Khi bơm xe quá căng thì khi nhiệt độ tăng, khí trong ruột bánh

xe dãn nở nhiều hơn vỏ xe bị vỏ xe ngăn cản khí sẽ gây ra lực lớn làm nổ lốp vì vậy ta không bơm bánh xe quá căng khi để ngoài trời nắng

b) Khi gặp nóng thanh ray dãn nở không bị ngăn cản

1,5đ

0,5đ

Câu 6

(1,5đ)

a) 800C

b) Băng phiến tồn tại ở thể rắn và lỏng

c) Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến không

thay đổi

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w