Các em lưu ý chữ some dùng được cho danh từ đếm được và danh từ không đếm được luôn nhé. Cẩn thận, danh từ đếm được phải là dạng số nhiều, có thêm «s»[r]
Trang 1WELCOME TO OUR CLASS !!!
Class : 4
Nguyen Van Troi Primary School
Trang 2WHO IS FASTER?
Trang 3Noodles
Trang 4Cereal
Trang 5meat
Trang 6Cucumber
Trang 7Onion
Trang 8Lemon
Trang 9melon
Trang 10Burger
Trang 11Chicken
Trang 13UNIT 8: I’D LIKE A MELON
Lesson 2: Grammar
Trang 14Listen and repeat:Các em nghe và làm
theo hướng dẫn:
Step 1: Students just listen
Step 2: Listen and repeat
Step 3: Read aloud
Trang 15Trong tiếng Anh có hai loại danh từ: Đó là :
1 Countable Noun (Danh từ đếm được)
2 Uncountable Noun (Danh từ không đếm được)
Countable noun
(Danh từ đếm được)
one melon: một quả dưa
two melons: hai quả dưa
three melons:ba quả dưa
some melons: một vài quả
dưa
Uncountable noun (Danh từ không đếm được)
có thêm «s» Vd: some melon s , some lemon s
Trang 16Bây giờ chúng ta làm nhanh một số bài tập nhỏ sau đây: Điền a/an hoặc some vào chỗ trống.
Trang 176/ some noodles 7/ some melon s 8/ some tea.
9/ a banana.
10/ some bread.
Trang 18Making a polite request or an offer
Yêu cầu một đề nghị lịch sự / đề xuất
Để mời một ai đó ăn / uống / dùng gì đó, các em sử dụng cấu trúc này: Would you like ?
Yes, please (Đồng ý)
No, thanks (Từ chối lịch sự)
I’d like a melon = I would like a melon.
Would like dùng cho tất cả ngôi thứ
Trang 19Making a polite request or an offer
Yêu cầu một đề nghị lịch sự / đề xuất
- I’d like a melon.
- You’d like an onion.
- We’d like some bread.
- They’d like some rice.
- He’d like a cucumber.
- She’d like some noodles.
- It’d like some milk.
- Would you like some lemonade?
Trang 20Sau khi học xong, các em hoàn thành bài tập Workbook trang 55 nhé Chúc các em hiểu bài và làm bài thật tốt !