1. Trang chủ
  2. » Đề thi

địa 8 tuần 303132 thcs huỳnh khương ninh

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất này thể hiện trong mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước ta nhưng rõ nhất là khí hậu nóng ẩm mưa nhiều2. Việt Nam là một nước ven biển.[r]

Trang 1

ĐỊA LÝ 8 - TUẦN 32

Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

A Lý thuyết

1 Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm

- Tính chất này thể hiện trong mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước ta nhưng rõ nhất là khí hậu nóng ẩm mưa nhiều

2 Việt Nam là một nước ven biển

- Nước ta có một vùng biển Đông rộng lớn bao quanh ở phía đông và phía Nam phần đất liền

- Biển Đông có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta, duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt Nam

Trang 2

3 Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi

- Cảnh quan đồi núi ưu thế rõ rệt trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta

- Cảng quan vùng núi thay đổi theo đai cao

Trang 3

4 Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng, phức tạp

- Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng được thể hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên

- Cảnh quan tự nhiên nước ta vừa có những tính chất chung thống nhất

và vừa có tính phân hóa nội bộ tạo thành các miền tự nhiên khác nhau

B Trắc nghiệm

Câu 1: Việt Nam là một nước nhiệt đới được thể hiện tập trung nhất ở

thành phần tự nhiên nào nhất:

A Địa hình

B Khí hậu

C Sông ngòi

D Sinh vật

Câu 2: Vào mùa nào trong cả nước tính chất nóng ẩm bị xáo trộn nhiều

nhất

A Mùa xuân

Trang 4

B Mùa hạ

C Mùa thu

D Mùa đông

Câu 3: Vào mùa nào trong cả nước tính chất nóng ẩm bị xáo trộn nhiều

nhất

A Mùa xuân

B Mùa hạ

C Mùa thu

D Mùa đông

Câu 4: Việt Nam là một nước nhiệt đới được thể hiện ở thành phần sinh

vật như thế nào:

A Sinh vật nước ta chủ yếu là các loài sinh vật của vùng nhiệt đới và cận xích đạo

B Sự giàu có về thành phần loài sinh vật

C Sinh vật phong phú và đa dạng

D Ngoài các loài nhiệt đới còn có các loài sinh vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

Câu 5: Hệ sinh thái nào thuộc vùng của sông, ven biển nước ta

A Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa

B Hệ sinh thái rừng thưa rụng lá

C Hệ sinh thái rừng ôn đới núi cao

D Hệ sinh thái rừng ngập mặn

Câu 6: Cảnh quan chiếm ưu thế của Việt Nam là:

A Cảnh quan vùng đồi núi

B Cảnh quan vùng đồng bằng

C Cảnh quan vùng ven biển của sông

D Cảnh quan vùng đảo và ven đảo

Trang 5

Câu 7: Cảnh quan vùng đồi núi nước ta thay đổi nhanh chóng theo quy

luật:

A Quy luật địa đới

B Quy luật đai cao

C Quy luật địa ô

D Cảnh quan vùng núi ít thay đổi

Câu 8: Cảnh quan vùng đồi núi nước ta thay đổi nhanh chóng theo quy

luật đai cao thể hiện rõ rệt nhất ở vùng

A Đông Bắc

B Tây Bắc

C Trường Sơn Bắc

D Trường Sơn Nam

Câu 9: Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng thể hiện trong thành phần

thổn nhưỡng:

A Tầng đất dày, đất màu mỡ, độ phì cao

B Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu của nước ta

C Nước ta có ba nhóm đất chính, trong các nhóm đất lại chia thành các loại đất khác nhau

D Diện tích đất trống đồi núi trọc, đất bị xói mòn mạnh ngày càng tăng

Câu 10 : Tính chất chủ yếu nhất của thiên nhiên Việt Nam:

A Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

B Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo

C Tinh chất đồi núi

D Tính chất đa dạng phức tạp

Trang 6

Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

Đề bài: Đọc lát cắt tổng hợp địa lý tự nhiên từ Phan-xi-păng tới thành phố Thanh Hóa (theo tuyến cắt A - B trên sơ đồ)

a) Xác định tuyến cắt A – B trên lược đồ

+ Tuyến cắt chạy theo hướng nào? Qua những khu vực địa hình nào? + Tính độ dài của tuyến cắt A – B theo tỉ lệ ngang của lát cắt

b) Dựa trên kí hiệu và bản chú giải của từng hợp phần tự nhiên, cho biết trên lát cắt ( từ A đến B và từ dưới lên trên) :

+ Có những loại đá, loại đất nào ? Chúng phân bố ở đâu ?

+ Có mấy kiểu rừng ? Chúng phát triển trong điều kiện tự nhiên như thế nào ?

c) Căn cứ vào biểu đồ nhiệt độ lượng mưa đã vẽ trên lát cắt của ba trạm khí tượng Hoàng Liên Sơn, Mộc Châu, Thanh Hóa, trình bày sự khác biệt khí hậu trong khu vực

Trả lời:

a Xác định tuyến cắt:

+ Tuyến cắt chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, đi qua các khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Mộc châu và đồng bằng Thanh Hóa

+ Độ dài của tuyến cắt đo được trên bản đồ có tỉ lệ 1:2 000 000 là 17,5cm Vậy chiều dài thực tế là: 17,5 x 2 000 000 = 35 000 000cm (=

350 km)

b Hợp phần tự nhiên:

- Các loại đá: Macma xâm nhập, phun trào ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn, trầm tích trên đá vôi ở khu cao nguyên Mộc Châu, trầm tích phù sa sông ở đồng bằng Thanh Hóa

- Các loại đất: đất mùn núi cao ở khu vực Hoàng Liên Sơn, đất feralit trên đá vôi ở cao nguyên Mộc Châu, đất phù sa mới ở đồng bằng Thanh Hóa

- Có 3 kiểu rừng:

Trang 7

+ Rừng ôn đới phát triển trên đất mùn núi cao Hoàng liên sơn với nhiệt

độ trung bình năm thấp và lượng mưa lớn

+ Rừng cận nhiệt đới phân bố trên đất feralit đá vôi trên cao nguyên Mộc Châu

+ Rừng nhiệt đới phân bố ở địa hình thấp của cao nguyên Mộc Châu với nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa khá lớn

c Sự khác biệt khí hậu trong khu vực:

- Khu vực Hoàng Liên Sơn:

+ Nền nhiệt độ trung bình năm thấp chỉ 12,8oC, nhiệt độ tháng 7 cao nhất đạt 16,4oC

+ Lượng mưa trung bình năm cao đạt 3553mm/năm, mùa mưa kéo dài 7 tháng, cao nhất là tháng 7 đạt 680mm

- Khu vực cao nguyên Mộc Châu:

+ Nhiệt độ năm ôn hòa trung bình 18,5oC, tháng 7 có nhiệt độ cao nhất

là 23oC, tháng 1 thấp nhất là 11,8oC

+ Lượng mưa trung bình năm thấp nhất trong ba khu vực chỉ 1560mm, mùa mưa dài 6 tháng, tháng 7 có lượng mưa cao nhất đạt 331mm

- Khu vực đồng bằng Thanh Hóa:

+ Nhiệt độ năm cao nhất 23,6oC, tháng 6 và 7 có nhiệt độ cao nhất đạt 28,9oC, tháng 1 nhiệt độ thấp nhất 17,4oC

+ Lượng mưa trung bình năm 1746mm, mùa mưa dài 6 tháng, tháng 9 có mưa cao nhất đạt 396mm

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w