1. Trang chủ
  2. » Toán

# Đáp án - Phiếu Học Tập - Khối 4

8 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 622,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c/ Mặt bàn hơi thoai thoải, có thể mở lên được bởi hai tấm bản lề bằng sắt.. d/ Hộc bàn được ngăn đôi.[r]

Trang 1

ĐÁP ÁN

MÔN LTVC – PHIẾU SỐ 1

Phần I

Bài 1: Xác định chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) của các câu sau:

a/ Nó // có dáng thon như chiếc đũa , dài hơn gang tay của em

CN VN

b/ Thân bút chì //được tạo thành hình lục giác cho bút không lăn tròn, không dễ rơi xuống

CN VN

đất được

c/ Cả thân nó// được khoác một chiếc áo màu xanh nước biển

CN VN

Bài 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau rồi ghi vào chỗ chấm:

Mỗi lần viết, em thấy nét chì đen, đều, hiện rõ trên trang giấy

- Danh từ: em, nét chì, trang giấy

- Động từ: viết, thấy, hiện

- Tính từ: đen, đều, rõ

Bài 3: Tìm các từ có trong ngoặc đơn để ghi vào bảng cho phù hợp:

(dáng, thon, tròn, ghi, đen, gang tay, gãy, lộ ra, dài, bút chì, giờ học, dùng, sáng loáng, thân bút, tạo thành, cô giáo, đen bóng, áo, nước biển, có.)

dáng, gang tay, bút chì,

giờ học, thân bút, cô giáo,

áo, nước biển

ghi, gãy, lộ ra, dùng, tạo thành, có

Thon, tròn, đen, dài, sáng loáng, đen bóng

Trang 2

x

x

Phần II: Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng:

Bài 4: Trong các từ dưới đây, từ nào có tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người” ?

 a) Nhân dân  c) Nhân tài

x b) Nhân hậu  d) Công nhân

Bài 5: Dòng nào dưới đây gồm toàn từ ghép ?

 a) Oán trách, giăng giăng, chim Ngói, bay đi

 b) Hàng xóm, ríu rít, sà xuống, huấn luyện

x c) Dây dòng, hạ lệnh, báo động, thơm nức

 d) Vòng cườm, cổ chim, lả tả, dỗi hờn

Bài 6: Câu: “Những bông lúa sữa thơm nức rủ từng đàn chim Ngói bay về.” có:

x a) 1 tính từ c) 3 tính từ

b) 2 tính từ d) 4 tính từ

Bài 7: Câu: “Một đàn chim Ngói khác đang bay ngạo nghễ giữa trời xanh, lại sà xuống.” Có:

 a) 1 động từ  c) 3 động từ

x b) 2 động từ  d) 4 động từ

Bài 8: Câu: “ - Giật đi!”

Dấu gạch ngang trong câu trên dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

Trang 3

ĐÁP ÁN

PHIẾU ÔN TẬP MÔN LTVC – PHIẾU SỐ 2

Phần I

Bài 1: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:

“Ghế bằng gỗ cũng có bốn chân và chỗ dựa lưng, trông rất xinh xắn và gọn gàng.”

- Danh từ: ghế, gỗ, chân, chỗ, lưng

- Động từ: có, dựa, trông

- Tính từ: xinh xắn, gọn gàng

Bài 2: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a/ Chiếc bàn có bốn chân, vừa tầm với em

CN là: chiếc bàn

VN là: có bốn chân, vừa tầm với em

b/ Ghế bằng gỗ cũng có bốn chân và chỗ dựa lưng, trông rất xinh xắn và gọn gàng

CN là: ghế

VN là: bằng gỗ cũng có bốn chân và chỗ dựa lưng, trông rất xinh xắn và gọn gàng c/ Mặt bàn hơi thoai thoải, có thể mở lên được bởi hai tấm bản lề bằng sắt

CN là: Mặt bàn

VN là: hơi thoai thoải, có thể mở lên được bởi hai tấm bản lề bằng sắt

d/ Hộc bàn được ngăn đôi

CN là: Hộc bàn

VN là: được ngăn đôi

e/ Dưới chân bàn, ông đóng thêm hai thanh gỗ dài để em gác chân khi ngồi học

CN là: ông

VN là: đóng thêm hai thanh gỗ dài để em gác chân khi ngồi học

g/ Bàn học của em được kê ngay bên cửa sổ, nhìn ra khoảng sân nhỏ

CN là: Bàn học của em

VN là: được kê ngay bên cửa sổ, nhìn ra khoảng sân nhỏ.

Trang 4

Phần II: Đánh dấu x vào ô vuông trước ý đúng Bài 3: Từ ngữ gạch dưới trong câu :’’ Khi đêm đến lũ đom đóm thắp đèn, rặng bần như mở hội hoa đăng “ trả lời cho câu hỏi :

X a) Khi nào  c) Vì sao

 b) Ở đâu  d) Cái gì

Bài 4: Trong câu :” Ruột dừa trắng đục ăn thơm và ngọt lắm.” có

 a) 1 tính từ , đó là : ……… b) 2 tính từ , đó là : ………

X c) 3 tính từ , đó là : trắng đục, thơm, ngọt

 d) 4 tính từ , đó là : ………

Bài 5: Dòng nào dưới đây đều là từ láy ?

x a) Khỏe khoắn ; đậm đà ; nồng nàn

 b) Khỏe khoắn ; đậm đà; khoáng đạt  c) Khỏe khoắn ; nhân nghĩa ; nồng nàn  d) Khỏe khoắn ; đậm đà ; mùa mưa

Bài 6: Trong các thành ngữ , tục ngữ sau đây thành ngữ , tục ngữ nào nói về Ý chí nghị lực ?

 a) Nhường cơm sẻ áo

x b) Thất bại là mẹ thành công

 c) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn

 d) Cây ngay không sợ chết đứng

Trang 5

ĐÁP ÁN TOÁN - PHIẾU SỐ 1

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả hoặc trả lời đúng:

a) Số trung bình cộng của ba số: 20; 30 và 40 là :

b) 4tạ 5kg = kg Số thích hợp viết vào chỗ trống là:

b) Tìm X là số tròn chục, biết: 24 < X < 45 X là các số : 30; 40

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống (…) a) 80 tấn = 80 000 kg b) 4m 5cm = 405 cm

c) 12 m2 = 50 dm2 d) 5 giờ 20 phút = 320 phút PHẦN II

Bài 1: Đặt tính rồi tính: 145162 + 28498 712380 – 84216 3018 x 406 11180 : 215

145162 712380 3018 11180 215 + - x 0430 52 28498 84216 406 000

173660 628164 18108

120720

1225308

S

Đ

Trang 6

Bài 2: a) Tính theo cách thuận tiện : b) Tìm :

2017 x 45 + 2017 x 55 = 6150 : = 123 = 2017 x (45+55) = 6150 : 123

= 2017 x 100 = 50

= 201700

Bài 3: Người ta xếp đều 320 bộ bàn ghế vào 20 phòng học Hỏi 15 phòng học như thế thì xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế ? Bài giải Số bộ bàn ghế xếp vào 1 phòng học là: 320 : 20 = 16 (bộ) Số bộ bàn ghế xếp vào 15 phòng học là: 16 x 15 = 240 (bộ) Đáp số : 240 bộ bàn ghế Bài 4: Một cửa hàng bán 13kg đường loại 5200 đồng một ki-lô-gam và 18kg đường loại 5500 đồng một ki-lô-gam Hỏi khi bán hết hai loại đường trên cửa hàng đó thu được bao nhiêu tiền ? Bài giải Số tiền bán 13 kg đường là: 5200 x 13 = 67 600 (đồng) Số tiền bán 18 kg đường là: 5500 x 18 = 99 000 (đồng) Số tiền cửa hàng thu được tất cả là: 67 600 + 99 000 = 166 600 (đồng) Đáp số : 166 600 đồng ĐÁP ÁN TOÁN – PHIẾU SỐ 2 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

387 x 260 540 x 180 370 x 407 387 540 370

x x x

260 180 407

23220 43200 2590

774 540 14800

Trang 7

100620 97200 150590

92020 215 191880 533 135636 267

0602 428 3198 360 0213 508

1720 0000 2136

000 000 000

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1

1 x 3

3

6

3

3 x 4

12

7

7 x 6

42

2

2 x 4

8

5

5 x 3

15

4

4 x 5

20

Bài 3: a) Tìm x: b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

x = 467 x 28 = 758 x (68 + 32)

x = 13 076 = 758 x 100 = 75 800

Bài 4: Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 145m, biết chiều rộng kém

chiều dài 25m Tính diện tích miếng đất đó

Tóm tắt: Dài

145m

Rộng 25m

Giải:

Chiều dài miếng đất là:

Trang 8

(145 + 25) : 2 = 85 (m)

Chiều rộng miếng đất là:

145 – 85 = 60 (m)

Diện tích miếng đất là:

Bài 5: Bạn Nam làm hai bài kiểm tra toán Biết trung bình cộng số điểm của hai

bài là 8 điểm, bài thứ nhất được 7 điểm Hỏi bài kiểm tra thứ hai của bạn Nam được bao nhiêu điểm ?

Giải:

Tổng số điểm của hai bài kiểm tra toán là:

8 x 2 = 16 (điểm)

Số điểm của bài kiểm tra thứ hai là:

16 – 7 = 9 (điểm)

Đáp số : 9 điểm

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w