c. Bông hoa thì thầm tỏa hương thơm ngát. Chiếc bảng đen buồn rầu khi hè đến.. Cổng trường dang tay chào đón chúng em. Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn dưới đ[r]
Trang 1Họ và tên học sinh: ……… Lớp: ………
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 23
Nhân hóa Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
A Khái niệm nhân hóa: Nhân là người, hóa là biến thành Nhân hóa chính là gán cho sự
vật (đồ vật, cây cối, vật nuôi, ) những hoạt động, đặc điểm, tính cách, suy nghĩ, giống như con người, làm cho hình ảnh nó trở nên sinh động, hấp dẫn và gần gũi hơn VD: Chị Gà Mái Mơ dịu dàng xòe đôi cánh ôm đàn con vào lòng
gọi tên tính cách hành động
1 Đọc bài: “Chim Vành Khuyên” và hoàn thành bảng bên dưới:
Có con chim vành khuyên nhỏ
Dáng trông thật ngoan ngoãn quá
Gọi dạ, bảo vâng lễ phép ngoan nhất nhà
Chim gặp bác Chào Mào, "Chào bác!"
Chim gặp cô Sơn Ca, "Chào cô!"
Chim gặp anh Chích Choè, "Chào anh!"
Chim gặp chị Sáo Nâu, "Chào chị!"
Có con chim vành khuyên nhỏ
Dáng trông thật ngoan ngoãn quá
Gọn gàng, đẹp xinh, cũng giống như chúng mình
Những sự vật nào được
nhân hóa?
Những sự vậy ấy được gọi bằng gì?
Những sự vật ấy được tả bằng những từ nào?
gàng, đẹp xinh
2 Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính cách, suy nghĩ, giống như
con người
a Vầng trăng hiền dịu
b Mặt trời nấp sau bụi tre
c Bông hoa thì thầm tỏa hương thơm ngát
d Chiếc bảng đen buồn rầu khi hè đến
Trang 2e Cổng trường dang tay chào đón chúng em
3 Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn dưới đây cho sinh động.
a) Những bông hoa nở trong nắng sớm
b) Mấy con chim đang hót ríu rít trên vòm cây
c) Mùa xuân, sân trường mướt xanh màu lá
d) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh
4 Tập viết đoạn văn (3-5 câu) kể về đồ dùng học tập của em, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa
A Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào? Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây: 1 Trâu cày rất khỏe. M: Trâu cày như thế nào? 2 Thỏ chạy nhanh như tên bắn.
3 Cánh đồng lúa chín vàng ươm.
4 Tiếng suối chảy róc rách.
5 Ánh mặt trời đỏ rực.
6 Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.