1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2017-2018 - MÔN HÓA HỌC

8 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 397,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ được sử dụng thêm một dung dịch (chứa một chất tan), hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.. Hòa tan hoàn toàn a mol Al và[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIA LAI -

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 13/3/2018

(Đề gồm 02 trang)

Câu I (3,5 điểm)

1 Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi điều kiện nếu có):

(8)

(5)

(7) (6)

(4)

(3)

(2)

(1)

C6H6

PVC

PE

C2H3Cl

C2H4

C2H2

CH4

Al4C3

CH3COONa

2 Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2 Trình bày phương pháp hóa học dùng để tách riêng từng khí

ra khỏi hỗn hợp

Câu II (3,0 điểm)

1 Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch: HCl đặc,

NaOH; các chất rắn: CaCO3, MnO2, Al4C3, CaC2

a Từ các hóa chất trên có thể điều chế được những

chất khí nào trong số các khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,

C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế được) viết một phương

trình hóa học

b Hình vẽ bên mô tả bộ dụng cụ điều chế và thu khí

X Hãy cho biết X là những khí nào trong số các khí ở trên

được điều chế và thu bằng bộ dụng cụ đó Vì sao?

2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:

a Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

b Cho một mẫu nhỏ kim loại Na vào dung dịch FeCl3

Câu III (3,5 điểm)

1 Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt: HCl, NaOH, H2SO4, NaCl Chỉ

được sử dụng thêm một dung dịch (chứa một chất tan), hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Hòa tan hoàn toàn a mol Al vào dung dịch chứa b mol

HCl thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH

vào X, sự phụ thuộc của số mol Al(OH)3 theo số mol

NaOH được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên:

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

và xác định các giá trị a, b, x Biết các phản ứng xảy ra

hoàn toàn

a

x 1,0 0,1

0

Al(OH)3

n

(mol)

NaOH

n (mol)

Câu IV (4,0 điểm)

1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X cần dùng 1,176 lít O2 (đktc), chỉ thu được khí CO2 và hơi

H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, sau khi phản ứng kết thúc thì trong bình có 4,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,71 gam so với dung dịch ban đầu Biết tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 37

a Tính giá trị m

b Xác định công thức phân tử của hợp chất X

2 Hòa tan hết hỗn hợp gồm FeS, Fe, FeO và Fe(OH)2 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa một chất tan) Biết trong Y, khối lượng nguyên tố oxi chiếm 16

19

tổng khối lượng của dung dịch

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y

Trang 2

Câu V (2,0 điểm)

1 E là oxit của kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng Xác định công thức của E

2 Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E nung nóng Sau phản ứng, khối lượng chất

rắn còn lại trong ống sứ là y gam Hòa tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra Cô cạn cẩn thận dung dịch F thu được 3,7x gam muối G Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b Lập biểu thức tính thể tích NO (đktc) theo x, y và xác định công thức của G

Câu VI (2,0 điểm)

Hỗn hợp M gồm một hiđrocacbon A và một hiđrocacbon B có công thức CnH2n-2 (n  2), có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro bằng 76

3 Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp M, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 1000 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy có 55 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, sau đó đun sôi dung dịch thì không thấy có thêm kết tủa

1 Tìm công thức phân tử của A và B, biết phân tử của chúng hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon

2 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa

Câu VII (2,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 Chia 48,48 gam X làm 3 phần:

- Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì thấy có 1,2 gam NaOH phản ứng

- Phần 2 (có khối lượng gấp đôi phần 1) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc)

- Phần 3 cho tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì thấy có 51,3 gam Ba(OH)2 phản ứng Tính khối lượng mỗi chất trong 48,48 gam hỗn hợp X Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

- HẾT -

(Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Ca = 40;

Mg = 24; Na = 23; N = 14; K = 39; Cu = 64; Ba = 137)

Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Họ và tên thí sinh: ………; SBD:……….; Phòng thi: ………

Chữ ký giám thị 1: ……….; Chữ ký giám thị 2: ………

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIA LAI -

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2017-2018

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ CHÍNH THỨC

Mơn: Hĩa học

Thời gian làm bài: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 13/03/2017

(Đáp án gồm cĩ 07 trang)

Câu I (3,5 điểm)

1 Viết các phương trình hĩa học để thực hiện dãy chuyển hĩa sau (ghi điều kiện nếu cĩ):

(8)

(5)

(7) (6)

(4)

(3)

(2)

(1)

C6H6

PVC

PE

C2H3Cl

C2H4

C2H2

CH4

Al4C3

CH3COONa

2 Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2 Trình bày phương pháp hĩa học dùng để tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp

Câu I

I.1

(2,0 đ) (1) CH3COONa + NaOH

0

t (CaO)

⎯⎯⎯⎯ →CH4  + Na2CO3

(2) Al4C3 + 12H2O → 3CH4  + 4Al(OH)3 (3) 2CH4 ⎯⎯⎯⎯⎯lµm l¹nh nhanh1500 C0 → C2H2 + 3H2

(4) C2H2 + H2

0 3

t ,Pd/PbCO

⎯⎯⎯⎯⎯ → C2H4

(5) nC2H4 ⎯⎯⎯t ,xt0P → (-CH2-CH2-)n

(6) 3C2H2 ⎯⎯⎯→ Cbét than600 C0 6H6

(7) C2H2 + HCl → C2H3Cl (8) nC2H3Cl ⎯⎯⎯t ,xt0P → (-CH2-CHCl-)n

Chú ý: Thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình

Viết và cân bằng đúng 1 phản ứng 0,25đ (0,25x8)

I.2

(1,5 đ)

- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư; CO2 được giữ lại:

CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O Nhiệt phân CaCO3 thu được CO2

CaCO3

0

t

⎯⎯→ CaO + CO2

- Dẫn hỗn hợp khí cịn lại qua dung dịch AgNO3/NH3 dư; lọc tách thu được kết tủa và hỗn hợp khí CO, C2H4 và NH3:

C2H2 + Ag2O 3

3

AgNO NH

⎯⎯⎯→ Ag2C2 + H2O Cho kết tủa tác dụng với dung dịch HCl dư thu được C2H2:

Ag2C2 + 2HCl→2AgCl + C2H2

- Dẫn hỗn hợp CO, C2H4 và NH3 qua dung dịch H2SO4 lỗng, dư, thu được CO

2NH3 + H2SO4→(NH4)2SO4

C2H4 + H2O ⎯⎯⎯→ CH SO 2 4 2H5OH Chưng cất dung dịch thu được C2H5OH Tách nước từ rượu etylic thu được

C2H4:

C2H5OH H SO đặc 2 4

170 C

⎯⎯⎯⎯→C2H4 + H2O

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ

Trang 4

Câu II (3,0 điểm)

1 Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch: HCl đặc,

NaOH; các chất rắn: CaCO3, MnO2, Al4C3, CaC2

a Từ các hóa chất trên có thể điều chế được những

chất khí nào trong số các khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,

C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế được) viết một phương

trình hóa học

b Hình vẽ bên mô tả bộ dụng cụ điều chế và thu khí

X Hãy cho biết X là những khí nào trong số các khí ở

trên được điều chế và thu bằng bộ dụng cụ đó Vì sao?

2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:

a Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

b Cho một mẫu nhỏ kim loại Na vào dung dịch FeCl3

Câu II

II.1.a

(1,25 đ)

Có thể điều chế được tất cả các khí: H2, O2, Cl2, CO2, CH4, C2H2

2H2O ⎯⎯⎯⎯→ 2Hñpdd NaOH 2 + O2 (1)

CaCO3 +2HCl →CaCl2 + CO2 + H2O (2)

MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3)

Al4C3 + 12HCl →4AlCl3 + 3CH4 (4)

CaC2 + 2HCl →CaCl2 + C2H2 (5)

Viết và cân bằng đúng 1 phản ứng cho 0,25đ (0,25x5)

II.1.b

(0,75 đ) - Với bộ dụng cụ như hình vẽ trên thì khí X được điều chế từ chất rắn và dung dịch

- Khí X thu được bằng phương pháp đẩy nước nên các khí X phải không tan hoặc ít tan trong nước

→các khí X là: CO2, CH4 và C2H2

0,25đ 0,25đ 0,25đ

II.2

(1,0 đ)

a Lúc đầu xuất hiện kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần thành

dung dịch trong suốt

CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O

CO2 + H2O + CaCO3→Ca(HCO3)2

b Kim loại tan mạnh, có khí không màu thoát ra, dung dịch màu vàng nâu

chuyển dần thành kết tủa màu nâu đỏ

2Na + 2H2O→2NaOH + H2  3NaOH + FeCl3→Fe(OH)3  + 3NaCl

0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,25đ

0,125đ 0,125đ

Câu III (3,5 điểm)

1 Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt: HCl, NaOH, H2SO4, NaCl Chỉ

được sử dụng thêm một dung dịch (chứa một chất tan), hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Hòa tan hoàn toàn a mol Al vào dung dịch chứa b mol

HCl thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH

vào X, sự phụ thuộc của số mol Al(OH)3 theo số mol

NaOH được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên:

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

và xác định các giá trị a, b, x Biết các phản ứng xảy ra

hoàn toàn

a

x 1,0 0,1

0

Al(OH)3

n (mol)

NaOH

Câu III

III.1

(2,0 đ)

Trích mẫu các dung dịch để làm thí nghiệm

- Thử các mẫu bằng dung dịch Ba(HCO3)2

+ Mẫu nào có kết tủa trắng và sủi bọt khí là dung dịch H2SO4.

Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O + 2CO2 + Mẫu nào có sủi bọt khí, không có kết tủa là dung dịch HCl

0,25đ 0,50đ

Trang 5

+ Mẫu nào có kết tủa trắng, không có hiện tượng sủi bọt khí là dung dịch NaOH

Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O Hoặc: Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O

+ Mẫu không thấy hiện tượng là dung dịch NaCl

0,50đ 0,25đ

III.2

(1,5 đ)

- Phương trình hóa học:

2Al + 6HCl→2AlCl3 + 3H2 (1)

a mol 3a a Khi nNaOH = 0,1 mol thì kết tủa Al(OH)3 bắt đầu xuất hiện→trong X có HCl dư

HCl(dư) + NaOH→NaCl + H2O (2) 0,1 mol 0,1 mol

AlCl3 + 3NaOH→Al(OH)3 + 3NaCl (3)

a mol → 3a a

Al(OH)3 + NaOH→NaAlO2 + 2H2O (4)

a mol → a

- Tính các giá trị a, b, x:

+ Tại thời điểm lượng kết tủa cực đại

nHCl(bđ) = nNaOH→b = 1

Từ (2) và (3) →a = 0,3 + Tại thời điểm kết tủa vừa tan hết:

x = 0,1 + 4a = 1,3

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu IV (4,0 điểm)

1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X cần dùng 1,176 lít O2 (đktc), chỉ thu được khí CO2 và hơi

H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, sau khi phản ứng kết thúc thì trong bình có 4,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,71 gam so với dung dịch ban đầu Biết tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 37

a Tính giá trị m

b Xác định công thức phân tử của hợp chất X

2 Hòa tan hết hỗn hợp gồm FeS, Fe, FeO và Fe(OH)2 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa một chất tan) Biết trong Y, khối lượng nguyên tố oxi chiếm 16

19 tổng khối lượng của dung dịch

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y

Câu IV

4,0 điểm

IV.1

(2,0 đ) a. O2

1,176

22, 4

CaCO3

4, 5

(X) + O2

0

t

⎯⎯→ CO2 + H2O (1)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3  + H2O (2) 0,045  0,045mol

Dung dịch giảm 1,71 gam →4,5 – 0,045.44 – 18 H O

2

n = 1, 71 → H O

2

n = 0, 045 BTKL cho phản ứng (1) → m = 0,045.(44 + 18) – 0,0525.32 = 1,11 (gam)

b Bảo toàn số mol oxi → nO(X) = 0,045.2 + 0,045.1 – 0,0525.2 = 0,03 mol

n : n : n =0, 045 : (0, 045.2) : 0, 03=3 : 6 : 2

→ Công thức X có dạng: (C3H6O2)n

→ 74n =37.2 → n = 1 Vậy công thức phân tử của hợp chất X là: C3H6O2

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

IV.2

(2,0 đ)

a Các phương trình hóa học:

FeS + H2SO4→ FeSO4 + H2S 

Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2 FeO + H2SO4→ FeSO4 + H2O

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 6

Fe(OH)2 + H2SO4→ FeSO4 + 2H2O

b Dung dịch Y gồm FeSO4 và H2O Giả sử cĩ 1 mol FeSO4 và x mol H2O Theo đề ta cĩ: O

Y

x 76

+

+ → FeSO (trong

4

152

152 18.76

+

0,25đ 0,25đ 0,50đ

0,25đ

Câu V (2,0 điểm)

1 E là oxit của kim loại M, trong đĩ oxi chiếm 20% khối lượng Xác định cơng thức của E

2 Cho dịng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E nung nĩng Sau phản ứng, khối lượng chất rắn cịn

lại trong ống sứ là y gam Hịa tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 lỗng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra Cơ cạn cẩn thận dung dịch F thu được 3,7x gam muối G Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%

a Viết phương trình hĩa học của các phản ứng xảy ra

b Lập biểu thức tính thể tích NO (đktc) theo x, y và xác định cơng thức của G

Câu V

V.1

(0,50đ)

Đặt oxit là M2On, ta cĩ:

2M 80 16n 20 =

M 32n

Chọn n = 2, M = 64 đvC Vậy oxit là CuO

0,50đ

V.2.a

(0,50đ)

- Cho dịng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E đốt nĩng:

CuO + CO ⎯⎯→ Cu + COt0 2 (1)

- Hịa tan chất rắn: Cu và CuO dư vào HNO3:

CuO + 2HNO3→Cu(NO3)2 + H2O (2) 3Cu + 8HNO3→3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)

0,125đ

0,125đ 0,25đ

V.2.b

(1,0đ) Theo (1): nCu x y

16

Theo (3): nNO 2 nCu 2 x y x y .

NO

x y 14

- Theo (1), (2), (3), khi cơ cạn dung dịch nếu thu được muối cĩ cơng thức

Cu(NO3)2 thì:

3 2

Cu(NO ) CuO(ban đầu)

x

80

3 2

Cu(NO )

x

80

Vậy muối là muối ngậm nước: Cu(NO3)2.nH2O

3 2 2

Cu(NO ) nH O

x

80

→n = 6 →Cu(NO3)2.6H2O

0,125đ 0,125đ

0,125đ 0,125đ 0,125đ

0,125đ 0,125đ 0,125đ

Câu VI (2,0 điểm)

Hỗn hợp M gồm một hiđrocacbon A và một hiđrocacbon B cĩ cơng thức CnH2n-2 (n  2), cĩ tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro bằng 76

3 Đốt cháy hồn tồn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp

M, sau đĩ dẫn tồn bộ sản phẩm cháy vào 1000 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy cĩ 55 gam kết tủa Lọc

bỏ kết tủa, sau đĩ đun sơi dung dịch thì khơng thấy cĩ thêm kết tủa

1 Tìm cơng thức phân tử của A và B, biết phân tử của chúng hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon

2 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa

Trang 7

Câu VI

VI.1

(1,5 đ) Tính số mol trong

n

A : M

B :

x y

2n-2

C H (0,1 mol)

C H (0,05 mol)





(M) + O2

0

t

⎯⎯→ CO2 + H2O Đun nĩng dung dịch khơng thấy xuất hiện kết tủa → phản ứng khơng tạo

muối axit

CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O 0,55 0,55  0,55 (mol)

76

Bảo tồn C, H → 0,1x 0, 05n 0,55 y 2x

0, 05y 0, 05.(n 1) 0,5

(1) (2)

→ =

0,55 11

0,15 3

A, B

2 chÊt cã chØ sè cacbon lµ C hoỈc C chªnh nhau 1C

Từ (1) → 2x + n = 11 (**)

Từ (*) và (**) → x = 4; n = 3

Cơng thức phân tử của A, B lần lượt là: C4H8 và C3H4

0,25đ

0,125đ

0,125đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

VI.2

(0,5 đ) nCa(OH) (pứ)2 = 0,55 mol;

2

Ca(OH) (dư)

7,4.1000

100.74

Khối lượng Ca(OH)2 dư = 0,45.74 = 33,3 gam

dd sau

2

dd Ca(OH)

2

CO

2

H O

3

CaCO

m

= 1000 + 0,55.44 + 0,5.18 – 55 = 978,2g

Nồng độ % dung dịch Ca(OH)2:

33,3 100

0,125đ

0,25đ

0,125đ

Câu VII (2,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 Chia 48,48 gam X làm 3 phần:

- Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì thấy cĩ 1,2 gam NaOH phản ứng

- Phần 2 (cĩ khối lượng gấp đơi phần 1) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thốt ra 2,24 lít khí (đktc)

- Phần 3 cho tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì thấy cĩ 51,3 gam Ba(OH)2 phản ứng Tính khối lượng mỗi chất trong 48,48 gam hỗn hợp X Biết các phản ứng đều xảy ra hồn tồn

Câu VII

*Phần 1: Gọi x, y lần lượt là số mol Na2SO4 và Na2CO3 ở phần 1

NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3 + H2O (1)

NaHCO3 NaOH

1, 2

40

*Phần 2:

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (2)

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 (3) 2y 2y (mol)

Theo (2, 3)

CO2

2, 24

22, 4

0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ

0,125đ

Trang 8

*Phần 3:

Giả sử P3 = k.P1 → Phần 3:

Na SO2 4

Na CO2 3 NaHCO3

=



Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH (4)

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH (5) NaHCO3 + Ba(OH)2→ BaCO3 + NaOH + H2O (6) Theo (4, 5, 6) → X(

Ba(OH)2

51, 3

171

→ kx + 0,02k + 0,03k = 0,3 → k 0, 3

x 0, 05

= + (I) Mặt khác: (k + 3).(142x + 0,02.106 + 0,03.84) = 48,48

→ k + 3 = 48, 48

142x + 4, 64 (II) Giải hệ pt (I), (II)→x = 0,01; k = 5

Na CO2 3

m =0,02.8.106 = 16,96 gam

NaHCO3

Na SO2 4

m = 0, 01.8.142 = 11,36 gam

0,125đ

0,125đ 0,125đ 0,125đ

0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ

- HẾT -

Lưu ý: Học sinh giải cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa cho câu đó

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w