Chỉ được sử dụng thêm một dung dịch (chứa một chất tan), hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.. Hòa tan hoàn toàn a mol Al và[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI -
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 13/3/2018
(Đề gồm 02 trang)
Câu I (3,5 điểm)
1 Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi điều kiện nếu có):
(8)
(5)
(7) (6)
(4)
(3)
(2)
(1)
C6H6
PVC
PE
C2H3Cl
C2H4
C2H2
CH4
Al4C3
CH3COONa
2 Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2 Trình bày phương pháp hóa học dùng để tách riêng từng khí
ra khỏi hỗn hợp
Câu II (3,0 điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch: HCl đặc,
NaOH; các chất rắn: CaCO3, MnO2, Al4C3, CaC2
a Từ các hóa chất trên có thể điều chế được những
chất khí nào trong số các khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,
C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế được) viết một phương
trình hóa học
b Hình vẽ bên mô tả bộ dụng cụ điều chế và thu khí
X Hãy cho biết X là những khí nào trong số các khí ở trên
được điều chế và thu bằng bộ dụng cụ đó Vì sao?
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
b Cho một mẫu nhỏ kim loại Na vào dung dịch FeCl3
Câu III (3,5 điểm)
1 Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt: HCl, NaOH, H2SO4, NaCl Chỉ
được sử dụng thêm một dung dịch (chứa một chất tan), hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
2 Hòa tan hoàn toàn a mol Al vào dung dịch chứa b mol
HCl thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH
vào X, sự phụ thuộc của số mol Al(OH)3 theo số mol
NaOH được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
và xác định các giá trị a, b, x Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn
a
x 1,0 0,1
0
Al(OH)3
n
(mol)
NaOH
n (mol)
Câu IV (4,0 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X cần dùng 1,176 lít O2 (đktc), chỉ thu được khí CO2 và hơi
H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, sau khi phản ứng kết thúc thì trong bình có 4,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,71 gam so với dung dịch ban đầu Biết tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 37
a Tính giá trị m
b Xác định công thức phân tử của hợp chất X
2 Hòa tan hết hỗn hợp gồm FeS, Fe, FeO và Fe(OH)2 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa một chất tan) Biết trong Y, khối lượng nguyên tố oxi chiếm 16
19
tổng khối lượng của dung dịch
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y
Trang 2Câu V (2,0 điểm)
1 E là oxit của kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng Xác định công thức của E
2 Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E nung nóng Sau phản ứng, khối lượng chất
rắn còn lại trong ống sứ là y gam Hòa tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra Cô cạn cẩn thận dung dịch F thu được 3,7x gam muối G Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Lập biểu thức tính thể tích NO (đktc) theo x, y và xác định công thức của G
Câu VI (2,0 điểm)
Hỗn hợp M gồm một hiđrocacbon A và một hiđrocacbon B có công thức CnH2n-2 (n 2), có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro bằng 76
3 Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp M, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 1000 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy có 55 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, sau đó đun sôi dung dịch thì không thấy có thêm kết tủa
1 Tìm công thức phân tử của A và B, biết phân tử của chúng hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon
2 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa
Câu VII (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 Chia 48,48 gam X làm 3 phần:
- Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì thấy có 1,2 gam NaOH phản ứng
- Phần 2 (có khối lượng gấp đôi phần 1) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc)
- Phần 3 cho tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì thấy có 51,3 gam Ba(OH)2 phản ứng Tính khối lượng mỗi chất trong 48,48 gam hỗn hợp X Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
- HẾT -
(Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Ca = 40;
Mg = 24; Na = 23; N = 14; K = 39; Cu = 64; Ba = 137)
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Họ và tên thí sinh: ………; SBD:……….; Phòng thi: ………
Chữ ký giám thị 1: ……….; Chữ ký giám thị 2: ………
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI -
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017-2018
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC
Mơn: Hĩa học
Thời gian làm bài: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 13/03/2017
(Đáp án gồm cĩ 07 trang)
Câu I (3,5 điểm)
1 Viết các phương trình hĩa học để thực hiện dãy chuyển hĩa sau (ghi điều kiện nếu cĩ):
(8)
(5)
(7) (6)
(4)
(3)
(2)
(1)
C6H6
PVC
PE
C2H3Cl
C2H4
C2H2
CH4
Al4C3
CH3COONa
2 Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2 Trình bày phương pháp hĩa học dùng để tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp
Câu I
I.1
(2,0 đ) (1) CH3COONa + NaOH
0
t (CaO)
⎯⎯⎯⎯ →CH4 + Na2CO3
(2) Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3 (3) 2CH4 ⎯⎯⎯⎯⎯lµm l¹nh nhanh1500 C0 → C2H2 + 3H2
(4) C2H2 + H2
0 3
t ,Pd/PbCO
⎯⎯⎯⎯⎯ → C2H4
(5) nC2H4 ⎯⎯⎯t ,xt0P → (-CH2-CH2-)n
(6) 3C2H2 ⎯⎯⎯→ Cbét than600 C0 6H6
(7) C2H2 + HCl → C2H3Cl (8) nC2H3Cl ⎯⎯⎯t ,xt0P → (-CH2-CHCl-)n
Chú ý: Thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình
Viết và cân bằng đúng 1 phản ứng 0,25đ (0,25x8)
I.2
(1,5 đ)
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư; CO2 được giữ lại:
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O Nhiệt phân CaCO3 thu được CO2
CaCO3
0
t
⎯⎯→ CaO + CO2
- Dẫn hỗn hợp khí cịn lại qua dung dịch AgNO3/NH3 dư; lọc tách thu được kết tủa và hỗn hợp khí CO, C2H4 và NH3:
C2H2 + Ag2O 3
3
AgNO NH
⎯⎯⎯→ Ag2C2 + H2O Cho kết tủa tác dụng với dung dịch HCl dư thu được C2H2:
Ag2C2 + 2HCl→2AgCl + C2H2
- Dẫn hỗn hợp CO, C2H4 và NH3 qua dung dịch H2SO4 lỗng, dư, thu được CO
2NH3 + H2SO4→(NH4)2SO4
C2H4 + H2O ⎯⎯⎯→ CH SO 2 4 2H5OH Chưng cất dung dịch thu được C2H5OH Tách nước từ rượu etylic thu được
C2H4:
C2H5OH H SO đặc 2 4
170 C
⎯⎯⎯⎯→C2H4 + H2O
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ
Trang 4Câu II (3,0 điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch: HCl đặc,
NaOH; các chất rắn: CaCO3, MnO2, Al4C3, CaC2
a Từ các hóa chất trên có thể điều chế được những
chất khí nào trong số các khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,
C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế được) viết một phương
trình hóa học
b Hình vẽ bên mô tả bộ dụng cụ điều chế và thu khí
X Hãy cho biết X là những khí nào trong số các khí ở
trên được điều chế và thu bằng bộ dụng cụ đó Vì sao?
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
b Cho một mẫu nhỏ kim loại Na vào dung dịch FeCl3
Câu II
II.1.a
(1,25 đ)
Có thể điều chế được tất cả các khí: H2, O2, Cl2, CO2, CH4, C2H2
2H2O ⎯⎯⎯⎯→ 2Hñpdd NaOH 2 + O2 (1)
CaCO3 +2HCl →CaCl2 + CO2 + H2O (2)
MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3)
Al4C3 + 12HCl →4AlCl3 + 3CH4 (4)
CaC2 + 2HCl →CaCl2 + C2H2 (5)
Viết và cân bằng đúng 1 phản ứng cho 0,25đ (0,25x5)
II.1.b
(0,75 đ) - Với bộ dụng cụ như hình vẽ trên thì khí X được điều chế từ chất rắn và dung dịch
- Khí X thu được bằng phương pháp đẩy nước nên các khí X phải không tan hoặc ít tan trong nước
→các khí X là: CO2, CH4 và C2H2
0,25đ 0,25đ 0,25đ
II.2
(1,0 đ)
a Lúc đầu xuất hiện kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần thành
dung dịch trong suốt
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
CO2 + H2O + CaCO3→Ca(HCO3)2
b Kim loại tan mạnh, có khí không màu thoát ra, dung dịch màu vàng nâu
chuyển dần thành kết tủa màu nâu đỏ
2Na + 2H2O→2NaOH + H2 3NaOH + FeCl3→Fe(OH)3 + 3NaCl
0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,25đ
0,125đ 0,125đ
Câu III (3,5 điểm)
1 Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt: HCl, NaOH, H2SO4, NaCl Chỉ
được sử dụng thêm một dung dịch (chứa một chất tan), hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
2 Hòa tan hoàn toàn a mol Al vào dung dịch chứa b mol
HCl thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH
vào X, sự phụ thuộc của số mol Al(OH)3 theo số mol
NaOH được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
và xác định các giá trị a, b, x Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn
a
x 1,0 0,1
0
Al(OH)3
n (mol)
NaOH
Câu III
III.1
(2,0 đ)
Trích mẫu các dung dịch để làm thí nghiệm
- Thử các mẫu bằng dung dịch Ba(HCO3)2
+ Mẫu nào có kết tủa trắng và sủi bọt khí là dung dịch H2SO4.
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O + 2CO2 + Mẫu nào có sủi bọt khí, không có kết tủa là dung dịch HCl
0,25đ 0,50đ
Trang 5+ Mẫu nào có kết tủa trắng, không có hiện tượng sủi bọt khí là dung dịch NaOH
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O Hoặc: Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O
+ Mẫu không thấy hiện tượng là dung dịch NaCl
0,50đ 0,25đ
III.2
(1,5 đ)
- Phương trình hóa học:
2Al + 6HCl→2AlCl3 + 3H2 (1)
a mol 3a a Khi nNaOH = 0,1 mol thì kết tủa Al(OH)3 bắt đầu xuất hiện→trong X có HCl dư
HCl(dư) + NaOH→NaCl + H2O (2) 0,1 mol 0,1 mol
AlCl3 + 3NaOH→Al(OH)3 + 3NaCl (3)
a mol → 3a a
Al(OH)3 + NaOH→NaAlO2 + 2H2O (4)
a mol → a
- Tính các giá trị a, b, x:
+ Tại thời điểm lượng kết tủa cực đại
nHCl(bđ) = nNaOH→b = 1
Từ (2) và (3) →a = 0,3 + Tại thời điểm kết tủa vừa tan hết:
x = 0,1 + 4a = 1,3
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu IV (4,0 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X cần dùng 1,176 lít O2 (đktc), chỉ thu được khí CO2 và hơi
H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, sau khi phản ứng kết thúc thì trong bình có 4,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,71 gam so với dung dịch ban đầu Biết tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 37
a Tính giá trị m
b Xác định công thức phân tử của hợp chất X
2 Hòa tan hết hỗn hợp gồm FeS, Fe, FeO và Fe(OH)2 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa một chất tan) Biết trong Y, khối lượng nguyên tố oxi chiếm 16
19 tổng khối lượng của dung dịch
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y
Câu IV
4,0 điểm
IV.1
(2,0 đ) a. O2
1,176
22, 4
CaCO3
4, 5
(X) + O2
0
t
⎯⎯→ CO2 + H2O (1)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2) 0,045 0,045mol
Dung dịch giảm 1,71 gam →4,5 – 0,045.44 – 18 H O
2
n = 1, 71 → H O
2
n = 0, 045 BTKL cho phản ứng (1) → m = 0,045.(44 + 18) – 0,0525.32 = 1,11 (gam)
b Bảo toàn số mol oxi → nO(X) = 0,045.2 + 0,045.1 – 0,0525.2 = 0,03 mol
n : n : n =0, 045 : (0, 045.2) : 0, 03=3 : 6 : 2
→ Công thức X có dạng: (C3H6O2)n
→ 74n =37.2 → n = 1 Vậy công thức phân tử của hợp chất X là: C3H6O2
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
IV.2
(2,0 đ)
a Các phương trình hóa học:
FeS + H2SO4→ FeSO4 + H2S
Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2 FeO + H2SO4→ FeSO4 + H2O
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 6Fe(OH)2 + H2SO4→ FeSO4 + 2H2O
b Dung dịch Y gồm FeSO4 và H2O Giả sử cĩ 1 mol FeSO4 và x mol H2O Theo đề ta cĩ: O
Y
x 76
+
+ → FeSO (trong
4
152
152 18.76
+
0,25đ 0,25đ 0,50đ
0,25đ
Câu V (2,0 điểm)
1 E là oxit của kim loại M, trong đĩ oxi chiếm 20% khối lượng Xác định cơng thức của E
2 Cho dịng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E nung nĩng Sau phản ứng, khối lượng chất rắn cịn
lại trong ống sứ là y gam Hịa tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 lỗng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra Cơ cạn cẩn thận dung dịch F thu được 3,7x gam muối G Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%
a Viết phương trình hĩa học của các phản ứng xảy ra
b Lập biểu thức tính thể tích NO (đktc) theo x, y và xác định cơng thức của G
Câu V
V.1
(0,50đ)
Đặt oxit là M2On, ta cĩ:
2M 80 16n 20 =
M 32n
Chọn n = 2, M = 64 đvC Vậy oxit là CuO
0,50đ
V.2.a
(0,50đ)
- Cho dịng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E đốt nĩng:
CuO + CO ⎯⎯→ Cu + COt0 2 (1)
- Hịa tan chất rắn: Cu và CuO dư vào HNO3:
CuO + 2HNO3→Cu(NO3)2 + H2O (2) 3Cu + 8HNO3→3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)
0,125đ
0,125đ 0,25đ
V.2.b
(1,0đ) Theo (1): nCu x y
16
−
Theo (3): nNO 2 nCu 2 x y x y .
NO
x y 14
−
- Theo (1), (2), (3), khi cơ cạn dung dịch nếu thu được muối cĩ cơng thức
Cu(NO3)2 thì:
3 2
Cu(NO ) CuO(ban đầu)
x
80
3 2
Cu(NO )
x
80
Vậy muối là muối ngậm nước: Cu(NO3)2.nH2O
3 2 2
Cu(NO ) nH O
x
80
→n = 6 →Cu(NO3)2.6H2O
0,125đ 0,125đ
0,125đ 0,125đ 0,125đ
0,125đ 0,125đ 0,125đ
Câu VI (2,0 điểm)
Hỗn hợp M gồm một hiđrocacbon A và một hiđrocacbon B cĩ cơng thức CnH2n-2 (n 2), cĩ tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro bằng 76
3 Đốt cháy hồn tồn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp
M, sau đĩ dẫn tồn bộ sản phẩm cháy vào 1000 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy cĩ 55 gam kết tủa Lọc
bỏ kết tủa, sau đĩ đun sơi dung dịch thì khơng thấy cĩ thêm kết tủa
1 Tìm cơng thức phân tử của A và B, biết phân tử của chúng hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon
2 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa
Trang 7Câu VI
VI.1
(1,5 đ) Tính số mol trong
n
A : M
B :
x y
2n-2
C H (0,1 mol)
C H (0,05 mol)
(M) + O2
0
t
⎯⎯→ CO2 + H2O Đun nĩng dung dịch khơng thấy xuất hiện kết tủa → phản ứng khơng tạo
muối axit
CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O 0,55 0,55 0,55 (mol)
76
Bảo tồn C, H → 0,1x 0, 05n 0,55 y 2x
0, 05y 0, 05.(n 1) 0,5
(1) (2)
→ =
Vì
0,55 11
0,15 3
A, B
2 chÊt cã chØ sè cacbon lµ C hoỈc C chªnh nhau 1C
Từ (1) → 2x + n = 11 (**)
Từ (*) và (**) → x = 4; n = 3
Cơng thức phân tử của A, B lần lượt là: C4H8 và C3H4
0,25đ
0,125đ
0,125đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
VI.2
(0,5 đ) nCa(OH) (pứ)2 = 0,55 mol;
2
Ca(OH) (dư)
7,4.1000
100.74
Khối lượng Ca(OH)2 dư = 0,45.74 = 33,3 gam
dd sau
2
dd Ca(OH)
2
CO
2
H O
3
CaCO
m
= 1000 + 0,55.44 + 0,5.18 – 55 = 978,2g
Nồng độ % dung dịch Ca(OH)2:
33,3 100
0,125đ
0,25đ
0,125đ
Câu VII (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 Chia 48,48 gam X làm 3 phần:
- Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì thấy cĩ 1,2 gam NaOH phản ứng
- Phần 2 (cĩ khối lượng gấp đơi phần 1) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thốt ra 2,24 lít khí (đktc)
- Phần 3 cho tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì thấy cĩ 51,3 gam Ba(OH)2 phản ứng Tính khối lượng mỗi chất trong 48,48 gam hỗn hợp X Biết các phản ứng đều xảy ra hồn tồn
Câu VII
*Phần 1: Gọi x, y lần lượt là số mol Na2SO4 và Na2CO3 ở phần 1
NaHCO3 + NaOH→ Na2CO3 + H2O (1)
NaHCO3 NaOH
1, 2
40
*Phần 2:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (2)
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 (3) 2y 2y (mol)
Theo (2, 3)
CO2
2, 24
22, 4
0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ
0,125đ
Trang 8*Phần 3:
Giả sử P3 = k.P1 → Phần 3:
Na SO2 4
Na CO2 3 NaHCO3
=
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH (4)
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH (5) NaHCO3 + Ba(OH)2→ BaCO3 + NaOH + H2O (6) Theo (4, 5, 6) → X(
Ba(OH)2
51, 3
171
→ kx + 0,02k + 0,03k = 0,3 → k 0, 3
x 0, 05
= + (I) Mặt khác: (k + 3).(142x + 0,02.106 + 0,03.84) = 48,48
→ k + 3 = 48, 48
142x + 4, 64 (II) Giải hệ pt (I), (II)→x = 0,01; k = 5
Na CO2 3
m =0,02.8.106 = 16,96 gam
NaHCO3
Na SO2 4
m = 0, 01.8.142 = 11,36 gam
0,125đ
0,125đ 0,125đ 0,125đ
0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ
- HẾT -
Lưu ý: Học sinh giải cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa cho câu đó