- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.. - Giáo khảo cần vận [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
-
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC 2019- 2020 -
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 02 trang)
Môn thi: NGỮ VĂN (Không chuyên)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
-
PHẦN I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực
[…] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần Ngay
cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì
nó Như Đôn Ki-hô-tê đã nói:“Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”
Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền
bỉ sẽ được đền đáp Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn
(Trích Quà tặng cuộc sống , NXB TP.HCM, 2016, tr.56-57)
Câu 1 (0,5 điểm):
Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2 (0,5 điểm):
Ghi lại câu văn có chứa thành phần biệt lập và gọi tên thành phần đó
Câu 3 (1,0 điểm):
Em hiểu “cuộc sống của các thiên thần” trong câu “Những người biết ước
mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần” là cuộc sống như thế
nào?
Câu 4 (1,0 điểm):
Em có đồng tình với ý kiến “Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực” không? Vì sao?
Trang 2PHẦN II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Kết hợp thông tin ở phần đọc-hiểu với những trải nghiệm của bản thân, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của ước mơ trong cuộc đời của mỗi người
Câu 2 (5.0 điểm):
Cảm nhận của em về tình cảm của tác giả và vẻ đẹp của “người đồng mình” trong đoạn thơ sau:
Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con
(Trích Nói với con - Y Phương, Ngữ văn 9, NXB GD, H.2011,tr 72-73)
-Hết -
Họ và tên thí sinh Số báo danh Phòng thi Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN GIA LAI NĂM HỌC 2019 - 2020
- -
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN (Không chuyên)
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
I Hướng dẫn chung:
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo
- Giáo khảo cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lý ngại cho điểm tối
đa, cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn sơ suất nhỏ
- Không làm tròn điểm toàn bài
II Đáp án và thang điểm:
Phần I:
Đọc-hiểu (3,0
điểm)
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh có năng lực đọc - hiểu văn bản
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận hoặc phương thức nghị luận
Điểm 0,5: Nghị luận hoặc phương thức nghị luận
Điểm 0: Trường hợp còn lại
0,5
Câu 2
- Câu văn có chứa thành phần biệt lập: Tôi vẫn tin vào những câu
chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp
- Thành phần phụ chú: nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền
đáp
Điểm 0,5: Ghi lại được câu văn chứa thành phần biệt lập và gọi đúng
tên thành phần biệt lập đó
Điểm 0,25: Chỉ ghi lại được câu văn chứa thành phần biệt lập hoặc chỉ
gọi đúng tên thành phần biệt lập đó
Điểm 0: Các trường hợp còn lại
0,5
Câu 3 “cuộc sống của các thiên thần” trong câu “Những người
biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên
thần” là:
- Cuộc sống hạnh phúc, sung sướng, mãn nguyện…
(Học sinh có thể có cách diễn đạt đồng nghĩa khác Giám khảo linh hoạt cho
điểm)
1,0
Trang 4Điểm 1,0: Nêu được ý trên, không sai sót về cách dùng từ, chính tả
Điểm 0,5: Nêu được ý trên, có sai sót nhỏ về cách dùng từ, chính tả
Điểm 0: Các trường hợp khác
Câu 4 Em có đồng tình với ý kiến “Tất cả chúng ta đều phải hành
động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực” không? Vì
sao?
- Học sinh bày tỏ quan điểm: đồng ý hoặc không đồng ý hoặc vừa đồng
ý vừa không đồng ý
- Lí giải thấu đáo, thuyết phục
Điểm 1,0: Hs bày tỏ được quan điểm, lí giải thuyết phục
Điểm 0,5: Hs bày tỏ được quan điểm nhưng lí giải chưa được thấu đáo,
thuyết phục
Điểm 0,25: Bày tỏ quan điểm nhưng không lí giải
Điểm 0: Các trường hợp khác
1,0
Phần II:
Làm
văn
(7,0
điểm)
Câu 1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn
văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của ước mơ trong
cuộc đời của mỗi người
2,0
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò của ước mơ trong cuộc đời
của mỗi người
0,25
c Triển khai nội dung đoạn văn: Học sinh sử dụng kết hợp thông tin
có sẵn trong ngữ liệu với chính kiến và trải nghiệm riêng của bản thân
để nghị luận Bài làm của học sinh có thể triển khai trên những gợi ý
sau:
- Thông tin có sẵn trong ngữ liệu:
+ Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo + Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa – ước mơ làm cho cuộc sống có ý nghĩa
- Chính kiến, trải nghiệm riêng (chỉ cần nêu một trong các ý sau)
+ Ước mơ giữ vai trò mục tiêu (điểm đến) cho mọi nỗ lực, hành động của con người
+ Ước mơ thể hiện tính cách, phẩm chất của con người + Ước mơ làm cho con người có được động lực vươn lên trong cuộc sống
…
0,5
0,5
d Sáng tạo: Diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận
nhưng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng với thái độ chân thành, nghiêm túc,
phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật
0,25
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ
nghĩa tiếng Việt
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài nghị luận văn
0,25
Trang 5học
- Bố cục rõ ràng
Câu 2: Cảm nhận của em về tình cảm của tác giả và vẻ đẹp của
“người đồng mình” trong đoạn thơ sau:
Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con
(Trích Nói với con - Y Phương, Ngữ văn 9, NXB GD, H.2011,tr 72-73)
5,0
*Yêu cầu chung:
- Thí sinh biết lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câu
- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám
sát tác phẩm; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận
*Yêu cầu cụ thể:
1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài: biết
dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân bài: biết tổ chức thành
nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần
kết bài: khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu
đậm của cá nhân
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình cảm của tác giả và vẻ
đẹp của “người đồng mình”
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp:
Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng;
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, sau đây là một số gợi ý:
0,5
0,5
Trang 6a Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Tác giả: Y Phương là người dân tộc Tày, quê ở Cao Bằng Thơ ông thể
hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, trong sáng và cách tư duy giàu hình
ảnh của con người miền núi
- Đoạn thơ thể hiện tình cảm của tác giả và vẻ đẹp của người đồng mình
b Phân tích
Nội dung:
- Bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất vả, gian khó của
người đồng mình
- Ca ngợi, tự hào về ý chí kiên cường, lối sống lạc quan, mạnh mẽ, tình
cảm gắn bó và công lao to lớn của “người đồng mình” đối với quê
hương
- Khuyên con luôn tự tin, mạnh mẽ trên bước đường đời
Nghệ thuật:
+ Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng,
hồn nhiên, sinh động của người miền núi
+ Giọng điệu thơ khi ân cần, tha thiết khi mạnh mẽ, rắn rỏi
+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: điệp từ, ẩn dụ, so sánh để làm nổi bật
những phẩm chất đáng quí của người đồng mình và những tình cảm
chân thành của tác giả
c Đánh giá chung: Bài thơ giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp của
tâm hồn con người miền núi; gợi nhắc ý chí vươn lên trong cuộc sống
4 Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn
đề nghị luận
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu
0,5
2,0
0,5
0, 5 0,25 0,25
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đủ ý và diễn đạt tốt
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo, có những phát hiện mới mẻ và có cách lí giải thuyết phục
-HẾT -