1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Địa 9.Bai 36 Vung Dong bang song Cuu Long tiep theo. Hươngpp5

16 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ĐBSCL là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước, với các loại cây ăn quả nhiệt đới: chôm chôm, măng cụt, sầu riêng..... - Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh.[r]

Trang 1

KIỂM TRA

1 Nêu những khó khăn về tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- DT đất phèn, đất mặn còn nhiều

- Mùa khô thiếu nước

- Mùa lũ -> ngập trên DT rộng

- Nhiều KV thấp trũng, ảnh hưởng của thủy triều

=> Thiên nhiên còn gây nhiều khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân

Trang 2

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Nông nghiệp

a Sản xuất LT:

Trang 3

463.6

0 200 400 600 800 1000 1200

ĐB SCL Cả nước

Biểu đồ về BQLT/đầu người (kg) Năm

2002

BQLT/ĐN (kg) Năm 2002

ĐB sông Cửu Long Cả nước

Bảng tỉ trọng diện tích, sản lượng lúa của ĐB sông Cửu Long và cả nước, năm 2002

Trang 4

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Nông nghiệp

a Sản xuất LT:

- ĐBSCL chiếm 51,1% DT và 51,5% SL lúa

cả nước

- Đây là vùng trọng điểm sx LT lớn nhất cả

nước

=> Vùng giữ vai trò quan trọng hàng đầu

trong việc đảm bảo lương thực của cả

nước và xuất khẩu

Trang 5

Hình 36.2 – Lược đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 6

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Nông nghiệp

a Sản xuất LT:

- ĐBSCL chiếm 51,1% DT và 51,5% SL lúa

cả nước

- Đây là vùng trọng điểm sx LT lớn nhất cả

nước

=> Vùng giữ vai trò quan trọng hàng đầu

trong việc đảm bảo lương thực của cả

nước và xuất khẩu

- Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven

sông Tiền và sông Hậu như: An Giang,

Đồng Tháp, Kiên Giang )

b Ngành thủy sản:

Trang 7

TIẾT 41- BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tiếp theo)

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Nông nghiệp

a Sản xuất LT:

- ĐBSCL chiếm 51,1% DT và 51,5% SL lúa

cả nước

- Đây là vùng trọng điểm sx LT lớn nhất cả

nước

=> Vùng giữ vai trò quan trọng hàng đầu

trong việc đảm bảo lương thực của cả

nước và xuất khẩu

- Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven

sông Tiền và sông Hậu

(An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang )

b Ngành thuỷ sản:

- Vùng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng

thuỷ sản cả nước Đặc biệt là nghề nuôi

tôm và cá xuất khẩu

- Là vùng có SL nuôi trồng thuỷ sản lớn

nhất cả nước

- Tập trung ở An Giang, Kiên Giang, Cà

Mau

Trang 8

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Nông nghiệp

a Sản xuất LT:

- ĐBSCL chiếm 51,1% DT và 51,5% SL lúa

cả nước

- Đây là vùng trọng điểm sx LT lớn nhất cả

nước

=> Vùng giữ vai trò quan trọng hàng đầu

trong việc đảm bảo lương thực của cả

nước và xuất khẩu

- Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven

sông Tiền và sông Hậu

(An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang )

b Ngành thuỷ sản:

- Vùng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng

thuỷ sản cả nước Đặc biệt là nghề nuôi

tôm và cá xuất khẩu

- Là vùng có SL nuôi trồng thuỷ sản lớn

nhất cả nước

- Tập trung ở An Giang, Kiên Giang, Cà

Mau

- ĐBSCL là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước, với các loại cây ăn quả nhiệt đới: chôm chôm, măng cụt, sầu riêng

- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh

- Trồng rừng ngập mặn có vị trí quan trọng

2 Công nghiệp

- Tỉ trọng sxCN còn thấp (chiếm 20%

GDP toàn vùng, năm 2002)

- Cơ cấu CN đơn giản

- CN chế biến chiếm tỉ trọng cao nhất (65% - 2000)

c Các ngành khác.

Trang 9

Hình 36.2 – Lược đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 10

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Nông nghiệp

a Sản xuất LT:

- ĐBSCL chiếm 51,1% DT và 51,5% SL lúa

cả nước

- Đây là vùng trọng điểm sx LT lớn nhất cả

nước

=> Vùng giữ vai trò quan trọng hàng đầu

trong việc đảm bảo lương thực của cả

nước và xuất khẩu

- Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven

sông Tiền và sông Hậu

(An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang )

b Ngành thuỷ sản:

- Vùng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng

thuỷ sản cả nước Đặc biệt là nghề nuôi

tôm và cá xuất khẩu

- Là vùng có SL nuôi trồng thuỷ sản lớn

nhất cả nước

- Tập trung ở An Giang, Kiên Giang, Cà

Mau

c Các ngành khác:

- ĐBSCL là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước, với các loại cây ăn quả nhiệt đới: chôm chôm, măng cụt, sầu riêng

- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh

- Trồng rừng ngập mặn có vị trí quan trọng

2 Công nghiệp

- Tỉ trọng sxCN còn thấp (chiếm 20% GDP toàn vùng, năm 2002)

- Cơ cấu CN đơn giản

- CN chế biến chiếm tỉ trọng cao nhất (65% - 2000)

- Tập trung nhiều nhất ở thành phố Cần Thơ

3 Dịch vụ

- Hoạt động dịch vụ chủ yếu là thương mại, GTVT thuỷ và du lịch

Trang 11

TIẾT 41- BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tiếp theo)

+ Thương mại: XK gạo, thuỷ sản đông

lạnh, hoa quả

=> Là vùng XK nông sản hàng hoá lớn

nhất cả nước

+ GTVT đường thuỷ có vai trò quan trọng

trong sx và đời sống nhân dân

+ Du lịch:

- Là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển

du lịch: Du lịch sông nước, miệt vườn,

biển đảo, du lịch sinh thái

V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ

Trang 13

TIẾT 41- BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tiếp theo)

+ Thương mại: XK gạo, thuỷ sản đông

lạnh, hoa quả

=> Là vùng XK nông sản hàng hoá lớn

nhất cả nước

+ GTVT đường thuỷ có vai trò quan trọng

trong sx và đời sống nhân dân

+ Du lịch:

- Là vùng có nhiều tiềm năng về du lịch:

Du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo

V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ

- Cần Thơ, Mĩ Tho, Cà Mau, Long Xuyên

là những trung tâm kinh tế của vùng

- Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất

Trang 14

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Nông nghiệp

a Sản xuất LT:

- Đây là vùng trọng điểm sx LT lớn nhất cả

nước

=> Vùng giữ vai trò quan trọng hàng đầu

trong việc đảm bảo lương thực của cả

nước và xuất khẩu

- Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven

sông Tiền và sông Hậu

b Ngành thuỷ sản:

- Vùng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng

thuỷ sản cả nước

- Tập trung ở An Giang, Kiên Giang, Cà

Mau

c Các ngành khác:

- ĐBSCL là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất

cả nước, với các loại cây ăn quả nhiệt đới

- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh

- Trồng rừng ngập mặn có vị trí quan trọng

2 Công nghiệp

- Tỉ trọng sxCN còn thấp (chiếm 20% GDP toàn vùng, năm 2002)

- Cơ cấu CN đơn giản; chiếm tỉ trọng lớn nhất là ngành CN chế biến LT – TP (65%)

- Tập trung nhiều nhất ở thành phố Cần Thơ

3 Dịch vụ

- Hoạt động dịch vụ chủ yếu là thương mại, GTVT thuỷ và du lịch

=> Là vùng XK nông sản hàng hoá lớn nhất cả nước

+ GTVT đường thuỷ có vai trò quan trọng; phát triển mạnh du lịch sinh thái

V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ

- Cần Thơ, Mĩ Tho, Cà Mau, Long Xuyên

là những trung tâm kinh tế của vùng

- Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất

Trang 15

BÀI TẬP CỦNG CỐ

1 Tỉnh nào sau đây không phải là tỉnh trồng nhiều lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

a Kiên Giang b Đồng Tháp

2 Ngành CN chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp của vùng ĐBSCL là

a Vật liệu xây dựng

b Cơ khí nông nghiệp

c Sản xuất hàng tiêu dùng

d Chế biến lương thực – thực phẩm

3 Khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu là

a Xuất nhập khẩu, vận tải thủy và du lịch

b Tài chính, tín dụng, xuất nhập khẩu

c Khách sạn, nhà hàng, giao thông vận tải

d Tư vấn, kinh doanh tài sản, du lịch

Trang 16

- Học bài cũ, làm bài tập bản đồ

- Làm bài tập 3 – SGK/ T133

Gợi ý:

- Vẽ biểu đồ cột ghép; có chú thích

- Hoàn thiện biểu đồ: tên; chú thích,…

- Nhận xét:

Ngày đăng: 07/02/2021, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm