This study is to identify the current situation o f using mobile phone among students o f Hue University o f Medicine and Pharmacy and to examine the relationship between mobi[r]
Trang 1THỰC TRẠNG s ử DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VÀ MỐI LIÊN QUAN
Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Phúc Thành Nhân
BS, Viện Nghiên cứu Sức khỏe Cộng đồng, Trường Đại học Y Dược Huế Nguyên Vũ Thành (Sinh viên YHDP6), Tôn Nư Nam Trân (Sình viên ỶTCC4),
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Minh Tâm
Trưởng phòng Khoa học Công nghệ - Hợp tác Quốc té, trường Đại học Y Dược Huế
TÓM TÁT
Đặt vấn đề: Sử dụng điện thoại quá nhiều có thể
dẫn đến nghiện sử dụng điện thoại, sẽ ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe Mục tiêu; Tìm hiểu thực trạng sử dụng
điện thoại và mối liên quan đến chất lượng giấc ngủ,
tâm lý và kết quả học tập ở sinh viên Đại học Y Dược
Huế Đối tượng, phương phốp nghiên cứu: Nghiên cứu
cắt ngang trên 698 sinh viên Y3, Y4, sừ dụng thang đo
SAS-SV đành giá nghiện sử dụng điện thoại, thang
K10 đảnh giá rối loạn tàm lý và PSQI đánh giá chắt
lượng giấc ngủ Kết quả:Sinh viên dành 3,58 giờ mỗi
ngày cho điện thoại Tỷ lệ nghiện sử dụng điện thoại
thông minh là 43,7% Có mối liên quan có ý nghía
thống kê giữa nghiện sử dụng điện thoại di động và
chổt lượng giấc ngủ, mức độ rối loạn tâm lý Kết
luận: Kết quả nghiên cứu đặt ra yêu cầu về các giải
pháp nhằm làm giảm tình trạng nghiện sử dụng điện
thoại cũng như tác hại của vắn đề này.
T ù khóa: Sử dụng điện thoại, sinh viên.
SUMMARY
MOBILE PHONE USE AND THE RELATIONSHIP
WITH SLEEP DISTURBANCES, DISTRESS AND
LEARNING OUTCOMES AMONG STUDENTS AT
HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
IN 2015
Researchers: Nguyen Phuc Thanh Nhari
Institute fo r Community Health Research, Hue UMP
Nguyen Vu Thanh, Ton Nu Nam Tran (Student, Hue
UMP) Supervisor: Dr Nguyen Minh Tam (Hue UMP)
Background and purpose: Mobilephone overuse
can lead to phone addition, heavily affected on human
health This study is to identify the current situation o f
using mobile phone among students o f Hue University
o f Medicine and Pharmacy and to examine the
relationship between mobile phone use and sleep
quality, distress and study results o f students at Hue
University o f Medicine and Pharmacy Material
andmethods: A cross-sectional study with a randomly
selected sample o f 698 students in the 3rd year and
the 4th year SAS-SV scale was used to evaluate
phone addiction status, K10 scale was used for
distress identification and PSQI scale was used for
examinging the sleep quality Results: Average daily
time spend for mobile phone is 3.58 hours The
proportion o f student who classified as phone addiction
is 43.7% Phone addiction rate increases gradually
according to the years o f using There is an association
between mobile phone addiction and sleep quality, distress and study results o f students Conclusion: The results call for solutions to reduce the rate o f phone addiction and related harms.
Keyw ords: Mobilephone overuse, students.
ĐẠT VÁN ĐỀ
Chúng ta đang sống tại thời điểm được gọi là kỷ nguyên cua công nghệ thổng tin, nhu cầu về sư dụng điện thoại di động cũng ngày một tăng cao Việt Nam
ỉà mộỉ trong những quốc gia có tỉ lệ người sử dụng điện thoại di động cao trên ỉhế giới Những ưu điềm
mà một chiếc điện thoại mang lại là vô cùng to lớn, đặc biệt tính năng bổ sung cho phép người dùng truy cập vào internet Điện thoại di động được xem íà quan trọng trong việc duy trì các mối quan hệ xã hội và thực hiện các nhu cấp thiết của cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên, người dùng cũng có khả năng trở nên nghiện điện thoại di độngT Một cuộc khảo sát quy mô lớn cua 2.500 sinh viên đại học tại Hoa Kỳ phát hiện rằng các sinh viên dành khoảng một giờ và 40 phút hàng ngày trên Facebook [6] Mọt nghiên cứu khác chỉ ra 60% sinh viên đại học My thưa nhận rằng họ có thể bị nghiện điện thoại di động [3] Các ảnh hưởng của việc
sử dụng nhiều điện thoại di động !à khả năng tập trung kém, tam trạng căng thẳng, trầm cảm, lo iắng khi không sử dụng điện thoại.Điều này đẫn tới hiệu quả công việc hay học tập đều kém Để tim hiểu về những vấn đề írên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:“Thực trạng sử dụng điện thoại di động và mối liên quan đen
rối ioạn giấc ngủ, tâm lý và kết quả học tập ở sinh viên
trường Đại học Y - Dược Huế năm 2015" nhằm những mục tiêu sau:
Tìm hiểu thực trạng sử dụng điện thoại ở sinh viên trường Đại học Y Dược Huế năm 2015.
Tìm mối liên quan giữa việc sử dụng điện thoại di động đến rối loạn giấc ngủ, tẩm lý và kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế năm 2015.
-1 Đ ối từ ợ ng nghiên cứu Sinh viên năm 3 và năm 4 các ngành Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ Y học Dự phòng, Bác sĩ Y học cổ truyền, Bác sĩ Răng Hàm mặt, Cử nhân Y tế công cộng, Cử nhân Kỹ thuật Y học, Cử nhân Điều dưỡng, Dược sỹ Đại học írường Đại học Y Dược Huế
2 Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 23 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2015 đến
tháng 8/2015
4 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng thiết bị điện tử thông minh ở
sinh viên: sở hữu điện thoại di động (ĐTDĐ); thời gian
sở hữu; loại hình ĐTDĐ sử dụng; thời gian sử dụng
ĐTDĐ; Thời gian suy nghĩ về việc kiểm tra ĐTDĐ,
Thời gian thường xuyên kiểm tra ĐTDĐ; Mục đích sử
dụngĐTDĐ
- Mức độ nghiện Điện thoại thông minh: đánh giá
dựa trên thang đo Smart phone addiction Scale -
phiên bản rút gọn (SAS - SV) [8]
- Thực trạng giấc ngủ của sinh viên: Các yếu tố
ảnh hưởng đến giấc ngủ Đánh giá giác ngủ theo
thang đo The Pittsburg Sleep Quality index [1]
- Đánh giá rối loạn tâm iý thang đo Kessler
Psychological Distress Scale K10 [7]
- Kết quả học tập: Sử dụng kết quả học tập của
Sinh viên trong năm học 2014-2015, được phân loại
gồm xuầt sắc, giỏi, khá, trung binh
5 Các thang đo s ử dụng tro n g nghiên cửu
- Thang đo Smart phone addiction Scale - Short
Version (SAS - SV)
Thang đo mức ổộ nghiện Smartphone (SAS) bao
gồm 6 nhóm yếu tố, bao gồm 33 câu hỏi với 6 mức
điềm mỗi câu theo thang đo Likert (1: "Rất không đồng
ý" và 6 "Hoàn toàn đồng ý") tự đánh giá 6 nhóm yếu
tố bao gồm xáo trộn sinh hoạt, dự đoán tích cực, thu
hồi, mối quan hệ không gian mạng theo định hướng,
sử dụng quá mức, và khả năng chống chịu, dung
nạp[8] Điểm cắt (cut off point) của thang đo ià 31 điểm
ở Nam và 33 điểm ờ Nữ Đánh giá nghiện sử đụng
điện thoại khi điểm cùa thang đo là từ 31 điểm trở lên
ở nam và từ 33 điểm trở lên ờ nữ [8]
- Thang đo Kessler Psychological Distress Scale
(K10)
Thang đo K10 phát triển bởi Kessler và Mroczek,
Đại học Michigan vào năm 1994 sử dụng để sàng lọc
các quần thể có vấn đề về lo âu và rối loạn trầm cảm
K10 đã được sử dụng trong nhiều cuộc khảo sát sức
khỏe dân cư ở các nước Bao gồm 10 câu hỏi về mức
độ !o íắng và triệu chứng trầm cảm trong bổn tuần gần
đây nhẳt [7Ị
Tính ổiẳm K10: Điểm 10-19: Sức khỏe tâm thần
tốt, Điểm 20-24: khả năng có một rối loạn lo âu và trầm
cảm mức độ nhẹ, 25-29: khả năng có một rối loạn io
âu và trầm càm mức độ vừa, 30-50: khả năng có một
rối loạn lo âu và trầm cảm mức độ nghiêm trọng
- Thang đo Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI)
Thang đo được sử dụng để chẩn đoán rối ioạn giấc
ngủ dựa vào bảng câu hỏi bao gồm 07 yếu tố của chất
luợng giấc ngủ, mỗi câu hỏi thuộc một phương điện sẽ
dao động từ 0 đến 3 điểm, tỗng điểm của 7 yếu tổ từ 0
đến 21 điểm Điểm tồng lớn hơn hoặc bằng 5 là có rối
loạn chất lượng giấc ngủ, mức điểm càng cao thì chất
lượng giấc ngủ càng thấp Điểm PSQI < 5 cho thấy
bệnh nhân không rối loạn giấc ngủ Điểm tổng lớn hơn
hoặc bằng 5 là có rối loạn chất iượng giấc ngủ, mức
điểm càng cao thi chất lượng giấc ngủ càng thấp [1]
6 Phương pháp thu thập thông tin
Tiến hành điều tra phỏng vấn qua bô câu hỏi soan sẵn
7 Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu đượcxử lý bằng phẩn mềm SPSS 11.5
KÉT QUÀ
1 Thông tin đối tượng nghiên cứu và thực trạng sử dụng điện thoại di động
Bảng 1: Thong tin chung vè đối tượng nghiên cừu
Biến số Số lương
(n=698)
Tỷ lệ
(%)
Nơi ờ
Sống cùng gia đình/
họ hàng 104 14,9
Ớ nhà trọ/ ký túc xá 594 85,1
Sò điện thoại
sờ hữu
1 chiếc 502 71,9 Từ2chiểc trờ lên- 196 28,1 Loại điện thoại
sử dụng thường xuyên
Điện thoại thônq minh 492 70,5 Điện thoại thường 206 29,5
Số năm sử dựng điện thoại
di động
< 3 năm 62 8,9
3 - 5 năm 306 43,8
> 5 năm 330 47,3
Nhận xét: Trong 698 sinh viên thuộc nhóm nghiên cứu có 64,5% sinh viên là nữ (450 em), đa số các em
ở nhà trọ hoặc kí túc xá (85,1%) Đa số sinh viên chĩ
sử dụng 1 chiếc điện thoại chiếm 71,9% Loại điện thoại sư dụng thường xuyên là điện thoại thông minh
đến 5 năm (43,8%) và írên 5 nam (47,3%)
Báng 2: Thời gian sử dụng điện thoại di động
Thời gian sử dụng điện thoai di độna Thời gian trung bình 3,58 qiờ/nqày Thời gian sử dụng nhiều nhát 7,5 giờ/ nqày Thời gian sử dụng ít nhất 0.5 giờ/ ngày
Nhận xẻt: Thời gian sừ dụng điện thoại di động của sinh viên thuộc nhóm nghiên cứu trung bình là 3,58 giờ/ngày, thời gian sử dụng nhiều nhất là 7,5 giờ/ngày
và ít nhất là 30 phúí/ngày
Bảng 3: Thời gian suy nghĩ và kiểm tra điện thoại di động _
Thời gian
Nghĩ đến việc kiếm tra điện thoại di động
Kiếm tra c
di đ<!
iện thoại
?ng
Số lượng Tỳ lệ(%) Số lượng TỶ lê(%) Dưới 10 phút 47 6,7 99 14,2
Từ 10 đến dưới 30 phút 114 16,3 126 18,1 TỪ30 đến
dưới 1 fliờ 147 21,1 130 18,6 TỪ1-3 qiờ 219 31,4 199 28,5
Không đế ỷ 108 15,5 66 9,5 Không trả lời 46 6,6 51 7,3
Nhận xét: Hơn một phan ba sinh viên thường suy nghĩ đến việc kiểm tra điện thoại mỗi 1-3 giờ và một phần năm sinh viên suy nghĩ về việc đó mỗi 30-59 phút Sổ sinh viên kiểm tra điện thoại mỗi 1-3 giờ cũng chiếm tì lệ cao 28,5%, kiểm tra mỗí 5 đến 10 phút chiếm đến 14,2% tồng số sinh viên
Trang 3Bảng 4: Mục đích của việc sử dụng điện thoại di
Mục đích sử dụnq Số !ượnq Ty iệ (%)
Nói chuyện điện thoại 593 85,0
Tỉm kiêm thông tin trên Internet 486 69,6
Kiếm tra mạng xã hội 428 61,3
Đọc tin tức 355 50,9
Kiếm tra emaii 251 36,0
Kiêm tra bài giảng 231 33,1
Không có muc đích ql 53 7,6
i - í i i ạ i i A C I U U o u , o / o v a o ư v o 5>iun v its n s ư u ụ r i y
điện thoại nhằm mục đích để nhắn tin và nói chuyện
với gia đình và bạn bè Và 71,1% sinh viên sử dụng
điện thoai để nghe nhạc
đi động với loại điện thoai hiện đang sử dụng, rồi
loạn giâc ngủ, tâm lý và kềt quả học tập
Bảng 5: Tỷ lệ nghiện sử dụng' điẹn thoại thông
minh (trọng nhóm sử dụng điện thoại thống minh)
Tình trạng Sô lươnq Tỷ lệ %
Nghiện sử dụng 215 43,7
Không nghiện 277 56,3
Nhận xét: Tỷ lệ sinh viên bị đánh giá nghiện sử
dụng điện thoại thông minh chiếm tỷ lệ 43,7%trên tổng
số 492 sinh viên sử dụng điện thoại thông minh
Bảng 6: Nghiện sử dụng điện thoại thông minh với
- Ẩ i I _ĩ i * _1 '
Rối loạn
Nghiện sử dụng điện thoại thông minh
Tổng p
n I % n Ị % Rối loạn qiâc ngủ
Có 138 54,3 116 45,7 254
<0,05 Không 77 32,4 161 67,6 238
Rôi loạn tâm IÝ Bình thường 28 25,9 80 74,1 108
<0,05
Rối ioạn nhẹ 70 43,2 92 56,8 162
Rối loạn vừa 84 51’9 78 48,1 162
Rồi loạn
nghiêm trọng 33 55,0 27 45,0 60
Tống 215 43,7 277 56,3 492
giữa nghiện sử dụng điện thoại thông minh và rối loạn
giấc ngủ, rối ioạn tâm ịý (p<0,05)
Bảng 7: Nghiện sừ dụng điện thoại thông minh với
két quả học tập
Nghiện sử dụng điện thoại thông minh
Tổng p
Có Không
n I % n ị %
Số năm sử dụng điên thoại di đônq
< 3 năm 19 43,2 25 56,8 44
>0,05
3 - 5 năm 74 38,3 119 61,7 193
> 5 năm 122 47,8 133 52,2 255
Xêp loai hoc !ưc Xuảỉ sằc, Giỏi 95 39,6 145 60,4 240
>0,05 Khá, Trung bình 120 47,6 132 52,4 252
Tống 215 43,7 277 56,3 492
Nhận xét: Chưa thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc nghiện sử dụng điện thoại thông minh và xếp loại học lực, số năm sử dụng (p>0,05)
BÀN LUẬN
trường Đại học Y Du>ợc Huế
Nghiên cứu ỉrên 698 sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 của trường Đại học Y Dược Huế, cho thấy sinh viên đa phần sử dụng điện thoại trên 3 năm và loại điện thoại thông minh chiếm đa số Hơn một phần ba sinh viên thường suy nghĩ đến việc kiểm tra điện thoại mỗi 2-3 giờ và một phần năm sinh viên suy nghĩ về việc đó môi 1 giờ số sính viên thường thường xuyên kiểm tra điện thoại mỗi 2-3 giờ cũng chiếm tỉ lệ cao 28,5%, kiểm tra mỗi 5 đến 10 phút chiếm đến 14,2% tổng số sinh viên Tuy nhiên một kết quả ổáng chú ý là mục đích sử dụng điện thoại chủ yếu là kiểm tra mạng
xã hội” (61,3%), đọc tin tức (50,9%), chơi game (46,4%) ngoài mục đích truyền thống là thoại và nhắn tin Chỉ có khoảng 33% sinh viên trả lời mục đích chính của sử dụng điện thoại di động để kiểm tra bài giảng, 61,1% nhằm tìm kiếm thông tin írên Internet nhưng không rõ mục đích cụ thể vào việc học tập hay không Nếu sinh viên sử dụng quá nhiều thời gian vào mạng
xã hội, chơi game rỗ ràng sẽ gây ảnh hưởng đến thơi gian học tập chuyên môn Kết quả nghiên cứu của Hauq 2015 cũng cho kết quả tương tự với 67,3 người írẻ sử dụng điện thoại với chức năng chính là kết nối vào mạng xã hội [4]
Qua nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sinh viên dành ra 3,58 giờ cho việc sử dụng điện thoại trong một
ngày Tỷ iệ này cao hơn so với mức trung bình ở Việt
Nam (2,82 giờ/ngày) và ỉhể giới (2,45 giờ/ngày) năm
2014 [13] va 3,18 giờ/ngày của thế giới năm 2015 [14]
Tỷ lệ sính viên Nghiện sử dụng đ ệ n thoại thông minh khá cao.chiếm 43,7% Tỷ lệ này cao hơn trong các nghiên cứu tương tự: nghiên cứu năm 2015 ờ Thụy Sỹ 16,9% [4] và nghiên cứu tại Hàn Quốc với 24,8% [9] Sử dụng điện thoại, đặc biệt là điện thoại ỉhông minh quá mức có thể gay ra nhiều vấn đề sức khoẻ tâm thần cũng như ỉhực thể Kết quả của chúng tôi cũng cho íhấy có mối liên quan có ý nghĩa thổrtg kê giữa loại điện íhoại sử dụng với tình trạng nghiện sử dụng điện thoại di động cũng như thời gian sờ hữu điện thoại với tình trạng nghiện sử dụng điện thoại di động: Sử dụng điện thoại thông minh thi tỉ lệ nghiện điện thoại tăng cao hơn so với sử dụng điện thoại thông thường, điều này cũng dễ hiểu vì khi điện thoại thông minh có nhiều chức năng hơn nghe gọi thông thường nên làm cho người dùng tiêu tốn thời gian vào
nó hơn !à các loại thông thường Ngoài ra, thời gian bắt đầu sờ hữu điện thoại càng lâu ỉhì khấ năng ỉệ thuộc vào nó càng lớn Theo Severin, tình trạng nghiện sử dụng điện thoại thông minh bị ảnh hương bởi các yếu tố: thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày, khoảng thời gian từ khi thức dậy đến lần đầu tiên sử dụng điện thoại và xem kếí nổi vào mạng xã hội là mộỉ chức năng chính cùa điện thoạị di động [4]
Trang 42 Mối liên quan giữa việc sử dụng điện thoại
thônp minh đến chất lượng giác ngủ, stress, tâm lý
và kêt quả học tập cùạ sinh viên trường Đại học Y
- Dược Huế năm 12015
Sư dụng điện thoại thông minh quá mức như đã
nói ở trên có khả năng gây ra nhiều ván đề sức khoẻ
MAI fU Ẵ r \ k i M IA U i y Ả m n fỉ^ i t« M/> t rA / t Ị21 * Ă i t
C n u C v / I í ì £ n n i r i c S <31 l í ì i l L f C / i i y l í ì ị i ự w V C * u a u \ J C v l a y
hay cổ gáy [8] Trầm trọng hơn, lạm đụng điện thoại
thông minh có thể gây ra một vài vấn đề tâm thần hoặc
rối loạn hành vi Thực vậy, kết quả nghiên cứu cua
chúng tôi chì ra rằng rối loạn giấc ngủ và tâm lý với
việc nghiện sử dụng điện thoại đi động có mối liên
quan thống kê với nhau Kết quà này cũng phù hợp
vởi các nghiên cứu đã thực hiện trên thế gỉởi [3], 14] Tỉ
!ệ có một rối loạn tâm lý(lo âu và trầm cảm) cao hơn ở
nhóm lạm dụng điện thoại thông minh hơn là nhóm
không lạm dụng điện thoại thông minh [5] Ngoài ra, rối
lớạn tâm lý càng nặng thì tỷ lệ nghiện di động càng
cao: không có rối loạn trầm cảm 25,9 %, rối ioạn n h í
43,2%, rối loạn vừa 51,9%, rối loạn nặng 55,0% Việc
nghiện điện thoại thông minh tương đồng với nghiện
Internet hay cỏ thể nói phần lớn người sử dụng nghiện
điện thoại thông minh có liên quan đến nghiện sử đụng
Internet Nhiều nghiên cứu đã chì ra rằng sử dụng
Internet cỏ liên quan đến rối loạn giầc ngủ [2],[10],[11]
Canan cho rằng cả sử dụng Internet và mục đích sư
dụng Internet đeu ảnh hưởng quan trọng đến thời gian
cua giấc ngủ [2] Trong khi Lemoỉabáo cáo việc sử
dụng thiết bị điện tử ban đêm ờ trè vị thành niên có
liên quan chặt chẽ đến rối loạn giấc ngủ và các triệu
chứng trầm cảm [10]
Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi chưa
cho thay sự liên quan cố ý nghĩa thống kê giữa kết quả
học tập và mức độ nghiện điện thoại thông minh dù tỳ
lệ ngiìiện điện thoại trong nhôm học sinh khá, trung
bình (47,6%) cao hơn so với nhóm học sinh giỏi, xuất
sắc (39,6%) Có thể kết quả này là do hạn chế cùa
nghiền cứu chúng tôi là nghiên cứu cắt ngang nên
chưa thể phản ánh hết mối liên quan thực sự Để đi
sâu vào vấn đề này, các nghiên cứu theo dõi đọc trong
tương lai thực sự rất cần thiết
KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 698 sinh viên năm thứ 3 và năm
thứ 4 của trường Đại học Y Dược Huế, với tỷ lệ nữ là
64,5% Đa số sinh viên chỉ sử dụng 1 chiếc điện thoại
(71,9%) và loại điện thoại sử dụng thường xuyên là
điện thoại thông minh (70,5%) Phần lớn s v sử dụng
điện thoại đi động từ 3 đến 5 năm (43,8%) và trên 5
năm (47,3%)
Đa số sinh viên kiểm tra điện thoại di động thường
xuyên (32,3% sinh viên kiểm tra điện thoại mỗi 30 phút
hoặc trong khoảng thời gian ngắn hơn) Mục đích
chính của việc sư dụng điện thoại chủ yếu là Nói
chuyện (85,0%), nhắn tin (86,8%), kiểm trá mạng xã
hội (61,3%), chơi game (46,4%)
Tỷ lệ sinh viên nghiện sử dụng điện thoại thông minh là 43,7%- Thời gian sử dụng điện thoại trung bỉnh 3,58 giờ/ngày
Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nghiện
sử dụng điện thoại và rối loạn giấc ngu, tâm iý
TÀI LIỆU THẢM KHẢO
1 1 ư u y o o c D f | « / c c s r \ Ị P A m A l r J r U Ơ Ị I \ c y i Ỉ U iU o n n M '-'r't' T U o i q ! ' 1 O P O \ , ỉv iU iitx i .1 *, a i ^ i
The Pittsburgh Sleep Quality index: a new instrument for psychiatric practice and research Psychiatry Res 1989; 28:193-213
2 Canan, F., Yildirim, 0., Sinani, G., et ai (2013) Internet addiction and sleep disturbance symptoms among Turkish high school students Sleep and Biological Rhythms, 11(3), 210-213
3 Demirci K., AkgonUI M., Akpinar A (2015) Relationship of smartphone use severity with sleep quality, depression, and anxiety in university students J Behav Addict, 4(2), 85: 92
4 Haug s', Paz Castro R., Kwon M., (2015) Smartphone use and smartphone addiction among young people in Switzerland J Behav Addict, 4(4), 299:307
5 Hwang, K H., Yoo, Y s & Cho, 0 H (2012)
Smartphone overuse and upper extremity pain, anxiety, depression, and interpersonal relationships among college students The Journal of theKorea Contents Association, 12(10), 365-375
6 Junco R (2011) The relationship between frequency of Facebook use, participation in Facebook activities, and student engagement Comput Educ, 58, 162:171
7 Kessler, R.C., Andrews, G., Colpe,.et al (2002) Short screening scales to monitor population prevalences and trends in non-specific psychological distress Psychological Medicine, 32, 959-956
8 Kwon, M„ Lee, J Y., Won, w Y., et al (2013) Development and validation of a smartphone addiction scale (SAS) PloS One, 8(2), e56936
9 Kwon.M., Kim, D J., Cho, H et a! (2013) The smartphone addiction scale: Development and validation
of a short version for adolescents PloS One, 8(12), e83558
10 Lemola, s., Perkinson-Gloor, N., Brand, s., et al (2014) Adolescents’ electronic media use at night, sleep disturbance, and depressive symptoms in the smartphone age Journal of Youth and Adolescence, 1-14
11 Park, S (2014) Associations of physical activity with sleep satisfaction, perceived stress, and problematic Internet use in Korean adolescents BMC Public Health, 14(1), 1143
12 Yildirim C-, Correia A., p (2014) Exploring the dimensions of nomophobia: Developing and validating a questionnaire Computers in Human Behavior 49, 130: 137
13.The Intel Corporation (2015): "2014 Annual Report
- investor Relations”
Increases, Are You Wasting Money on TV Ads?”