1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng tại khoa ngoại - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

5 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác nhân gây nhiễm khuẩn ổ bụng có the xâm nhập bằng nhiều đường khác nhau như đường máu, bạch huyết hay xâm nhập qua thành các cơ quan hệ tiêu hóa.. Trong đó, các v[r]

Trang 1

KhôriCỊ có kết auả điều trị kém.

Ket quả điếu trị ờ hai nhóm nghiên cứu íà tương

đương nhau

Tác dụng không mong muốn khi điều trị thủy đậu

bằng uống acyclovir kết hợp bôi fucidin không đáng

kể

Kiến nahị: Nên áp dụna ohác đồ uốnơ acvciovỉr và

bôi fucidin trong điều trị bệnh thủy đậu vì giảm được số

lần bôi thuổc trong ngày so với kem acyclovir mà kết

quả điều trị bệnh tương đơng với phác đồ cổ điển là

uống acyclovir và bôi kem acyclovir

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi khánh Duy (2008), Giáo trình bệnh da và hoa

íiễu, NXB Quân đội nhân dân, ír 195-199

2 Quách Thị Hà Giang (2011), Nghiên cứu đặc điểm

!âm sàng, cận iâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh thủy

đậu bằng uống Acyclovir, Luận văn bác sĩ nội trú bệnh

viện, ír 3-20

3 Phạm Văn Hiền, Trần Lan Anh và cs (2009), “Đánh

giá hiệu quả của Mangohepin trong điều trị bệnh ìhủy

đậu", Nội san Da liễu, ti\94~98

4 Phạm Hoàng Khâm, Ngô Tùng Dương (2010),

“Đánh giá kểt quả đleu trị bệnh thủy đậu tại Bệnhviẹn 103

từ 1/2004-6/2007", Tạp chí Y học quân sự chuyên đề 7

5 Abarca K.,Hirsch T., Potin M (2001) “Complications

in children with varicella in hospitals in Santuago, Chile:

clinical spectrum and estimation of direct costs” Rev Med

Chii 129(4): 397-404

6 Almuneef M., Memish Z.A., Balkhy H.H (2006),”chickenpox complications in Saudi Arabia: Is it time for routine varicelỉa vaccination?” Ind J Infect Dis, 10(2): 156-161

7 Balfour H.H.,Jr,Ke!iy JM, Suarez c.s (1992),

“Acyclovir treatment of varicella in otherwise healthy children” Come in J Pediatr 1990 Arp;116(4):587 J Pediatr 1999 Jan;118(1):161-2.J Pediair 1992 Arp;120(4

Pt 1): 664-6

8 Chaves s.s., Santibanez T.A., Gargiullo p (2007),

“Chickenpox exposure and herpes zoter diseaese incidence in older adults in the U.S” Public Health Rep, 122(2): 155-9

9 Fitzpatrick’s Dermatology In General Medicine (2003) vol 215

10 James G Donahue Et al (2010), “Herpes Zoster and Exposur to the Varicella Zoster Virus in an Era of Varicella Vaccination.”, American Journal of public health, voMOO, No 6

11 Jorien GJ Pierik et ai (2012), “Epidemiological characteristics and societal burden of variceila zoster virus

in the Netherlands’1, BMC infectious Diseases, 12/110

12 Klassen TP, Hartỉing L (2011), “Acyciovir ' treatment of varicella in otherwise healthy children and adolescents’ Copyright

THỰC TRẠNG s ử DỤNG KHÁNG SINH TRpNG ĐIÈU TRỊ NHIẼM KHUÂN Ổ BỤNG TẠI KHOA NGOẠI-BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Ỹ HÀ NỘI

Hà Thị Thúy Hằng (D ược sĩ, Bệnh viện Đ ại học Y H à Nội) Đăng Quốc Á i (Bác sĩ, B ộ m ôn N goại trư ờ n g Đ ại h ọ c Y Hà Nội) PGS.TS Nguyễn Trân Giáng Hương (Bộ m ôn D ư ợ c lý, Trường Đ ại học Y H à Nội)

TÓM TẤT

Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn ổ bụng là bệnh lý cấp tính phổ biến trong cấp cứu ngoại khoa Các bệnh nhân trung mẫu nghiên cứu có bệnh cảnh viêm ruột thừa (75,1%), nhiễm khuẩn đường mật (19,8%), viêm phúc mạc (2,7%)

và các bệnh lý khác như thủng ổ loét dạ dày - tá tràng, túi thừa đại tràng gây áp xe, rò miệng nối tiêu hóa (2,3%) Mục tiêu: Xác định mức độ đề kháng kháng sinh của các loại vi khuần gây bệnh đồng thờimô tả thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị và đành già phâc đồ sử dụng so với hướng dẫn điều trị của hiệp hội bệnh truyền nhiễm hioa kỳ IDS A 2010.

Đối tượng và phương pháp: Thu thập hồi cứu bệnh ân các bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn ổ bụng nhập viện từ thống 6/2013-5/2014.

Kết quà: hai loại vi khuẩn gây bệnh chính là Klebsiella.spp và E.coli Hai tâc nhân chính này gây bệnh với mức

độ đề khổng các nhôm kháng sinh thường dùng như quinolon, cephalosporin thế hệ 3 khoàng 30-50% Có 16 loại kháng sinh được sử dụng, tỷ lệ tuân theo đúng hướng dẫn IDSA 2010 là 48,2% s ố ngày nằm viện của nhóm tuân theo IDSA 2010 ngăn hơn nhóm không tuân theo IDSA 2010 (p<0,01) Tỷ lệ sốt lại sau 3 ngày điều trị của nhóm tuân theo IDSA 2010 ít hơn nhóm không tuân theo IDSA 2010 (p<0,01) Tỷ lệ bệnh nhân thay đồi phốc đồ điều trị cũng thấp hơn nhiều ở nhóm tuân theo IDSA 2010 (p<0,001).

Kết luận: IDSA 2010 là hướng dẫn phù hợp để có hiệu quả cao trong điểu trị nhiễm khuẩn ổ bụng.

Từ khóa: Nhiễm khuẩn ổ bụng, khảng sinh, IDSA 2010.

SUMMARY

STATUS OF ANTIBIOTIC USED IN INTRA-ABDOMINAL INFECTION TREATMENT ATSURGICAL WARD

OF HANOI MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL

Pharm Ha Thi Thuy Hang, M.D Dang Quoc Ai, Assoc Prof Nguyen Tran Giang Huong

Hanoi Medical University Background: Intra-abdominal infections are common diseases in a surgical emergency 257 patients in this study were offered theappendicitis (75.1%), the cholangitis (19.8%), the peritonitis (2.7%) and other disease

Trang 2

conditions such as the perforation o f peptic ulcer, the colonc diverticular, the anastomotic leaks after gastrointestinal surgery (2.3%) The study determines the level o f antibiotic resistance o f pathogenic bacteria, it alsodescribes the status o f antibiotic use during treatment, evaluate the protocol o f using antibiotic in comparison with the guidelines o f the Infections Diseases Society o f America IDSA 2010.

Materials and method: Collect the retrospective records o f patients with intra-abdominal infection werehospitalized from June/2013 - May/2014.

Results: The two main types o f bacteria causing disease are Klebsieila.spp and E.coli These major causative agent causing disease with level o f 30%~50% resistance to commonly used antibiotics such as quinolones and the 3rd generation cephalosporins There were 16kinds o f antibiotics to be used, with the ratio o f 48.2% o f 257 patients complying with the guidelines oflD S A 2010 The group o f patients treated in accordance with IDSA 2010 had fewer inpatient days than the other one (p<0.01) The rate o f getting fever after 3 days o f treatment in IDSA

2010 compliance group is less than the IDSA 2010 incompliance group (p<0.01) In addition, the rate o f changing the protocol in IDSA 2010 compliance group is less than the IDSA 2010 incompliance group (p<0.001).

Conclusion: The IDSA 2010 is highly effective guidelines in the treatment o f intra-abdominal infections.

Keywords: Intra-abdominal infections, antibiotic, IDSA 2010.

ĐẶT VÁN ĐÈ

Nhiễm khuẩn ổ bụng được định nghĩa ià nhiễm

khuẩn bất cứ cơ quan nào trong ổ bụng cỏ hoặc không

được phúc mạc che £hủ [1] Các tác nhân gây nhiễm

khuẩn ổ bụng có the xâm nhập bằng nhiều đường

khác nhau như đường máu, bạch huyết hay xâm nhập

qua thành các cơ quan hệ tiêu hóa Tác nhân gây nên

nhiễm khuẩn ổ bụng rất đa dạng, phần lớn là các

chủng vi khuẩn ưa khí hoặc kỵ khí cỏ nguồn gốc từ hệ

tiêu hóa [2] Trong đó, các vi khuẩn ưa khí chiếm phần

lớn các tác nhân gây ra nhiễm khuẩn ổ bụng mà ổứng

đàu là E.coii, tiếp đen là các vi khuẩn như Klebsiella

pneumoniae, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa,

Staphylococcus aureus [3]

Mạc dù trong những năm trở lại đây đã có những

hiểu biết sâu về lâm sàng cũng như điều trị, song tỷ lệ

tử vong do nhiễm trùng ổ bụng vẫn còn cao Trong các

nhiễm trùng ổ bụng nghiêm trọng hoặc sốc nhiễm

khuẩn thứ phái do nhiễm trùng ổ bụng, tỷ lệ tử vong

khoảng từ 25% đến 30% [1] Đặc biệt trong các ìrường

hợp viêm phúc mạc cấp tính nặng tỷ lệ tử vong rất

cao, theo các báo cáo cua các tắc giả My thì tỷ lệ này

từ 40% đến 50% thậm chí lên đen 70% [4] Tỷ lệ

nhiễm trùng ồ bụng ngày càng qia tăng, theo thống kể

của các tác giả My thì tỷ ỉệ nhiem trùng ồ bụng trong

40 năm trở lại đây tăng gấp 40 lần và kèm theo là sự

kéo dài thời gian nằm viện và gánh nặng kinh tế chi

phí cho quá trình điều trị [5]

Kháng sinh là một nhóm thuốc không thể thiếu

trong quá trinh điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng Tuy nhiên

vấn đề sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn

tại Việt Nam vẫn chưa thực sự hợp lý và hiệu quả

trong khi sự ra đời của các ioại kháng sinh mới thay

thế ngày càng hạn chế, bên cạnh đó ià mối nguy hại

các loại vi khuẩn ngày càna biến đỗi, gia tăng tình

trạng kháng kháng sinh Kết quả nghiên cứu ở 19

bệnh viện ở Hà Nội, TPHCM và Hải Phòng trong

những năm gần đây về tình trạng kháng thuốc kháng

sinh cho thấy, hầu hết các thuoc kháng sinh thông

thường như: Penicilin, tetracycíin, streptomycin và

kháng sinh cephaiosporin thế hệ thứ ba đều đã xuất

hiện các chùng vi khuẩn kháng thuốc Đặc biệt, kháng

íhuốc cao ờ nhóm thuốc cephalosporin thế hẹ 3, 4 v á

ỉì lệ kháng từ 66-83% [6]

Trong năm 2013, tại khoa Ngoại Bệnh viện Đại Học

Y Hà Nội, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 45% tồng iượng tiền thuốc sử dụng tròng khoa Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị íâm sàng nói chung và trong nhiễm khuẩn ổ bụng nói riêng phải theo đúng quy trình, đúng phác đồ và chính xác đối với từng loại bệnh là thật sự cần thiết Chính vi những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tỉeu.xác định mức độ đề kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn gây bệnh, khảo sát thực trạng sừ dụng kháng sinh và đanh gia tỉnh hợp trong việc sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn 0 bụng tại khoa Ngoại bệnh viện Đại học

Y Hà Nội

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP I.Đ ố itừ ợ n g

Bệnh án của bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý nhiễm khuẩn ổ bụng và điều trị bằng can thiệp ngoại khoa kết hợp kháng sinh, tại khoa Ngoại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong khoảng thời gĩan ỉừ 01/06/2013 đen tháng 31/05/2014

1.1 Tiêu chuẩn lự a chọn bệnh nhân

- Tiêu chuần chẩn’ đoán dựa trên:

+ Triệu chứng lâm sàng: đau bụng, sốt, chướng bụng, bí trung đại tiện

+Òận iâm sạng: công thức bạch cầu, CRP, PCT tăng, hinh ảnh siêu âm, CT/MRI ỗ bụng

- Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý nhiễm khuẩn

ổ bụng bao gồm những bệnh sau:

+ Nhiễm khuẩn đường mật do sòi hoặc áp xe đường mật có can thiệp ngoại khoa trong quá trinh điều trị (mã bệnh theo ỈCD 10-lnternationa! Classification of Diseases là K80.8)

+ Viêm ruột thừa Gấp (mã bệnh theo ỈCD 10 là K35)

+ Viêm phúc mạc (mã bệnh theo IC D 10 là K65) + Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng (mã bệnh theo ICD 10 ià K31.6)

+ Bệnh túi thừa của ruột non và đại tràng có thùng

và gây áp xe (mã bệnh theo ICD 10 ỉà K57.4)

- Được điếu trị bằng can thiệp ngoại khóa kết hợp kháng sinh

~ Nhập viện trong khoảng thời gian từ tháng 01/06/2013 đến tháng 31/05/2014

1.2 Tiêu chuẩn lo ạ i trừ : Bệnh nhân nhiễm khuẩn

Trang 3

ỗ bụng mắc phải tại bệnh viện, nhiễm khuẩn ỗ bụng đo

vi khuẩn lao,

2 Phương pháp

2.1 Thiết kế nghiên cứ u : Nghiên cứu mồ tả hồi

cứu

2.2 C ờ m ẫu: Thuận tiện.

2 *ĩ Dhi ■ ũ > 9 nh p i i ứ ị j i i i u u i u p O i / ĩ ỉ ữ i i/fAtr

Bệnh án nghien cứu được sắp xếp theo từng khoa

phòng và theo thời gian nhập viện trong kho Ịưu trữ

thuộc phòng Kế hoạch tổng hợp và quồn lý bằng phần

mềm máy tính

Sau khi có danh sách các hồ sơ bệnh án của Khoa

Ngoại, chúng tôi lựa chọn các bệnh ổn có chẩn đoán

nhiễm khuẩn ổ bụng được phân loại bệnh theo mã

ICD 10 Tiếp theo chúng tôi loại bỏ các bệnh án có

chẩn đoán nhiễm khuần ổ bụng nhưng chì điều trị nội

khoa Bệnh án được íựa chọn ià bẹnh án có chần

đoán nhiễm khuẩn ổ bụng được can thiệp naoại khoa

có kèm theo biên bản phẫu thuật Loại tiep nhứng

bệnh án theo tiêu chuẩn loại trừ để rút ra bệnh án

nghiên cứu

2.4 Câc biến s ố nghiên c ứ u

Thông tin trong bệnh án được ghi lại theo mẫu

phiếu íhu thập thông tin bao gồm: tuổi, giới, thời gian

điều trị, chẩn ổoán xác định, phương pháp can thiệp

ngoại khoa, các chỉ số sinh lý theo cấu trúc thang điểm

APACHE I! đề phân loại mức độ nặng của bệnh, kết

quả kháng sinh đồ (nếu có), các loạỉ kháng sinh sừ

dụng trong quá trình điều trị Theo dõi diễn biến đáp

ứng lâm sàng của bệnh nhân, tỷ !ệ sốt lại khi điều trị,

đánh giá sau khi xuất viện

2.5 X ử !ý số liệu

Các số íiệu được phân tích và xử lý trên máy tính

bằng phần mềm thống kê y học Epi Info 7 Sử dụng

các thuật toán thống kê thường được dùng trong y

học Các sổ liệu thu thập được thể hiện dưới dạng: tỷ

lệ %, trung bình cộng ± độ lệch chuẩn So sánh kết

quả giữa các nhóm bang thuật toán kiểm định test T-

student và %2 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khỉ

p<0,05

3 Đạo đức nghiên cứu

Đây ỉà một nghiên cứu hồi cứu trên hồ sơ bệnh án

nên van đề đạo đức nghiên cứu được xét duyệt theo

quy trình rút gọn, được chấp thuận mà không cần hội

đồng xét duyệt theo quy trình đầy đù

KẾT QUA

Trong khoảng thời gian từ 01 tháng 6 năm 2013

đến 31 tháng 5 năm 2014 chúng tôi lựa chọn được

257 bệnh nhân nhiễm khuẩn ỗ bụng tại khoa Ngoại

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đạt tiêu chuẩn nghiên

cứu Qua quá trình xử íý số liệu chúng tôi thu được

một số kết quả nhự sau:

1 Đặc điềm về tuổi và giới

Trong tổng sổ 257 bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn ổ

bụng được tiên hành nghiên cứu tuổi trung bỉnh là

44,6 ± 21,3 tuổi, nhỏ n h lt là 6 tuổi và lớn nhất là 92

tuổi Tỷ lệ mắc bệnh ờ nữ cao hơn nam (56,8% so với

43,2%) Bệnh nhân ở độ tuỗi từ 18-40 và 40-60 chiếm

tỷ íệ cáo nhẩt (32,3%), bệnh nhân ở độ tuổi từ 60 trở

ien chiếm íỷ lệ 23,4% Các ioại bệnh lỷ nhiễm khuẩn ổ

bụng thường gặp là: viêm ruột thừa chiếm tỷ iệ cao

nhất 75,1 %, nhiêm khuẩn đường mật 19,8%, viêm

phúc mạc 2,7%, các bệnh lý khác như thủng ổ loét dạ dày - tá tràng, túi thừa đại tràng gây áp xeT rò miệng nối tiêu hóa 2,3% Phương pháp can thiệp ngoại khoa chủ yếu là phẫu thuật nội soi (81,7%) cao hơn nhiều

o U v v i p i i a u IMUCU í í ỉ l / ^ i 0 , 0 7 0 /

2 Đặc điểm vi khuẩn phân lập được

Có 40 bệnh nhân được làrri xét nghiệm vi sinh trong mẫu nghiên cứu chiếm 15,6%, trong đó tỷ lệ dường tính là 30 trường hợp, mâu bệnh phẩm phân lập là ruột thừa viêm (50%), dịch mật (35%), máu (12,5%), dịch tụy (2,5%) Các tác nhân gây bệnh chù yếu ià vi khuẩn Gram âm chiếm 93,3%, bao gồm các chủng V! khuẩn E.coli (56,7%), Klebsiella.spp (23,3%), Enterobacter (10%), Citrobacter (3,3%), Enterococcus

Bảng 1: Mức độ đề kháng của các loại kháng sinh thông thường đổi với 2 chủng vi khuẩn gây bệnh chủ

y é u _ _ Mức độ đê khánq % E.coli Klebsiella,spp

Amoxicilin/Clavulanat 50 75 Piperacilin/Sulbactam 9,1 28,57

Ciprofloxacin 41,67 50 Levofioxacin 33,33 50

3 Thực trạng sử dụng kháng sinh

Có tổng sồ 16 hoạt chất kháng sinh với 27 biệt dược được sừ dụng troiig mẫu nghiên cứu, tỷ lệ các nhóm kháng sinh sư dụng như sau:

Kinh 2: Tỷ lệ % các nhóm kháng sính sử dụng

mPenlcilin/ chát ức ché betalaclamase (6.6%)

a Cephalosporin thế hệ II (7.1%)

\ latosporin thế Kệ m (32.6%)

I »Cephatosporín thếhí IV(Q.6%)

B * ■Ca(6apcnem(1,3%)

I ^ o5-nilioimìdazo!{41S%)

1.30.5 nQulrtOton (4.4%)

uAminoàđ <3.7%)

4 Cảc liệu pháp điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng

Các liệu pháp kháng sinh khi sử dụng cho bệnh nhân nhiễm khuần ổ bụng thường là liệu pháp kháng sinh đơn độc hoặc phối hợp 2 loại kháng sinh Trong

đó íiệu pháp kháng sinh phổi hợp được sư dụng nhiều hơn trong các giai đoạn trong quá trình điếu trị như trước p h iu thuật (64,7%), sau phẫu íhuật (69,7%) Còn tròng khi phằu thuật thường sử dụng phác đồ đơn

Trang 4

độc nhiều hơn (57,9%) so với phác đồ phối hợp.

Đối với liệu pháp kháng sinh đơn độc các

Cephalosporin thế hệ III chiếm ưu thế sử dụng nhiều

nhầt như: ceftazidim (43,8%), cefoperazol/sulbactam

(12%), ceftriaxon (6,6%) Các cephalosporin thế hệ II

và nhóm penicilirì chứa chất kháng betaiactamáse

cũng được sử dụng nhiều như cefuroxim (17,05%),

amoxicilin/clavulanat (8,5%), piperacilin/tazobactam

(4,3%) Nhóm amỉnosid và quinolon ít đưực sử dụng

(0,4%), nhóm carbapenem chỉ có ertapenem được sử

dụng trong phác đồ đơn độc chiếm 2,7%

Đối với liệu pháp phối hợp 2 khang sinh được sử

dụng để mở rộng pho tác dụng lên các íoại vi khuẩn

gây bệnh thi cephalosporin thế hệ ilỉ + 5-nitro-imidazo!

là phác đò chiếm tỷ lệ lớn nhất 66,6%, tiếp theo đó liệu

pháp beta-lactam/chất ức chế beta-lacỉamase hoặc

cephalosporin thế hệ II + 5-niíro-imidazol cũng được

sử dụng khá nhiều chiếm tỷ lệ 9,1% và 9,7% Phác đồ

cephalosporin thế hệ III phối hợp aminosid hoặc

quinolon chiếm 3,7% và 4,8%

5 Đánh giá lựa chọn kháng sin h ban đầu phù

hợp hướng dẫn ỈDSA 2010

Khi so sánh về hiệu quả giữa 2 nhóm bệnh nhân

sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu tuân theo và

không tuân theo IDSA 2010, dựa trên 3 tiêu chí: số

ngày nằm viện, tỷ lệ bệnh nhân sốt lại sau 3 ngày sử

dụng kháng sinh và tỳ lệ thay đổi phác đồ kháng sinh

đều trị, chứng thôi thấy các tiêu chí này ở nhóm bệnh

nhân tuân theo IDSA 2010 thấp hơn nhóm không tuân

theo IDSA 2010, điều này nói lên rằng nhóm tuân theo

IDSA 2010 cho kết quả điều trị tốt hơn, sự khác biệt

này có ý nghĩa thống kê

Bảng 2 So sánh hiệu quả điều trị khi tuân theo và

không theo IDSA 201Q _ _

Nhóm tuân theo IDSA (N=96)

Nhóm không tuân theo IDSA (N= 103) p

Sổ ngày nằm

viện trung binh 7,36 ±4,82 9,21 ± 5,87 0,0076

Tỷ lệ sòí ỉại sau

3 ngày điều trị 6 (6,3%) 10(9,7%) 0,014

Tỷ lệ thay đối

phác đồ điều tri 32 (33,3%) 64 (62,2%) 0,00025

BÀN LUẬN

Trong mẩu nghiên cứu gặp đủ các lứa tuổi, tỷ lệ nữ

mắc bệnh cao hơn nam, viêm ruột thửa là bệnh lý phổ

biến nhất trong các bệnh ỉý nhiễm khuẩn ổ bụng, tiếp

theo là các bệnh lý đường mật và viêm phúc mạc

Phương pháp phẫu thuật nội soi chiếm tỷ lệ cao

81,7% Theo khuyển cáo của Hội Phẫu thuật cắ p cứu

Thế giới WSES 2013, tỷ lệ phẫu thuật nội soi ổ bụng

trên thế giới đã tăng từ 23,7% so với 58,2% năm 2006

lên 72% năm 2008, phẫu thuật nôi soi sẽ làm giảm tỷ

lệ biến chứng, tỷ lệ tử vong trong bệnh viện thap hơn

và thời gian nằm viện so với phẫu thuật mơ [71

E.coli và Klebsielỉa.spplà 2 chủng V! khuân Gram

âm gây bệnh nhiễm khuan ồ bụng chủ yếu nhất Trong

vài thập niên trờ lại đây, nhiều nghiên cứu dịch tễ đã

ghi nhận tinh hình rất báo động về vi khuẩn kháng

thuốc, đặc biệt chúng có khả năng tiết ESBL là enzym

kháng kháng sinh beta-lactam phổ rộng [8]

Với E.coĩi: E.coli phân lập được từ mẫu nghiên cứu nhạy 100% với nhóm carbapenem trong nghiên cứu GARP 2008-2009 và nghiên cứu SOAR 2010-2011 của Phạm Hùng Vân cũng cho thấy tỷ lệ E.coli đề kháng với carbapenem thấp (2%) [Ố].frong mẫu nghiên cứu cùa chúng tôi E.coli không chỉ đề kháng cao nhất với ampicilin (100%) mà còn đề kháng cao với cefuroxim (75%), cefotaxim (50%), amoxicỉlin/davulanat (50%), ciprofloxacin (41,67%), kết quá này phù hợp với các nghiên cứu SOAR

2010-2011 cùa các tác già khác: Phạm Hùng Vân [8], E.coli

đề kháng cao nhất với amipicilin(88%), co- trimoxazoI(63%), ciprofloxacin (59%) Nguyễn Thị Mỹ Phương [2] E.còli đề kháng cao nhất với ampiciỉin/sulbactam (45,33%), ciprofloxacin, gentamicin (38,67%), cephalexin (29,33%)

Với Klebsiella.spp: Klebsiella.spp đề kháng cao với amoxiciiin/ciavulanat (75%), ampicilin (50%), ciprofloxacin (50%).KIebsieIla.spp còn nhạy cảm với imipenem (100%), gentamicin (100%), cefuroxim (80%), amikacin (85,7%).Theo nghiên cứu SOAR 2010-2011của Phạm Hùng Vân [8] Klebsỉeiia.spp đề kháng cao nhất vơi ampiciíin (98%), tetracyclin (47%), cefuroxim (48%), cefotaxim (38%) Klebsỉeila.spp nhạy cảm cao với imỉpenem (94%), ertapenem (85%), cefepim (69%)

Số lừợng kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn ỗ bụng tại Khoa Ngoại tương ổối đa dạng

và phong phú so với các hướng dẫn cùa thế giới như VVSES 2013 có 9 kháng sinh được khuyến cáo [7], IDSA 2010 Hoa Kỳ có 18 kháng sinh được khuyến cáo [9] Điều này cho thấy các bác sĩ có nhiều sự íựa chọn khi sử dụng, tuy nhiên nếu sử dụng nhiều ioại kháng sinh cùng ỉuc mà không kiểm soát được tần suất sư dụng của từng nhóm kháng sinh sẽ đến nguy cơ kháng thuốc [6]

Theo IDSA 2010 phác đò đề điều írị nhiễm khuẩn ổ bụng có thể sử dụng cả phác đò đơn độc ỉẫn phối hợp kháng sinh cho ca 2 mức độ của bệnh nhiễm khuẩn 0

bụng: nhẹ - trung binh và nặng Trong mẫu nghiên cứu chủng tôi số liệu pháp kháng sinh phối hợp được sử dụng nhiều hơn trong các thời điểm trước phẫu thuật, sau phẫu thuật và sau khi có kết quả kháng sinh đồ, chỉ có trong thời gian phẫu thuật các bác sĩ thường chỉ định khancj sinh đơn độc nhiều hơn

Từ mâu bệnh án của 257 bệnh nhân nghiên cứu, chĩ có 199 bệnh nhân có đủ tiêu chí đánh giá theo phân loại IDSA 2010 Nhóm bệnh nhân tuân theo IDSA 2010 chiếm 48,2%, nhóm không tuân theo chiếm 51,8% Nguyên nhân không tuân theo IDSA 2010 do

sử đụng kháng sinh ban đầu không có trong danh mục khuyến cáo chiếm 16,5% hoặc kháng sinh ban đấu đưực sử dụng khống phù hợp mức độ bệnh chiếm 83,5%

Nhiều liệu pháp kháng sinh được sử dụng phù hợp với IDSA 2010, tuy nhiên một số phác đồ sử dụng không tuân theo phác đồ khuyến cáo như đối với phác

đò đơn độc: amoxicilin/clavulanat; cefoperazol/sulbactam và phác đồ phối hợp:

Trang 5

cephalosporin thế hệ 2+quinolon; cephalosporin thế hệ

3+quỉnolon Theo nghiên cửu tổng quan về quản iý

khánh sinh trong nhiễm khuẩn ổ bụng người lớn tiến

hành tại châu Á năm 2014 cho thấy hướng dẫn IDSA

khuẩn tại các nước châu Á [103 Kết quế cùa chúng tôi

/- “ir.,- * k Ắ w V & I r A n O w Á , * Ẳ r-Ấ n Ằ m w )A n im n

i A ã í i y i U i i l a y A C I t i c ỉ i i ũ y o u I U o i / i ỉ y c i y i i d i i i v i ọ ỉ i U U i i y

binh, tỷ lệ sốt iạí sau 3 ngày điều trị và tỷ lệ thay đổi

phác đồ trong quá trình điếu trị ở nhóm bệnh nhân

tuân theo IDSA 2010 thấp hơn có ý nhĩa thống kê so

với nhóm không tuân theo (p< 0,01)

Hiện nay tại Việt Nam chưa có £hác đồ ổíều trị

chuẩn cho bệnh nhân nhiễm khuẩn 0 bụng nên việc

sử dụng kháng sinh trong điều trị còn dựa chủ yếu trển

kinh nghiệm cua từng bác sĩ Nghiên cứu này cho thấy

IDSA 2010 ià một khuyến cáo phù hợp trong điều kiện

thực hành lâm sàng tại Việt Nam đề các bác sĩ có thể

thực hành trên lâm sàng nhằm nâng cao hiệu quả đều

trị

KẾT LUẬN

Hai loại VI khuần gây bệnh chính trong nhiễm

khuẩn ổ bụng là E.coĩi và Klebsiella, tình hình đề

kháng với các loại kháng sinh thường dùng cao, E.coli

đề kháng với ampicilin/sulbactam 100%, cefuroxim

75%, cephalosporin thế hệ 3 và quinolone ià 30-50%

Klebsiella đề kháng với amoxiciiin/clavunat 75%,

ampicilin/sulbactam 50%, cephalosporin thế hệ 3 và

quinolon ià 50%

Có 16 kháng sinh được sử dụng, tỷ lệ bệnh nhân

được sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu tuân thủ

theo IDSA 2010 là 48,2%, bệnh nhân sử dụng theo

phác đồ của hướng dấn có thời gian nằm viện, tỷ lệ

sốt lại sau 3 ngày điều trị và tỷ lệ thay đổi kháng sinh ít

hơn nhóm không sử dụng tuân theo hướng dẫn với

p<0,0 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Pieraccỉ FM, Barie PS (2007) "Management of severe sepsis of abdominal origirfScand J Surg, 96(3):

2 Nguyễn Trần Mỹ Phương, Phan Thị Thu Hồng, Lê Quang Nghĩa (2008) “Khảo sát vi khuẩn hiếu khỉ gây viêm phức mạc và tính khána thuốc IN - VÍTRO" Tạp chí

Y học' TP Hồ Chí Minh, 12(1), ír: 203-213

3 Fredric MR, Philip SB (2007) “iníra-abdominal infections”, Current Opinion in Critical Care, 13:440-449

4 Mulier s, Penninckx F, Verwaest c (2003)

“Factors Affecting Mortality in Generalized Postoperative Peritonitis: Multivariate Analysis in 96 Patients”, World J Surg, 27(4): 379-84 _

5 Rimola A, García-Tsao G, Navasa M et al (2000)

"Diagnosis, treatment and prophylaxis of spontaneous bacterial peritonitis: a consensus document", Journal of Hepatology, 32:142-153 _

6 Nguyen Văn Kính (2010) “Phân tích thực trạng: Sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam”, Nghĩên cứu quốc gia Việt Nam GARP

7 Sarteiii M, Viaie p, Catena F, et ai, (2013)."2013 WSES guidelines for management of intra-abdominal infections", World J Emerg Surg, 8(1): 1-29

8 Phạm Hùng Vân (2011) “Vi khuẩn Gram âm đề kháng kháng sinh íhực trạng tại Việt Nam và các điềm mới về chuẩn mực biện luặn đề kháng”, Tạp chí Y học Hồ Chí Minh, tr.138-148 _ _ _

9 Solomkin JS, Mazuski JE, Bradley JS et al (2010)

“Diagnosis and management of complicated intra­ abdominal infection in adults and children: guidelines by the Surgical infection Society and the infectious Diseases Society of America”, Surg Infect (Lanrchmt), 11(1): 79- 109

Asok Kurup, Kui-Hin Liau, Jiana Ren et al (2014)

“Antibiotic management of complicated intra-abdominal infection in adults: The asian perspective”, Annais of Medicine and Surgery, 3(2014): 85-91

XÂY DỰNG PHẦN MỀM TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẪU TRÊN NỀN TẢNG

Phạm Hữu Minh*, Nguyễn Quốc Thiên Hà*, Hồ Nguyễn Anh Tuấn**, Phạm Đăng Diệu**

(*): Sinh viên Y2013 (NK: 2013 2019), Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (**): Giảng viên Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

ĐẶT VẤN ĐỀ

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (MCQ) ngày nay

đã được nhiều trường đại học trên thế giới và trong

nước sử dụng trong việc đánh giá kết qua học tập của

người học [3] Xu hướng ứng dụng công nghệ thồng

tin trong dạy và học nói chung cũng đã ảnh hương tích

cực đến viẹc có nhiều phần mềm hỗ trợ cho công tác

sòạn thảo, quản lý, tổ chức và đánh giá câu hỏi MCQ

có thể kể ra như: phần mềm Hot Potatoes, Etestoníine,

Edquiz, G3T [2,13] Ngôn ngữ của các sàn phẩm khá

đa đang từ PHP, ASPnet, DotNet, Flash, HTML

[2,13] Một số trường đại học cũng đẵ tự trang bị cho

minh các phần mềm nhằm hỗ trợ cho việc thỉ írắc

nghiệm như: phần mềm Etest online của Đại học Lạc

Hong, phần mềm moodle trắc nghiệm của Đại hoc Y

Dược Tp Hồ Chí Minh, Đại học Y Hà Nội, Đại học Y

Cần thơ, phần mềm trắc nghiệm HTML của Học viện Quân y [1,13,14,15] Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều phần mem riêng cua các trường đại học y trong cả nước có tính bảo mật cao cùng với ngân hàng câu hỏi íớn Thêm vào đó, đa số các phần mem chỉ mới dừng lại ở các phiên bản sử dụng trên máy tính cá nhân, chưa có nhiều phần mềm trắc nghiệm ý khoa trên nền tảng các thiết bị di động [3,6/12] Gần đây, nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Y Hà Nội đã cung cấp

1 phần mềm trắc nghìẹm Mô phôi trên hệ điều hành Android, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế [1] Hiện nay

xu hướng sử dụng các thiết bị bi động trong học tập đang dần trở nên phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam [4,5,11,12] Từ các lý do trên chúng tôi quyết định tiến hành đề tài “Xây dựng phần mềm trắc nghiệm giải phẫu trên nền tảng thĩết bị di động Android và IOS

Ngày đăng: 07/02/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w