1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Tiet 49. Giai bai toan bang cach lap phuong trinh

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau ñoù 24 phuùt, treân cuøng tuyeán ñöôøng ñoù, moät oâ toâ xuaát phaùt töø B ñi ñeán A vôùi vaän toác 45km/h.. Bieát quaõng ñöôøng AB daøi 90km..[r]

Trang 2

Bài củ:

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

Trang 3

Bước1 Lập phương trình:

-Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;

-Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết; -Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2 Giải phương trình.

Bước 3 Trả lời :

Chọn kết quả thích hợp và trả lời

Trang 5

Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Qua các bài tốn ta thấy:

Để lập được phương trình, ta cần khéo chọn ẩn số vàtìm sự liên quan giữa các đại lượng trong bài toán Lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn là một trong những pp thường dùng giúp ta phân tích được bài toán một cách dễ dàng, nhất là đối với dạng

toán chuyển động, toán năng suất, toán phần trăm, toán ba đại lượng

Trang 6

1 Bài toán : Một xe máy khởi hành từ A đi đến B với vận tốc 35km/h Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 45km/h Biết quãng đường AB dài 90km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau?

Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Trang 7

Phân tích bài tốn:

*Các đối tượng tham gia vào bài tốn: Xe máy

Ơtơ

*Các đại lượng : Vận tốc (km/h) Thời gian (h) Quãng đường (km)

1 Bài toán : Một xe máy khởi hành từ A đi đến B với vận tốc 35km/h Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 45km/h Biết quãng đường AB dài 90km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau?

Trang 8

Phân tích bài tốn:

Xe máy Ơtơ

*Các đại lượng : Vận tốc (km/h) Thời gian (h) Quãng đường (km)

1 Bài toán : Một xe máy khởi hành từ A đi đến B với vận tốc 35km/h Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 45km/h Biết quãng đường AB dài 90km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau?

S = v.t

v = s / t

t = s / v

*Các đối tượng tham gia vào bài tốn:

Trang 9

Phân tích bài tốn:

Xe máy

Ơtơ

V (km/h) t (h) S (km)

?

?

?

5

x 

45

x

2 5

x 

24 ph

90km

G C

1 Bài toán : Một xe máy khởi hành từ A đi đến B với vận tốc 35km/h Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 45km/h Biết quãng đường AB dài 90km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau?

Trang 10

+ Ôtô

35x

5

x 

x

35

2

5

x 

+ Xe máy

2

5

Phương trình:

Lập phương trình :

Trang 11

35 45

x

2 5

x  45( 2)

5

x 

35 x

1 Bài toán:

Giải:

- Giải pt ta được: (thoả mãn điều kiện )

-Vậy thời gian để hai xe gặp nhau kể từ khi xe

máy khởi hành là :

- Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc

hai xe gặp nhau là x (h) ( ĐK : )

Thời gian từ lúc xe ô tô khởi hành đến lúc gặp xe

máy là:

Quãng đường xe máy đi được là:

Quãng đường Ôtô đi được là :

Vì khi gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi

được đúng bằng quãng đường AB, nên ta có

phương trình:

2 5

x 

2 ( ) 5

xh

35 x (km)

2

5

xkm

2

5

27 20

x 

27

20 ,tức là 1giờ 21phút

Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

2

5

V

(km/h) t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

Phương trình:

Đổi : 24 phút = 2 ( )

5 h

giờ

Trang 12

txm - tô tô = 2( )

5 h

Sxm + Sô tô = 90 (km) 35

45

x

90 - x

35

x

90 45

x

Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

?1: Đặt ẩn theo cách khác

V

(km/h) t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

Phương trình:

Trang 13

35 45

x

2 5

x  45( 2)

5

x 

35 x

2

30 45( ) 90

5

35 45

x

90 - x

35

x

90 45

x

Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

?2: So sánh 2 cách chọn ẩn

V

(km/h) t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

Phương trình:

V

(km/h)

t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

Phương trình:

Trang 14

Bài tập 37/35 SGK Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20 km/h Cả hai xe đến B vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy

2 Bài tập:

Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Trang 15

B

1 h sau

+ txm = 9,5 – 6 =3,5 (h) + tô tô = 3,5 – 1 =2,5 (h)

Bài tập 37/30 SGK Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20 km/h Cả hai xe đến B vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy

x

x+20

3,5

2,5 2,5(x 20)

3,5x

3,5 x  2,5( x  20)

2 Bài tập:

Tiết 51 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Tìm V xm = ? và S AB = ?

+ txm = 3,5 (h) + tô tô = 2,5 (h)

V

(km/h) t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

Phương trình:

Trang 16

(km/h) t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

3,5

Phương trình:

3,5

x

2, 5

x

x

x

x+20

3,5

2,5 2,5(x 20)

3,5x

3,5 x  2,5( x  20)

Phương trình:

V

(km/h) t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

20

V

(km/h) t

(h)

S (km)

Xe máy

Ô tô

x -20

x

3,5

2,5 2,5x

3,5(x-20)

3,5( x  20) 2,5  x

Phương trình:

Cách 1:

Cách 3:

Cách 2:

Trang 17

Hướng dẫn về nhà:

• Học thuộc các bước giải bài toán bằng

cách lập phương trình

• Xem lại nội dung bài học

• Đọc “Bài đọc thêm” SGK/28

• Giải bài 37 (SGK) Làm bài tập 40, 45, 46 (SGK)

Ngày đăng: 07/02/2021, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w