Những lý do đó đã thôi thúc tôi quan tâm trăn trở, đi sâu nghiên cứu chuyên đề này để tìm biện pháp rèn kỹ năng giải bài tập về các quy luật di truyền của Menđen nhằm nâng cao chất lượ[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC PHÒNG GD & ĐT PHÚC YÊN TRƯỜNG THCS & THPT HAI BÀ TRƯNG
CHUYÊN ĐỀ
TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG
HSG SINH 9 PHẦN BÀI TẬP DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN.
Người thực hiện: Ngô Thị Hương Thảo
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS & THPT Hai Bà Trưng
- Thị Xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc
NĂM HỌC 2013-2014
Trang 22.Cơ sở thực tiễn.
3.Muc đích nghiên cứu
III PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
1.Phạm vi nghiên cứu2.Đối tượng nghiên cứu:
3.Thời gian thực hiện và triển khai SKKN
I LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
II LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I NHẬN DẠNG BÀI TOÁN DI TRUYỀN MENĐEN
II CÁCH GIẢI BÀI TOÁN DI TRUYỀN CỦA MENĐEN
C KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Trang 3Phần I : ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cơ sở lí luận
Xuất phát từ nhiệm vu năm học do Sở, Phòng Giáo duc – Đào tạo và nhà trường
đề ra là tập trung nâng cao chất lượng, số lượng giải thi học sinh giỏi cấp Thị xã và cấpTỉnh Đặc biệt là số lượng học sinh đạt giải cấp Tỉnh Nhiệm vu của môn Sinh họcTHCS bên cạnh việc dạy kiến thức cơ bản còn dạy bồi dưỡng học sinh giỏi để tham dựcác kì thi HSG do Phòng Giáo duc, Sở Giáo duc tổ chức
So với lớp 8, kiến thức Sinh học ở lớp 9 khó hơn nhiều do vậy phải chú ý rèn kĩnăng giải các loại bài tập để nâng cao dần năng lực tư duy tích cực của HS trong quátrình tiếp thu kiến thức nói chung
Chương trình Sinh học 9 là tổng hợp của chương trình sinh học THPT Tuy nhiênkiến thức để các em đi thi học sinh giỏi không chỉ đơn thuần là kiến thức trong SGK.Nên với mức độ tư duy của học sinh lớp 9 chương trình này là khá nặng, lượng kiếnthức đối với HSG là rất rộng Trong chương trình bồi dưỡng HSG nói riêng và chươngtrình Sinh học đại trà nói chung phần bài tập di truyền của Menđen là một phần khá trừutượng đối với HS kể cả đối với người dạy
Ngoài ra với một lí do khiến tôi quan tâm, nghiên cứu đến chuyên đề này vì: nếu HSnắm vững được phương pháp giải bài tập di truyền của Menđen sẽ là kiến thức cơ sở đểgiải các loại bài tập về di truyền liên kết, di truyền giới tính hoặc di truyền người ở phầnsau và đối việc tiếp thu kiến thức ở cấp THPT
Những lý do đó đã thôi thúc tôi quan tâm trăn trở, đi sâu nghiên cứu chuyên đề này đểtìm biện pháp rèn kỹ năng giải bài tập về các quy luật di truyền của Menđen nhằm nângcao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi và cũng với mong muốn trong các buổi sinh hoạttheo chuyên đề của tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn Sinh học sẽ hiểu sâu, hiểu đúng vềbản chất của các quy luật để nâng cao chất lượng giải
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Trao đổi kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh lớp 9 phần bài tập di truyền của Men Đen ” để nghiên cứu nhằm chia sẻ và cùng trao
đổi kinh nghiệm về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Sinh học ở bậc Trung học
Cơ sở để công tác này ngày càng đạt hiệu quả cao hơn
2 Cơ sở thực tiễn
Thực trạng dạy và học bộ môn Sinh học hiện nay: do nhu cầu HS thường thi vàocác môn Toán, Lí, Hóa, Anh…Do vậy việc chọn học sinh HS dự thi môn Sinh học là rấtkhó khăn Nên thực tế chất lượng đội tuyển chưa cao do một số học sinh chưa thật sựchăm chỉ cộng với năng lực tư duy chưa cao Mặt khác, các em còn phải chịu áp lực củamột số môn thi vào THPT nên thời gian dành cho môn Sinh chưa nhiều Vì vậy, để đạtđược chỉ tiêu đặt ra đòi hỏi phải có một phương pháp dạy và học hiệu quả hơn
Đặc biệt với phần bài tập di truyền của Menđen, sau nhiều năm tham gia giảng dạy tôithấy: sau khi đã được học ở chương trình đại trà các qui luật di truyền của Menđen,Morgan nhưng học sinh vẫn chưa phân biệt được bản chất của hiện tượng di truyền
Trang 4liên kết và di truyền phân li độc lập…do vậy khi giải bài tập học sinh hay nhầm lẫn vàkhông xác định được bài toán tuân theo quy luật di truyền nào nên không giải chính xácbài tập.
3 Mục đích nghiên cứu
Chuyên đề “Trao đổi kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh lớp 9 phần bài tập di truyền của Men Đen ” giúp học sinh có được các dạng bài tập cơ bản và nâng cao về bài tập về lai một cặp tính trạng, bài tập về lai hai cặp tính trạng và có kiến thức
để giải quyết các dạng bài tập thuộc phần này
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Nêu và giải quyết vấn đề.
III PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
1 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi: Chuyên đề chỉ đề cập tới một số dạng bài tập cơ bản và nâng cao về
di truyền của Men Đen trong chương trình Sinh học lớp 9 THCS
b Kế hoạch thực hiện: Tổng số tiết thực hiện : 12 tiết
- Ôn tập củng cố lí thuyết: 3 tiết
- Bài tập về lai một cặp tính trạng: 3 tiết
- Bài tập về lai hai cặp tính trạng: 3 tiết
- Bài tập tổng hợp: 3 tiết
2 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh giỏi khối 9 dự thi vòng tỉnh thị xã Phúc Yên- tỉnh Vĩnh Phúc năm học2013- 2014
3 Thời gian thực hiện và triển khai chuyên đề: Từ tháng 12 năm 2013 đến năm
tháng 3 năm 2014
Trang 5- P thuần chủng: Hoa đỏ x Hoa trắng
- P thuần chủng: thân cao x thân thấp
- P thuần chủng: quả luc x quả vàng
Toàn thân cao 787 th Cao : 277 th Thấp ≈ 3 cao : 1 thấp
Quả luc x quả vàng Toàn quả luc 428 quả luc : 152 quả
vàng
≈ 3 luc : 1 vàng
Menđen gọi tính trạng biểu hiện ngay ở F1 (khi P thuần chủng) là tính trạng trội(ví du: hoa đỏ, thân cao, quả luc), còn tính trạng F2 mới được biểu hiện gọi là tính trạnglặn
(ví du: hoa trắng, thân thấp, quả vàng) ông nhận thấy: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về
1 cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì F 1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc
mẹ , còn F 2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.”
c, Men đen giải thích kết quả thí nghiệm:
- F1 đều mang tính trạng trội, tính trạng lặn lại xuất hiện ở F2, như vậy các tínhtrạng không hòa trộn lẫn vào nhau
- Theo Menđen : mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (sau này gọi là gen) quy định
Ông giả định : trong tế bào sinh dưỡng các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp Sự DT của cặp tính trạng dựa trên hai cơ chế phân ly của cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp trong thụ tinh tạo hợp tử.
- Menđen dùng các chữ cái để kí hiệu các nhân tố di truyền :
+ Chữ cái in hoa là nhân tố di truyền quy định tính trạng trội
+ Chữ cái in thường là nhân tố di truyền quy định tính trạng lặn
Từ đó có sơ đồ lai sau:
P : AA (đỏ) x aa (trắng)
GP : A , A a , a
F1 : Aa - hoa đỏ - Aa
Trang 6Tỷ lệ kiểu gen F2 : 1 AA : 2 Aa : 1aa
Tỷ lệ kiểu hình F2 : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
- Để có kết quả trên thì:
Ở P:
- Trong quá trình phát sinh giao tử: Do sự phân li của cặp gen nên P có hoa đỏ
thuần chủng (AA) tạo một loại giao tử mang A Cây P hoa trắng thuần chủng (aa) chomột loại giao tử mang a
- Trong thụ tinh: Giao tử mang gen A kết hợp với giao tử mang gen a tạo hợp tử
Aa biểu hiện kiểu hình của gen trội (hoa đỏ - do A át hoàn toàn a)
Ở F1:
- Trong quá trình phát sinh giao tử: Do sự phân li của cặp gen nên F1 là Aa tạo
ra hai loại giao tử phải có tỉ lệ ngang nhau là: 1A : 1a(theo quy luật phân li trong quátrình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố DT phân li về một giao tử
và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P)
- Trong thụ tinh: Các giao tử A & a của F1 tổ hợp ngẫu nhiên với nhau tạo F2 có
4 tổ hợp với tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : aa
Các hợp tử AA & Aa biểu hiện kiểu hình của gen trội (hoa đỏ) Chính vì vậy F2 có tỉ lệkiểu hình 3 đỏ : 1 trắng (3 trội : 1 lặn)
+ Do nhân tố di truyền A trội hoàn toàn so với a nên ở F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa
đỏ : 1 hoa trắng
* Nội dung quy luật phân li: “ trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P “.
- Ở lai 1 cặp tính trạng:Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể
mang tính trạng lặn (có kiểu gen đồng hợp lặn;chỉ tạo ra 1 loại giao tử mang gen lặn).Sau đó căn cứ vào kiểu hình ở đời con lai để xác định kiểu gen cơ thể trội
+ Nếu con lai đồng tính: tức cơ thể mang tính trội được kiểm tra là thuần chủng.
P: AA (thuần chủng) Hạt vàng x aa (cơ thể lặn) Hạt xanh
Trang 7FB : 1Aa : 1aa ( phân tính)
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Vậy lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp (thuần chủng), nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội là dị hợp (không thuần chủng).
Các t l phân tính thỷ ệ ường g p trong lai phân tích:ặ
Số cặp gen dị hợp Tỷ lệ con lai phân tích
CHÚ Ý: Ngoài sử dung phép lai phân tích để kiểm tra và xác định kiểu gen của
cơ thể mang tính trạng trội, người ta còn sử dụng phép lai tự thụ phấn (ở thực vật) để
kiểm tra và xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội
Ví du: Màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với màu hoa trắng Để kiểm tra cây hoa đỏ cókiểu gen đồng hợp (A A) hay dị hợp (Aa), người ta cho chúng tự thu phấn:
3, Ý nghĩa của tương quan trội lặn (Ý nghĩa của quy luật phân li)
Tính trạng trội thường là tính trạng có lợi, còn những tính trạng lặn là
tính trạng xấu Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gentrội có lợi về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao (con lai đồngloạt mang tính trội có lợi)
Trang 8II LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1, Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng:
a, Tiến hành
Pt/c : Hạt vàng, vỏ trơn x hạt xanh, vỏ nhăn
F1 : toàn hạt vàng, vỏ trơn
Cho 15 cây F1 tự thu phấn thu được :
F2 gồm 556 hạt gồm: - 315 hạt vàng, vỏ trơn 101 hạt vàng, vỏ nhăn.108 hạtxanh, vỏ trơn 32 hạt xanh, vỏ nhăn
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
Hạt vàng, vỏ trơn
Hạt vàng, vỏ nhăn
Hạt xanh, vỏ trơn
Hạt xanh, vỏ nhăn
315 101 108 32
≈ 9 ≈ 3 ≈ 3 ≈ 1
Vàng 315 + 101 416 3 vàng - = - = - ≈ - Xanh 108 + 32 140 1 xanh Trơn 315 + 108 423 3 trơn - = - = - ≈ - Nhăn 101 + 32 133 1 nhănSuy ra:- Hạt vàng, vỏ trơn là tính trạng trội và chiếm tỉ lệ 3/4 của từng loại tính trạng
- Hạt xanh, vỏ nhăn là tính trạng lặn và chiếm tỉ lệ 1/4 của từng loại tính trạng
Tỉ lệ của các tính trạng nói trên có mối tương quan với tỉ lệ các kiểu hình ở F2
Vậy tỉ lệ mỗi loại kiểu hình của F2 là:
- Hạt vàng, vỏ trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
- Hạt vàng, vỏ nhăn = 3/4 vàng x 1/4 nhăn = 3/16
- Hạt xanh, vỏ trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = 3/16
- Hạt xanh, vỏ nhăn = 1/4 vàng x 1/4 nhăn = 1/16
- Kết luận: Như vậy, dù tỉ lệ chung của hai cặp tính trạng ở F2 là 9 : 3 : 3 : 1nhưng mỗi cặp tính trạng về màu hạt và hình dạng hạt đều di truyền theo quy luật phân
li (3 trội : 1 lăn) Menđen thấy rằng các tính trạng về màu sắc và hình dạng hạt di truyềnđộc lập với nhau (không phu thuộc vào nhau)
* Kết quả của thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen.“ Khi lai cặp bố
mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F 2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
c, Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Từ kết quả đã phân tích tỉ lệ từng cặp tính trạng đều là 3:1 (3 vàng :1 xanh );(3 trơn : 1 nhăn), từ đó ông cho rằng mỗi cặp ttrạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định,
kí hiệu như sau:
A : Hạt vàng ; a : Hạt xanh
B : vỏ trơn ; b : Vỏ nhăn
Trang 9Sơ đồ lai: P : AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
KQ:
Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu hình
1AABB:2AaBB : 2AABb: 4AaBb 9 A – B -
9 hạt vàng, vỏ trơn
3hạt vàng, vỏ nhăn
3 hạt xanh, vỏ trơn
1 aabb 1 aabb
1 hạt xanh, vỏ nhăn
- Để có kết quả trên ta thấy:
+ Ở P: Cơ thể mang kiểu gen AABB cho 1 loại giao tử AB , cơ thể mang kiểu gen
aabb cho 1 loại giao tử ab Sự kết hợp của 2 loại giao tử này tạo ra cơ thể lai F1 có kiểugen AaBb
+ Ở F1: Khi cơ thể F1 mang kiểu gen AaBb hình thành giao tử, do sự phân li độc
lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng đã tạo ra 4 loại giao tử AB , Ab , aB và abcủa F1 có tỉ lệ ngang nhau (tức 25% AB , 25% Ab , 25% aB và 25% ab)hoặc 1AB : 1Ab: 1aB : 1ab
+ Từ tỉ lệ 4 loại giao tử của F1 có tỉ lệ ngang nhau và do sự tổ hợp tự do và ngẫunhiên của
các giao tử đực và cái đã tạo nên ở F2 có 16 tổ hợp Các tổ hợp A - và B - đều biểu hiệnkiểu hình trội
+ Do nhân tố di truyền A trội hoàn toàn so với a , B trội hoàn toàn so với b nên ở
F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạtxanh, vỏ nhăn
Từ đó Menđen phát hiện ra quy luật phân li độc lập với nội dung là :
Trang 10* Nội dung quy luật phân li độc lập :
“ Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử „
* Nguyên nhân của sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng
- Là do các cặp gen quy định các căp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau,dẫn đến chúng phân li độc lập trong giảm phân và tổ hợp tự do thu tinh
- Do gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, nên các tính trạng do chúng quy địnhcũng phân li độc lập với nhau
* Điều kiện nghiệm đúng của quy luật:
- Các cặp gen được xét phải nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau
d , Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
- Trong thí nghiệm của Menđen, ở F2 ngoài các kiểu hình giống P và F1 (vàng,trơn và xanh nhăn) còn xuất hiên các kiểu hình khác P và F1 đó là vàng, nhăn và xanh,trơn được gọi là biến dị tổ hợp Đây là kết quả của sự tổ hợp lại các cặp nhân tố ditruyền (các cặp gen tương ứng) của P qua quá trình phát sinh giao tử và thu tinh đã hìnhthành các kiểu gen khác của P như Aabb, Aabb, aaBB, aaBb
- Trên thực tế, ở các sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất nhiều gen và các gen thườngtồn tại ở trang thái dị hợp, do đó sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen sẽtạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình
- Quy luật phân li độc lập là 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến
dị tổ hợp làm cho sinh vật đa dang và phong phú Đồng thời là một trong những nguồnnguyên liệu quan trọng với tiến hóa và chọn giống
*Chú ý: Lai phân tích (lai 2 cặp tính trạng)
Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang tính lặn (có kiểu genđồng hợp lặn; chỉ tạo ra 1 loại giao tử mang gen lặn) Sau đó căn cứ vào kiểu hình ở đờicon lai để xác định:
-Nếu con lai đồng tính: tức cơ thể mang tính trội được kiểm tra là thuần chủng.
P: AABB (thuần chủng) x aabb (cơ thể lặn)
Hạt vàng, vỏ trơn hạt xanh, vỏ nhăn
Gp: AB ab
F1: AaBb (đồng tính) : Hạt vàng, vỏ trơn
- Nếu con lai phân tính: tức cơ thể mang tính trội được kiểm tra là không thuần
chủng
P: AaBb (không thuần chủng) x aabb (cơ thể lặn)
Hạt vàng, vỏ trơn hạt xanh, vỏ nhăn
Gp: AB , Ab , aB , ab ab
1Hạt vàng, vỏ trơn : 1Hạt vàng, vỏ nhăn : 1 hạt xanh, vỏ trơn : 1hạt xanh, vỏ nhăn
Trang 11Trên cơ sở HS đã nắm được nội dung cơ bản của định luật, hướng dẫn cho các em xâydựng công thức ứng dung cho các định luật Menđen như sau:
Số kiểuhình F2
Tỉ lệ kiểugen F2
Tỉ lệ kiểuhình F2
(1: 2: 1)3
(1: 2: 1)n
3 : 1(3 : 1)2
a, Khái niện biến dị tổ hợp: sự phân li độc lập dẫn đến sự tổ hợp lại các tính
trạng vốn có ở bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình mới khác bố mẹ
Ví du: thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen: xuất hiện tính trạng khác P: Hạtvàng, vỏ nhăn và Hạt xanh, vỏ trơn
b, Nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp: - Xuất hiện nhờ quá trình giao
- Xuất hiện ngẫu nhiên, riêng lẻ, không định hướng, thường xuyên
- Xuất hiện có tính quy luật nên có thể dự đoán được quy mô xuất hiện
d, Cơ chế phát sinh:
- Phát sinh do cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình tạo giao tử và sựkết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và giao tử cái trong thu tinh
e, Ý nghĩa của biến dị tổ hợp:
- Có thể có hại, trung tính hoặc có lợi
- Là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn giống và tiến hóa
Trang 12B CÁC DẠNG BÀI TẬP
I NHẬN DẠNG BÀI TOÁN DI TRUYỀN MENĐEN:
Hướng dẫn cho HS nếu đề bài thuộc một trong các trường hợp sau thì bài toán thuộc qui luật di truyền của Menđen
1) Trường hợp1:
Nếu đề bài đã nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật Menđen: mỗi tính trạng do mộtgen qui định; mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặpNST tương đồng khác nhau (đối với lai 2 hay nhiều tính trạng)
2) Trường hợp2:
Nếu đề bài đã xác định tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con
a) Khi lai một cặp tính trạng (do một cặp gen qui định) cho kiểu hình là một trongcác tỉ lệ sau: 100% (đồng tính); (3 : 1); (1 : 2 : 1); ( 1 : 1)
b) Khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỉ lệ sau: (1 :1)n ; (3 : 1)n ; (1: 2: 1)n ; …
II CÁCH GIẢI BÀI TOÁN DI TRUYỀN CỦA MENĐEN:
1, Bước 1 - Quy ước gen:
Nếu đề bài chưa quy ước gen, cần phải xác định tính trội, tính lặn rồi quy ước gen
Thông thường để thực hiện bước này, có thể tiến hành 1 trong 2 cách sau:
a, Nếu từ giả thuyết, ta biết được 2 cơ thể P mang các tính trạng tương phảnvà F1
đồng tính (không có tính trạng trung gian); thì tính trang xuất hiện ở F1 là tính trạng trội
Từ đó quy ước gen
b, phân tích ở con lai để xác định tỷ lệ của từng cặp tính trạng tương phản Nếuxác định được tỷ lệ 3 : 1 thì tỷ lệ 3 thuộc về tính trội và 1 thuộc về tính lặn Từ đó quyước gen
Ở 1 số bài toán, việc quy ước gen có thể xuất phát từ 1 tỷ lệ kiểu hình nào đó
2, Bước 2: Biện luận để xác đinh kiểu gen, kiểu hình của cặp bố mẹ.
3, Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỷ lệ kiểu gen , tỷ lệ kiểu hình và giải quyết các
yêu cầu khác của đề bài
Trang 13A GIẢI BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
* PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 BÀI TOÁN THUẬN
Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F vàlập sơ đồ lai
1, Cách giải: có 3 bước giải
- Bước 1: Dựa vào đề bài , quy ước gen trội, lặn (nếu đề đã cho có thể bỏ qua)
- Bước 2: từ kiểu hình của bô, mẹ, biện luận xác định kiểu gen của bố, mẹ
- Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở con lai
2, Ví du:
Bài tập minh hoạ : ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng.
Hãy xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây:
a P: quả đỏ x quả đỏ
b P: quả đỏ x quả vàng
c P: quả vàng x quả vàng Giải:
Theo giả thiết đề bài, ta có qui ước gen: A: quả đỏ; a: quả vàng
(hoặc: gọi A là gen qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng quả vàng)
=> Quả đỏ có kiểu gen: AA hoặc Aa (viết gọn: A-)
Quả vàng có kiểu gen: aa
a P: quả đỏ x quả đỏ
- Trường hợp 1: P: (quả đỏ) AA x AA (quả đỏ)
F1: AA+ KG: 100% AA+ KH: 100% quả đỏ
- Trường hợp 2: P: (quả đỏ) AA x Aa (quả đỏ)
F1: AA : Aa+ KG: 1AA : 1Aa+ KH: 100% quả đỏ
- Trường hợp 3: P: (quả đỏ) Aa x Aa (quả đỏ)
F1: AA : Aa : Aa : aa+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa+ KH: 3 quả đỏ : 1 quả vàng
b P: quả đỏ x quả vàng
- Trường hợp 1: P: (quả đỏ) AA x aa (quả vàng)
F1: Aa+ KG: 100% Aa+ KH: 100% quả đỏ
Trang 14- Trường hợp 2: P: (quả đỏ) Aa x aa (quả vàng)
F1: Aa : aa+ KG: 1Aa : 1aa+ KH: 1quả đỏ : 1 quả vàng
c P: quả vàng x quả vàng
- Sơ đồ lai: P: (quả vàng) aa x aa (quả vàng)
F1: aa+ KG: 100% aa+ KH: 100% quả vàng
2 BÀI TOÁN NGHỊCH
Là dạng bài tập dựa vào kết quả con lai (F) để suy ra kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ vàlập sơ đồ lai Thường gặp 2 trường hợp sau đây:
1, Trường hợp 1: Nếu đề bài cho tỉ lệ phân ính ở con lai; có 2 bước giải:
+ Bước 1: căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để suy ra kiểu gen, kiểu hình của bố,
mẹ (rút gọn tỉ lệ đã cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét)
+ Bước 2 lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả (lưu y nếu đề chưa xác định gen trội,lặn thì có thể căn cứ vào tỷ lệ phân tính ở đời con để quy ước gen)
- Ví dụ: trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao với nhau người ta thu được kết quả
ở con lai như sau: 3018 hạt cây thân cao, 1004 cây thân thấp hãy biện luận và lập sơ đồlai cho phép lai trên
2, Trường hợp 2: nếu đề không cho tỷ lệ phân tính ở con lai:
Để giải dạng này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân vàthu tinh Cu thể căn cứ vào kiểu gen F để suy ra giao tử mà F có thể nhận từ bố và mẹ, từ
đó suy ra kiểu gen của bố mẹ sau đó lập sơ đồ lai kiểm nghiệm
- Ví dụ: Ở người, màu mắt nâu là trội so với mắt đen Trong 1 gia đình, bố mẹ đều
mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt đen Hãy biện luận và lập sơ
đồ lai, giải thích
* Bài tập minh hoạ: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường.
Cho giao phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lôngthẳng
a Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?
b Nếu tiếp tuc cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thếnào?
Giải:
a
- Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1
Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn => Lông xù là tính trạng trội hoàntoàn so với tính trạng lông thẳng
- Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng