Biểu thị là sự hiện thân vật lý (vật chẩt) cùa biểu hiện một tác phẩm... Translateđ and annotated by Huỳnh Sanh Thông..[r]
Trang 1NHỮNG THỤC THẺ Đ ư ợ c ĐÈ CẬP TRONG MỎ HÌNH
"YÊU CÀU CHỨC NĂNG CỦA BIẺU GHI THƯ MỤC"
(Functional Requirements of Bibliographic Record - FRBR)
ThS Nguvễn Quang Hồng Phúc
0918771099 nguyenphuc2201 @vahoo com
Giảm đốc
TT TT-TVĐH Nguyễn Tất Thành
1 Vài nét về FR B R
FRBR là chữ viết tẳt của cụm từ tiếng Anh Punctional
Requirements o f Bibliographic Recorđ, tạm dịch ra tiếng Việt là Yêu cầu chức nàng của biếu ghi thư mục, FRBR được nhóm nghiên cứu của
IFLA phát triển vào những năm 1992 - 1998 Hiện nay, IFLA đã và đang tiếp tục chi đạo áp dụng FRBR và thúc đẩy việc áp đụng nàỵ trong cộng đồng thư viện thế giới FRBR là cơ sờ hình thành Nguyên tắc biên mục năm 2009 và là nòng cốt cho việc ra đời quy tắc bicn mục RDA
Năm 1992, IFLA thành lập nhóm nghiên cứu với ý tưởng đề xuạt yêu cầu biêu ghi thư mục không phụ thuộc vào quy tắc biên mục cụ thê Mục đích nhằm xác định một cách rõ ràng và đầy đù về “chức năng mà biêu ghi thư mục cần phải thực hiện trong mối quan hệ với các loại hình tài liệu khác nhau, những ứng dụng khác nhau và nhu cầu khác nhau của người sừ dụng mục lục” Bên cạnh đó cần xem xét mọi chức nãng của biểu ghi thư mục ở nghĩa rộng nhất:
■ Không chi chứa các thông tin mô tả
■ Cần phâi chứa các thông tin:
^ Điểm truy cập: tên tác giả, nhan đề, đề mục chủ đề, từ k h o á
> Những thông tin mang tính “tồ chức” khác như ký hiệu phân loại, ký hiệu kho
> Những thông tin như chú giải, tóm tắt
Nghiên cứu cùa IFLA kêt thúc năm 1995 và năm 1998 hoán thành báo cáo về FRBR, trong đó mô tả mô hình khái niệm về biêu ghi thư mục với các khái niệm:
■ Thực thể (entities)
Trang 2■ Thuộc tinh (attnbutes)
* Ọuan hệ (rdationships)
NỘI dung cua FRBR bao gòm mỏ hinh khái niệm và các thực thê, các moi quan hệ và biêu hiện, xác định yêu cáu mô là đê hoàn chinh biêu glu thu mục dỏ la tim, nhận dạng, lựa chọn, thu nhận và dưa ra một tập hợp các: yếu lổ dành cho mò ta thư mục quôc gia
FR.BR cung cấp nền tâng khái niệm cho RDA RDA sứ dụng thuật imử FRBR kin phú hợp, vi dụ tên gọi các thực thê thư mục như “lác phấm ’\ "biếu hiện”, '‘bicu thị” và “tái liệu”, sú dụnụ các biêu thị FRBR làm cơ sư dê xác định một tập hợp các yêu to dù liệu cơ bán
2 N hững thực th ể được nêu trong FRBR
Thực thè (entitíes) là cái gì đó có đặc tính đơn vị và độc lập; cái tòn tai độc lập hoặc riêng biệt; một thử được trừu tượng hoá, khái niệm ỷ nrơiiiì, đôi tượng tư duy hoặc đối tượnu mơ hò
Hay nói một cách đơn liián, thực thè là một “bàn chất” hay một
"vụt thê \ứ i aự hiện hữu ricng biệt”
Thực thề chính là những đổi tượng được mô ta đề cập trong biêu ghi thư mục Thực thê tron tỉ hiểu ghi thư mục bao gồm:
- Sán phẩm của sáng tạo trí tuệ và nghệ thuật (như tác phẩm, biêu hiện, biếu thị cùa tài liệu);
- Chú thể [cá nhãn, dòng họ, tập thế) chịu trách nhiệm về sáng lạo
ra nội dung tri tuệ hoặc nghệ thuật, vè sán xuất và phô biến nội dung ở dạng thúc vặt ly hoặc về duy Iri sự lưu giữ sán phâm,
- Chú đề của tác phàm (tác phẩm, biêu hiện, biêu th i tài liệu, cá nhân, dóng họ, tập thê, khái niệm, dôi tượng, sự kiện, địa diêm)
Thực thề dược chia thành 3 nhóm:
2 ỉ Thực th ể nhóm Ị
Bao gom những sán phàm tri tuệ hay nghệ thuật được ncu tên hay dược mô tá trong biểu ghi thư mục Thực the nhóm 1 bao gồm: tác phẩm, biêu hiện, bieu thị và tài liệu
Vi dụ:
- Một bàn cua một lán xuất bán là một “tài liệu” (hem )
- Một lần xuất bán (tập họrp các lần xuất bản) là bicu thị (maniíestaúon)
- Bieu thị là một trong những biêu hiện (Expression) ở một ngôn ngữ cụ thể, hình thức trình bày khác nhau
Trang 3- Tông hợp các biêu hiện là tác phâm (work)
2.1.1 Tác phẩm (work)
Tác phẩm là một sáng tạo trí tuệ hoặc nẹhệ thuật riêng biệt Tác phẩm là một khái niệm trừu tượng, khái quát để chi chung một sáng tạo nghệ thuật hoặc tri tuệ có nhiều hình thức biểu hiện khác nhau như: nguyên bản, bản dịch, phim , Trong FRBR quy định cần làm rõ mối quan hệ cùa những hình thức biểu hiện khác nhau của tác phẩm
Ví dụ:
* Bản gôc tiêu thuyểt “Cánh đồng hoang” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng
■ Phim “Cánh đồng hoang” hãng phim Giải phóng sản xuất năm 1978
Là biếu hiện khác nhau của tác phẩm “C án h đồng h o an g ’’
2.1.2 B iểu hiện (Expression)
Biểu hiện là sự thực hiện hoá trí tuệ hoặc nghệ thuật của một tác phẩm, là hiện thực hoá trí tuệ hoặc nghệ thuật cùa một tác phẩm dưới dạng ký tự (số - chữ), âm nhạc, ký hiệu vũ đạo, âm thanh, hình ảnh, đối tượng, vận động hoặc bất cứ sự phối hợp nào giữa chúng
Ví dụ: tác phẩm “T ru y ệ n K iều ” được hiện thực hoá dưới một số
biểu hiện (E) như sau:
E 1: Bản gốc của Nguyễn Du
E2: Bản dịch tiếng Anh của Huỳnh Sanh Thông “T h e tale o f Kieu
Translated and annotated by Huỳnh Sanh Thông”
E3: Bàn dịch tiếng Anh của Lê Xuân Thủy “K im -V âtì-K iều:
English transiation, ĩootnotes and commentaires by Lê Xuân T hủy”
E4: Bản dịch tiếng Pháp của Michael Abel “ K im V ân Kiều T ân
Truyện Publỉé et traduit pour la première fo ũ par Abel des
M ichèls”
Mồi lần xuất bản khác nhau của tác phẩm khác nhau được coi là biểu hiện khác nhau của tác phẩm, những biểu hiện này được thể hiện cụ thể bằng những hình thức xuất bản cụ thể là Biểu thị
2.1.3 B iểu thị (M attifesíatìon)
Biểu thị là sự hiện thân vật lý (vật chẩt) cùa biểu hiện một tác phẩm Một biểu thị có thể là hiện thân của một sưu tập các tác phẩm, một tác phâm đơn lè hoặc một phân hợp thành của tác phâm Bicu thị có thê xuâ! hiện dưới hình thức một hoặc nhiều đơn vị vật lý (nhiều tập) Biểu thị bac
76
Trang 4ụổm da dạng loại hinh tài liệu như: bán tháo, sách, xuất bản phàm tièp tục, ban đỏ, tài liệu ghi âm, âm nhạc Một biêu thị bao gôm tat cá các đôi tirựrm cùng mang nhừng đặc tính gióng nhau vê cá khía cạnh tri tuệ và hình thức vật lý Iihư các bản in của 1 lần xuất bàn của tác phàm, trong biên mục truyền thống, biếu thị tương ứng với I đom vị mõ tá thư mục
Thí dụ:
W: Truyện Kiều cùa Nguyễn Du
K I: Bản gốc tiếng Việt M: Truyện Kiều / Nguvễn Du llà Nội: Văn hục, 1976
112: Bán dịch tiếng Anh cúa Huỳnh Sanh Thông
M The tale o f Kieu Translateđ and annotated by Huỳnh Sanh Thông - New York, Ranđom House [1973] - xxii, 166
p 22 cm ISBN 0394483995
E3: Bàn dịch tiếng Anh của Lẻ Xuân Thúy
M: “Kim-Vân-Kiều: English translation, íootnotes and commcntaircs by Lê Xuân Thủy” - [Thành phổ Hồ Chí Minh]: Nhà xuất bản Thành phồ Hồ Chí Minh, 1992 - 513 p.: ill.; 16 cm
E4: Bản dịch tiếng Pháp cùa Michael Abel M: Kim Vân Kiều Tàn Truyện Public et traduit pour la
première fois par Abel des Michels / Nguyễn Du - Paris, E Leroux, 1884-85 - [v 2, pt 2, 1884] - 2 V
in 3
2 1.4 Tài liệu (Item)
Tài liệu là một bán đơn lẽ của một biểu thị, là đối tượng vật lý đem
lè, cụ thể như 1 quyến sách, bản sách cụ thể cùa 1 lần xuất bàn được lưu trong thư viện
Thí dụ:
W: Truyện Kiều cùa Nguyễn Du
E l : Bản gốc tiếng Việt
M I: Truyện Kiều / Nguyễn Du Hà Nội: Văn học, 1976
11: Quyến sổ đăng ký cá biệt mang số hiệu V V 01 00219
11 Quyén sỏ đăng ký cá biệt mang số hiệu V V 01 00220
77
Trang 5E2: Bản dịch tiếng Anh của Huỳnh Sanh Thông M2: The tale o f Kieu Translated and annotated by Huỳnh Sanh Thông - New York, Random House [1973] - xxii, 166
p 22 cm - ISBN 0394483995
i 1: Quyền sổ đăng ký cá biệt mang số hiệu VN03 00312
i 1: Ọuyển sổ đăng ký cá biệt mang số hiệu VN03 00313 il: Ọuyển sổ đăng ký cá biệt mang số hiệu VN03 00314
2.2 Thực thể nhóm 2
Nhóm 2 gồm các thục thể liên quân đến trách nhiệm về nội dung trí tuệ hoặc nghệ thuật, về sàn xuất và phổ biến nội dung, lưu giữ những thực thề thuộc nhóm 1 Thực thê nhóm 2 gồm 3 loại: cá nhân (person), dòng họ (íầmily), tập thể (corporate) body)
2.2.1 Cá nhân (person)
Cá nhân là 1 cá thẻ người hoặc 1 nhân dạng đom lè được lập hoặc được áp dụng cho 1 cá thể hoặc 1 nhóro người
Thí dụ: n ồ Chí Minh, Xuân Diệu, Giáo hoàng bencdic X V I
Cá nhân cỏ thể:
bao gồm người đã chết hoặc còn sống
là người chịu trách nhiệm về nội dung trí tuệ: tác giả, biên kịch, nhạc s ĩ
là người được đề cập đến trong tác phẩm (nhân vật): các tài liệu
về tiểu sử, tự truyện
2.2.2 D òng họ ựatnily)
Dòng họ gồm 2 hoặc nhiều cá nhân licn quan với nhau bời việc sinh sán, hôn nhân, nhận con nuôi hoặc những tinh trạng pháp lý tuơng
tự hoặc những hình thức khác nhau thể hiện
Thí dụ: nhà Mạc, nhà T rịnh
2.2.3 Tập th ể (Corporate body)
Tập thể là I tố chức hoặc nhóm cá nhân và / hoặc tổ chức được định danh băng I tên cụ thê và hoạt động hoặc có thể hoạt động như I đơn vị Tập thể có thể là:
Tên cơ quan, tồ chức:
Trường Đại học Sài Gòn
Trang 6Thư viện Trường Cao đấng Còng thương TP Hồ Chí Minh
Các nhóm không thường xuycn như hội nghị, hội thảo:
Mội nghị ngành thông tin tư liệu
Hội nghị hái dương học
rên tỏ chức thực thỉ quyên lực trcn vùng lãnh thô, chính
q u y ên , như quốc gia, tinh, thành phô,
ủ y ban Nhàn dân TP Hồ Chí Minh
Úy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chù nghĩa Việt Nam
2.3 Thực thê nhóm 3
Thục thể nhóm 3 bao gồin các thực thế liên quan đến chú đề hoặc
nội dung trí tuệ hoặc nghệ thuật Thực thê nhóm này bao gồm 4 loại: khái niệm, đôi lượng, sự kiện, địa đìêm Thực thê nhóm 3 bao gôm cà thực thê
nhóm 1 & 2 (tác phẩm nói về tác phẩm khác, tác phẩm nói về nhân vật hoặc tập thề)
2.3.1 Khái niệm (Concept)
Khái niệm là sự trình bày trừu tượnẸ hoặc ý tường, một tuyên bố hoặc ý tướng trừu tượng Khái niệm có thê là chủ đê của tác phâm như: khoa học cơ bán, công nghệ,
Thí dụ về khái niệm: công nghiệp, kinh tế công nghiệp, tư bản chú nghĩa, chủ nghĩa hiện sinh,
2.3.2 Đối tư ợ ng (Object)
Đối tượng là vật thể, vật chất, một thứ có tính chất vật chất (có tác giả còn gọi đối tượng là vật thề hay vật chất) Đối tượng có thể là
- Những khái niệm chi những vật tồn tại thực trong thế giới, những đối tượng có thể thấy do con người tạo nên nhả thờ Đức Bà Pari, tượng nừ thần tự do Hoa Kỳ, máy bay B oing,
Do thicn nhiên tạo ra và chúng tồn tại trong thế giới tự nhiên như: núi non, sông h ồ
Nhũng vật không còn tồn tại
2.3.3 S ự kiện (Event)
Sự kiện là 1 hoạt động hoặc 1 sự việc xảy ra
Trang 7Sự kiện bao gôm nhiêu loại hình hoạt động và những sự xuât hiện
có thể là chủ đề của tác phẩm như:
- Sự kiện: Euro 2012, chiến dịch Hồ Chí Minh,
- Thời đại: thời kỳ phục hưng, thời kỳ nguyên th ủ y ,
* Giai đoạn: thế kỷ 19, chống Mỹ cứu nước,
2.3.4 Địa điểm (Piace)
Địa điềm là 1 nơi chốn nhất định, địa điểm bao gồm: các địa điểm trên mặt đất, ngoài trái đất, địa điềm lịch sử, địa điểm đương đại, các địa điểm địa lý, đại điểm chính trị,
Thí dụ: sao Hòa, Vũng Tàu, Hoa Kỳ, Pari, Thái Bình dương,
3 Kết luận
Ngành thư viện - thông tin Việt Nam phát triển tương đổi chậm so với sự phát triển của thế giới Do đó, muốn phát triển nhanh nhất thiết phải có bước đột phá bằng con đường đi tất, đón đầu nhằm đốt cháy giai đoạn Việc nghiên cửu và áp dụng quy tắc biên mục mới, cụ thể là việc nghiên cứu chi tiết khái niệm thực thể trong FRBR trong biên mục hiện đại sẽ tạo tiền đề cho Việt Nam phát triển vững chắc và hòa nhập với cộng đồng thư viện thế giới
* * * * * * * * * *
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ị l | Cao Minh Kiểm Giới thiệu Nguyên tắc biên mục quốc tế mới Thư
viện Việt Nam, số 3(23), tháng 5/2010, tr 28-38, 49
f2Ị IFLA Study Group on the íunctional Rcquirements for
bibliographic rccorđ Functional Requirements for bibliographic record: Final report
VVebsite; http://ifla.Org/VII/s 13/fabr/
Ị3Ị RDA: Resourse Description and Access / Joint Steering Committee
for Development o f RJDA
W ebsite: http://www.rda-jsc.org/rda.html
|4 | RDA: Resourse Description and Access Instruction / Joint Steering
Committee for Development o f RDA - New York: Facet Publishing, 2010
80