Công ty được hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có bảngcân đối kế toán riêng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh vàđược lập các quỹ theo quy định của Luật D
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI BIỂN BẮC - NOSCO
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CP vận tải biển Bắc
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
* Tên và địa chỉ của công ty.
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
NORTHERN SHIPPING JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: NOSCO.
- Trụ sở chính: 278 Tôn đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội
Do yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, ngày 30/7/1997 tại Quyếtđịnh số 598/TTG, Thủ tướng chính phủ quyết định chuyển Công ty vận tảithuỷ Bắc vào làm thành viên của Tổng công ty hàng hải Việt Nam
Ngày 01/4/ 2004, tại quyết định số 219/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hộiđồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Công ty vận tải thuỷ Bắc
Trang 2được đổi tên thành công ty vận tải biển Bắc trực thuộc Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam.
Ngày 28/11/2006, tại Quyết định số 2518/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng
Bộ GTVT chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần
Từ ngày 1/8/2007 Công ty chính thức chuyển sang công ty cổ phần vậntải Biển Bắc
Trong quá trình hoạt động, Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc thực hiện
mô hình sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, trong đó vận tải biển là nhiệm
vụ sản xuất chính, xuất khẩu lao động là mũi nhọn Ngày 01/8/2007 Công tybắt đầu đi vào hoạt động cổ phần hóa, công ty cũng chính thức trở thànhthành viên của Tông công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) đây được coi làbước ngoặt lớn của Nosco Chuyển đổi mô hình hoạt động, mặc dù gặp không
ít khó khăn nhưng với kinh nghiệm thực tiễn cùng với sự nỗ lực của toàn thểcán bộ công nhân viên, Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ trên tất cả các lĩnhvực hoạt động, đưa sản xuất vào ổn định và phát triển Nhanh chóng nắm bắtthị trường và liên tục đầu tư chiều sâu phát triển đội tàu, Nosco trở thành mộttrong những Công ty vận tải biển hàng đầu Việt Nam Tổng trọng tải của độitàu Biển Bắc đã lên tới trên 200 ngàn tấn với mức đầu tư trên 180 triệu USD.Ngoài tuyến hoạt động truyền thống Đông Nam Á và Bắc Á, công ty đã mởrộng sang các thị trường khó tính như Mỹ, Châu Âu, Nam Mỹ
Từ những ngày đầu đi vào hoạt động, Công ty gặp không ít khó khăn khiNhà nước xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá và chuyển sang cơ chế thị trường Cơ
sở vật chất thiếu thốn không đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh,chuyển sang cơ chế mới đội ngũ công nhân viên chưa theo kịp đòi hỏi củathực tế… đã có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển của Công ty Đứngtrước những khó khăn ấy, Ban lãnh đạo đã quyết định chuyển hướng kinhdoanh từ vận tải sông sang vận tải biển, đồng thời mở rộng kinh doanh sang
Trang 3xuất nhập khẩu máy thuỷ và kinh doanh đa ngành nghề nhằm hố trợ cho lĩnhvực kinh doanh chính Công ty tập trung mọi lực lượng, tranh thủ sự hỗ trợcủa các cấp, các ngành mạnh dạn vay vốn tăng số lượng và trọng tải đội tàu.Khắc phục những khó khăn đang tồn tại, Nosco đã thu được nhũng thành quảđáng khích lệ: đến nay Công ty liên tục hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kếhoạch được giao, sản lượng doanh thu năm sau cao hơn năm trước với tốc độtăng trưởng bình quân 10%/năm, thu nhập và đời sống của cán bộ công nhânviên không ngừng được cải thiện Năm 1993, doanh thu đạt 5.247 triệu đồng,thu nhập bình quân đạt 218.000đ/người/tháng, sau 10 năm- năm 2003, doanhthu đạt 97.670.714.499đ, thu nhập bình quân đạt 2.209.395đ/người/tháng,năm 2005 doanh thu đạt 156.075.890.298đ, thu nhập bình quân đạt4.729.080đ/người/tháng Lợi nhuận trước thuế tăng cao, năm 1993 là 34 triệuđồng, năm 2003 là 683.590.804đ, năm 2005 đạt 5.991.241.820đ Các khoảnnộp ngân sách Nhà nước, năm 1993 nộp 211 triệu đồng, năm 2003 nộp2.087.126.417đ, năm 2005 là 3.884.728.420đ Năm 2006 doanh thu đạt trên
156 tỷ đồng tăng gấp 29,7 lần, thu nhập bình quân của người lao động tăng 16lần so với năm đầu đi vào hoạt động Có thể nói rằng, từ xuất phát điểm 95%vốn kinh doanh là vốn vay, trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường màCông ty vẫn bảo toàn và phát triển như kết quả trên là một thắng lợi lớn Đặcbiệt, tháng 8 năm 2008 tàu Noscow Glory 68.591 DWT của công ty – là tàuhàng rời đầu tiên treo cờ Việt Nam, đăng kiểm Việt Nam, lực lượng thuyền
bộ Việt Nam đã nhập cảng Portland (Mỹ) thành công
Với những kết quả nói trên, Công ty vận tải biển Bắc đã được Bộ vàcông đoàn Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty và Công đoàn Tổng công tyhàng hải Việt Nam, Quận uỷ và Uỷ ban nhân dân quận Đống Đa tặng thưởngnhiều bằng khen, cờ thi đua xuất sắc và nhiều danh hiệu thi đua khác, năm
2003 Công ty được Nhà nước khen tặng huân trương lao động hạng ba Và
Trang 4đặc biệt, nhân kỷ niệm 15 năm thành lập, công ty cổ phần vận tải Biển Bắcđược Nhà nước tặng thưởng huân chương Lao động hạng Nhì.
* Tư cách pháp nhân của công ty.
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật ViệtNam, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoàinước, được phát hành cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật hiệnhành
Công ty được hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có bảngcân đối kế toán riêng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh vàđược lập các quỹ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và nghị quyết của Đạihội đồng cổ đông Công ty có vốn điều lệ và chỉ chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đãgóp vào doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh.
- Vận tải hàng hóa, xăng dầu, Công ten nơ bằng đường biển, đườngsông, đường bộ
- Vận tải hành khách bằng đường biển, đường sông, đường bộ
- Vận tải đa phương thức
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Sản xuất, mua, bán các sản phẩm nội thất gia đình và văn phòng
Trang 5- Cung ứng lao động việt Nam đi nước ngoài.
- Đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động đi lao động ở nướcngoài và đào tạo nghề cho người lao động Việt Nam
- Kinh doanh dịch vụ du lịch
- Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa
- Mua bán tàu biển, sữa chữa tàu biển và các trang thiết bị hàng hải
- Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng
- Dịch vụ kinh doanh nhà khách ( lưu trú và văn phòng )
- Sữa chữa, sản xuất, lắt đặt các loại phương tiện, thiết bị Công trình giaothông đường thủy, đường bộ
- Sản xuất, kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu xây dựng
Các đơn vị thành viên của công ty.
Hiện nay công ty có các đơn vị thành viên ở các tỉnh Hải Phòng, QuảngNinh, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội như sau:
- Công ty TNHH một thành viên đào tạo và cung ứng nhân lực quốc tếNOSCO - 278 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà nội
- Trung tâm xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng thủy - Trung tâmXNK-TM Đông Phong
- Trung tâm du lịch hàng hải - 278 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà nội
- Xí nghiệp vận tải thủy NOSCO tại Quảng Ninh - Số 29 Lê ThánhTông, TP Hạ Long, Quảng Ninh
- Chi nhánh công ty tại Hải Phòng - Số 102 Lý Thường Kiệt, HồngBàng, Hải Phòng
- Tòa nhà NOSCO tại thành phố Hồ Chí Minh - 220/150/35 Đường LêVăn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP HCM
Trang 6- Nhà máy sữa chữa tàu biển NOSCO – VINALINES - Xã Liên Hoà,Huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh.
- Xí nghiệp xây dựng - Xã Liên Mạc, Huyện Từ Liêm, Hà Nội
- Trung tâm xuất nhập khẩu CKD - 278 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, HàNội
Một vài chỉ tiêu kinh tế qua các năm
31/12/2007 31/12/2008
Doanh thu
thuần 156.004.646.309 140.354.428.868 215.981.784.015 356.336.212.883 953.063.361.525Giá vốn
129.453.706.589 106.400.514.975 139.843.575.792 246.244.090.767 657.381.753.289
Lợi nhuận
sau thuế 4.773.555.445 5.634.158.243 32.016.138.721 37.650.296.964 83.780.354.259
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công ty đã dần hoàn thiện và cómột bộ máy quản lý rất hợp lý và khoa học được xây dựng theo kiểu trựctuyến chức năng kết hợp vừa tập trung vừa phân tán đem lại hiệu quả cao
trong việc điều hành công ty
Trang 7VP.TGĐ Trung tâm TV Phòng
TCCB-LĐ
Phòng TC-KT Phòng KT Phòng Vật Tư Phòng VTải biển Phòng KTĐT-ĐN Phòng PC an toàn
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 8Các phòng ban trong công ty có các chức năng và nhiệm vụ như sau:
Phòng vận tải biển.
Là phòng tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc về lĩnhvực quản lý, điều hành khai thác đội tàu biển của công ty Trực tiếp tổ chứcquản lý, kinh doanh đội tàu biển chuyên dụng của công ty
Xây dựng phương án quản lý, điều hành kinh doanh vận tải biển và pháttriển đội tàu theo định hướng của công ty Tham mưu cho Tổng giám đốccông ty và trực tiếp thương lượng, ký kết và thực hiện các hợp đồng về khaithác tàu biển của Công ty Tham mưu cho Công ty trong việc giao dịch và kíkết các hợp đồng về khai thác tàu biển của công ty Thu cước tàu và theo dõi,kiểm soát việc thu cước Nghiên cứu và mở rộng thị trường dịch vụ vận tải,đại lý mô giới hang hải; Nghiê cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc công ty về dịch vụ LOGISTICS
Phòng pháp chế- an toàn.
Là phòng tham mưu về nghiệp vụ pháp lý cho Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc công ty trong việc quản lý, tổ chức và điều hành các hoạt động củaVăn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụpháp lý đối với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng thực hiện cácphần việc có lien quan đến trách nhiệm của công ty trong việc quản lý, tổchức và điều hành các hoạt động của công ty và các đơn vị trực thuộc theo uỷquyền của Tổng giám đốc…
Soạn thảo các văn bản, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc vềthủ tục pháp lý, xử lý tranh chấp
Chủ trì việc tham mưu về mặt pháp lý cho Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc công ty thực hiện việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động của
Trang 9công ty và các đơn vị trực thuộc theo đúng điều lệ tổ chức và hoạt động củacông ty và các quy định pháp luật hiện hành khá…
Xây dựng và tổ chức thực hiện sổ tay Quản lý an toàn, kế hoạch an ninhtrên các tàu của Công ty theo sự chỉ đạo trực tiếp của người phụ trách(DPA).Giám sát, kiểm tra thúc đẩy việc thực hiện hệ thống quản lý an toàn trên tàu
và tất cả các phòng nghiệp vụ có liên quan…
Phòng thuyền viên.
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
về tuyênr dụng, quản lý, đào tạo và sử dụng đội ngũ thuyền viên đủ tiêu chuẩnđảm bảo theo quy định của công ước Quốc tế và Bộ luật hàng hải …Trực tiếp
dự thảo quy chế tuyển dụng theo đúng quy trình tuyển dụng thuyền viên tại sổtay quản lý an toàn, báo cáo Tổng giám đốc công ty, trình Hội đồng quản trịphê chuẩn Trực tiếp quản lý, sử dụng thuyền viên tàu biển Thừa uỷ quyềncủa Tổng giám đốc chỉ đạo, hướng dẫn thuyền viên trong việc thực hiệnnhiệm vụ, chức trách thuyền viên theo quy định của bộ luật hàng hải và cácquy định của Bộ luật quản lý an toàn(ISM)…
Phòng kĩ thuật.
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc công ty vềquản lý kĩ thuật đội tàu và các phương tiện kĩ thuật do công ty quản lý Phòngtrực tiếp quản lý, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình,quy phạm về kĩ thuật, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, phục vụ khai thác kinhdoanh đạt hiệu quả cao nhất…
Trực tiếp xây dựng các định mức tiêu hao nhiên liệu, vật tư, phụ tùngcho các tàu và ôtô do công ty quản lý; theo dõi định mức nhiên liệu, phụ tùngvật tư, thường xuyên điều chỉnh định mức phù hợp với thực tế sử dụng…
Trang 10Phòng vật tư.
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
về quản lý, sử dụng, cấp phát vật tư, phụ tùng, nhiên liệu… cho đội tàu củacông ty theo đúng định mức kỹ thuật Phòng trực tiếp chỉ đạo và quản lý côngtác vật tư của đội tàu biển Công ty…
Trực tiếp xây dựng nội quy, quy chế, quy trình quản lý, cấp phát nhiênliệu, vật tư, phụ tùng, nhiên liệu Lập kế hoạch về cung ứng vật tư, phụ tùng,nhiên liệu… cho đội tàu của công ty theo đúng chủng loại, số lượng đảm bảotiêu chuẩn kĩ thuật…
Tham mưu cho Tổng giám đốc về phương án, chủng loại tàu cần đóng
và giá thành đóng mới tàu; Chủ động tìm các đối tác cung ứng vật tư, thiết bị,phụ tùng, để tham mưu cho tổng giám đốc công ty và hội đồng quản trị trongcông tác đóng mới
Phòng kinh tế - đầu tư - đối ngoại.
Làm tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về:Công tác kế hoạch, thống kê, đầu tư phát triển của công ty Lĩnh vực quan hệvới đối tác bên ngoài, tìm kiếm các nguồn đầu tư trong và ngoài nước phục vụcho mục đích phát triển của công ty
Xây dựng, trình duyệt, triển khai các kế hoạch dài hạn và hàng năm củacông ty, cụ thể: Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, đầu tư phát triển
và lợi nhuận của toàn công ty Tổng hợp các mặt kế hoạch khác như Tàichính, lao động, tiền lương, kinh doanh tập trung… để hình thành kế hoạchtoàn diện của Công ty trình Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông thường niên
và các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định…Tổ chức thống kê, phân tíchtổng hợp kết quả thực hiện các mặt hoạt động để lập báo cáo tháng, quý, năm,của Công ty và của các đơn vị trực thuộc theo các quy định hiện hành của nhà
Trang 11nước và các yêu cầu của hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty Là đầumối quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng cơ bản của công ty…
Phòng tài chính - kế toán.
Là phòng tham mưu cho hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong lĩnhvực tài chính, tổ chức công tác kế toán và nghiệp vụ kế toán của toàn công tyđúng chính sách pháp luật quy định Thực hiện việc nghiên cứu, tham mưucho lãnh đạo công ty về kinh doanh tài chính, tham gia thị trường chứngkhoán, tìm kiếm và huy động vốn trong và ngoài nước để kinh doanh
Lập kế hoạch tài chính hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện các hoạtđộng của công tác tài chính- kế toán của công ty Làm tham mưu cho Tổnggiám đốc trong việc chi tiêu văn phòng, quản lý các quỹ tập trung và hạchtoán tổng hợp về tài chính của các đơn vị trực thuộc Tổ chức huy động vốn,quản lý phần vốn góp của công ty tại các công ty thành viên, công ty cổ phần
và liên doanh; tham gia kinh doanh trên thị trường chứng khoán
Phòng tổ chức cán bộ - lao động.
Là phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốccông ty trong việc tổ chức thực hiện công tác cán bộ, đào tạo lao động tiềnlương…
Tham mưu cho Tổng giám đốc và thừa lệnh Tổng giám đốc công ty xâydựng, trình Hội đồng quản trị công ty duyệt, ban hành các vấn đề : Kế hoạchlao động tiền lương và mức chi phí tiền lương hàng năm của công ty Cácchức danh, tiêu chuẩn chuyên viên, nhân viên, công nhân kĩ thuật của công ty
Kế hoạch bảo hộ lao động, các quy phạm về an toàn lao động trong công ty…
Văn phòng Tổng giám đốc công ty.
Là phòng nghiệp vụ tổng hợp giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc công ty, lập kế hoạch công việc của công ty và thực hiện các nhiệm vụ
Trang 12theo sự phân công của HĐQT và Tổng giám đốc Văn phòng là đầu mối tiếpnhận, chuyển giao, xử lý, lưu trữ các tài liệu, thong tin, văn bản phục vụ chocông việc của công ty Là đầu mối quan hệ với các cơ quan hữu quan và cácđơn vị trực thuộc Công ty.Thực hiện công việc hành chính, quản trị, thi đuakhen thưởng, xây dựng nội quy, quy chế của công ty về quản lý phương tiện,thiết bị, tài sản…
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP vận tải biển Bắc.
2.1.3.1 Đặc điểm, tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Công ty thực hiện chế độ kế toán thống kê trên cơ sở các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và những quy định pháp luật hiện hành khác tại Việt nam.Công ty lập sổ sách kế toán bằng tiếng Việt Nam và lưu giữ hồ sơ kế toántheo loại hình hoạt động kinh doanh mà công ty tham gia Những hồ sơ nàyphải chính xác, cập nhật, có hệ thống và phải đủ để chứng minh và giải trìnhcác giao dịch của công ty Công ty sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệdùng trong kế toán
Dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô hoạt động của công
ty, bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức theo hình thức phân tán Cáctrung tâm, chi nhánh có phòng kế toán riêng, hạch toán độc lập Cuối kỳ, thựchiện việc báo sổ lên công ty để phòng kế toán trên công ty thực hiện việc xácđịnh kết quả kinh doanh toàn công ty và lập báo cáo tài chính
Trang 13Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán Doanh thu, tạm ứng và hoàn tạm ứng Kế toán ngân hàng Kế toán tiền mặt và TSCĐ Kế toán công nợ, thuế và tiền lương
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Kế toán BHXH kiêm phải thu, phải trả khác
Xí nghiệp vận tải thuỷ NOSCO tại Quảng NinhChi nhánh Hải Phòng Chi nhánh TP Hồ Chí MinhTrung tâm Xuất nhập khẩu CKD Nhà máy sửa chữa tàu biển NOSCO - VINALINES Trung tâm du lịch Hàng hảiCông ty TNHH một thành viên đào tạo và cung ứng nhân lực quốc tế NOSCO Xí nghiệp xây dựng
Thủ quỹ
Công ty TNHH 1 TV XNK Đông Phong
Trang 14Kế toán trưởng: Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán
phù hợp với công tác tổ chức sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu tồn tại vàphát triển của Công ty Tổ chức ghi chép tính toán và phản ảnh chính xác,trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ,kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ Đề xuất xử lý các khoản hao hụt, mất mát,
hư hỏng (nếu có).Xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chínhcủa đơn vị trực thuộc Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán,thống kê và quyết toán tài chính của Công ty theo chế độ qui định Tổ chứcphổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán, thống kêhiện hành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan
Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ thu chi và quản lý theo dõi các phần
hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải Kiểm tra giámsát các công việc do kế toán viên thực hiện Thay mặt Kế toán trưởng xétduyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của đơn vị trựcthuộc Thay mặt cho Kế toán trưởng, tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thờicác chế độ, thể lệ tài chính, kế toán, thống kê hiện hành cho cấp dưới và các
bộ phận liên quan Thay mặt cho Kế toán trưởng, giải thích một số số liệu báocáo tài chính kế toán trước Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị Công ty và các
Cơ quan hữu trách khi cần thiết
Kế toán bảo hiểm xã hội kiêm phải thu, phải trả khác Theo dõi và
lập bảng tính phân bổ, hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ(nếu có)phải nộp và đã nộp Theo dõi các khoản có tính chất phi hàng hóa và có tínhvãng lai như phải trả tiền phạt, tiền bồi thường cho đơn vị khác, phải trả thunhập cho các cổ đông, các bên tham gia liên doanh,liên kết Lưu trữ, bảo quảntài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán
Trang 15Kế toán ngân hàng: Giao dịch với ngân hàng và theo dõi số liệu theo
yêu cầu thanh toán Đối chiếu và cung cấp các chứng từ thanh toán với Kếtoán công nợ Cung cấp số liệu chi tiết hoặc tổng hợp phục vụ cho nhu cầuquyết toán Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán Chấphành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó Kế toán trưởng (trongquyền hạn qui định)
Kế toán tiền mặt và TSCĐ: Lập chứng từ thanh toán trên cơ sở kiểm
tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc và các chứng từ khác theo qui định(bao gồm các loại thanh toán - tiền mặt, và không dùng tiền mặt và tín dụng).Nhập liệu vào hệ thống, xử lý, theo dõi, quản lý và báo cáo mọi phát sinh,biến động, hiện hữu của vốn bằng tiền trong phạm vi được giao theo chế độbáo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của BGĐ Quản lý việc tạm ứng vàthanh toán tạm ứng theo từng đối tượng Theo dõi và lập chứng từ tăng giảm,hiện hữu của TSCĐ, sửa chữa và chi phí sửa chữa TSCĐ trong phạm vi đượcgiao Tính toán khấu hao theo chế độ hiện hành
Kế toán công nợ, thuế và tiền lương: Viết hoá đơn GTGT xuất giao
hàng Cùng Kế toán vật tư, hàng hóa, thành phẩm, Kế toán thanh toán đốichiếu các khoản công nợ phát sinh Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các phátsinh này Theo dõi hợp đồng, lập biên bản thanh lý hợp đồng của những hợpđồng đã ký kết (nếu cần) Báo cáo tình hình công nợ định kỳ hoặc thời điểmtheo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc Lập biênbản đối chiếu cộng nợ khi có yêu cầu (của Ban Giám đốc hoặc Kế toántrưởng) và cuối mỗi niên kỳ kế toán Cung cấp số liệu tổng hợp hoặc chi tiếtphục vụ cho công tác quyết toán Đồng thời kiểm tra các tài liệu tính lươngbảng kê sản lượng, ngày công, đơn giá vận chuyển
Đối chiếu số liệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phítiền lương
Trang 16Kế toán Doanh thu, tạm ứng và hoàn tạm ứng: Theo dõi doanh thu
bán hàng toàn công ty, lập bảng kê bán ra theo mẩu báo cáo Quản lý việc tạmứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng
Thủ quỹ: Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do
phòng phát hành theo qui định Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàntiền Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ Phát lương hàng thángtheo bảng lương cho từng bộ phận Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi cóyêu cầu
2.1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
* Đặc điểm chung trong việc vận dụng chế độ.
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Báo cáo tài chínhđược lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế
độ kế toán Việt Nam hiện hành
Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và
kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngàythành lập và kết thúc vào ngày 31/12 năm đó
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: là phương pháp khấu hao đường
thẳng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty đang sử dụng phương
pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế: Công ty đăng kí tính và nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
* Hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty.
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy tính Phần mềm sử dụng là
Eureka Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và yêu
Trang 17cầu hạch toán tại đơn vị mà hiện nay Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán:
Chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách sử dụng tương đối phù hợp với chế độ
kế toán do Nhà nước ban hành
Hệ thống sổ công ty sử dụng bao gồm: Sổ tổng hợp và sổ chi tiết Trong
đó sổ tổng hợp gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái Sổchi tiết gồm: sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán được mở vào đầu kỳ kế toán năm Tổng Giám đốc và kế toántrưởng ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính Cuối
kỳ kế toán thực hiện khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính, trongtrường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.Trong trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiến hành sửa chữa trực tiếp vào sổ kếtoán đó của năm đó trên máy vi tính Trường hợp phát hiện ra sai sót sau khibáo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếnhành chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vitính hoặc ghi chú vào dòng cuối sổ kế toán năm có sai sót Các trường hợpsữa chữa khi ghi sổ bằng máy vi tính đều được thực hiện bằng “phương phápghi số âm” hoặc “phương pháp ghi bổ sung”
Trình tự ghi sổ kế toán bằng máy vi tính áp dụng tại Công ty bảo đảmcác yêu cầu: Có đủ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết đápứng yêu cầu kế toán, các sổ kế toán có đầy đủ các yếu tố theo quy định củachế độ sổ kế toán Các quy định về mở sổ, ghi sổ, khoá sổ và sữa chữa sổ kếtoán được thực hiện đúng theo quy định
Trang 18Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức chứng từ
ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 19* Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ và hệ thống báo cáo kế toán.
Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được áp dụng theo hệ thống tàikhoản kế toán của tổng công ty Hàng hải Việt Nam được ban hành theo quyếtđịnh 341/QĐ-TCKT của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam ngày 25/04/2001
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được xây dựng trên nguyên tắc: Đảmbảo phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, phù hợp vàđáp ứng yêu cầu đặc điểm của nền kinh tế, vận dụng có chọn lọc các chuẩnmực thông lệ quốc tế
Tài khoản kế toán được kí hiệu, mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất
Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính được lập hàng quý Vào cuối mỗi quý, kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Hệ thống Báocáo tài chính được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánhthông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty được lập với mục đích: Tổnghợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, vốn chủ sở
Trang 20hữu, công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếucho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giátình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dựtoán trong tương lai
2.2 Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành vận tải tại công ty cổ phần vận tải biển Bắc.
2.2.1 Đặc điểm về chi phí và tính giá thành tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí tại công ty
Đối tượng để hạch toán chi phí là dịch vụ vận tải biển mà Nosco cungcấp cho khách hàng Để thực hiện những chuyến vận tải công ty cần sử dụngcác chi phí như: chi phí cho nhiên liệu: dầu nhờn tàu chạy, chi cho vật tưtrong quá trình tàu chạy trên biển, chi cho nguồn nhân lực và các chi phí sảnxuất chung khác Cụ thể các khoản chi phí liên quan đến tính giá thành nhưsau:
* Thứ nhất về chi phí nhiên vật liệu trực tiếp bao gồm:
Nhiên liệu dùng để chạy tàu (chiếm khoảng 30 – 40% giá thành)
Nguyên liệu, vật liệu và phụ tùng thay thế dùng trên tàu ( chiếm khoảng
6 – 7% giá thành)
Nosco là doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ nên hệthống kho bãi để chứa nhiên liệu vật tư của công ty là khá nhỏ, hàng tồn khochiếm một tỷ trọng thấp trong cơ cấu tài sản Công ty không có kho bãi để dựtrữ nhiên liệu dầu nhờn Nhiên liệu và dầu nhờn được mua khi có nhu cầu củatàu và nhập trực tiếp lên tàu từ nhà cung cấp không qua kho Đối với ấn phẩmhàng hải, phụ tùng thay thế và các loại vật tư khác có thể được dự trữ trong
Trang 21kho công ty hoặc mua xuất thẳng từ người bán Cũng do đặc điểm về ngànhnghề hoạt động, các phương tiện vận chuyển thường xuyên đi xa nên việckiểm soát và quản lý nhiên vật liệu là rất khó Chi phí cho nhiên liệu dầu nhờn
là chi phí quan trọng lại không ổn định do giá cả thường xuyên biến động cóảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của công ty Từ đó công tác theo dõi vàghi chép vật tư nhiên liệu tại công ty được thực hiện khá chặt chẽ Hàngtháng, trên mỗi tàu máy trưởng là người chịu trách nhiệm theo dõi và ghi chépnhập và tiêu thụ nhiên liệu trên sổ xin cấp và sổ theo dõi sử dụng Đồng thờithuyền trưởng xác nhận số ngày tàu chạy đối chiếu với thời gian ghi nhận củaphòng kinh doanh và lượng nhiên liệu ghi chép của phòng vật tư Phòng kỹthuật xác nhận và gửi lên phòng kế toán của công ty Kế toán nhiên liệu tạicông ty sẽ lập bảng quyết toán và hạch toán vào sổ chi tiết để tính giá thành
* Thứ hai về chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:
Tiền lương thuyền viên (chiếm khoảng 20 – 25%)
Tiền ăn định lượng thuyền viên (chiếm khoảng 1.3 – 3%)
BHXH, KPCĐ, BHYT của lái tàu, phụ tàu và các thuyền viên
Đây cũng là khoản chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sảnxuất kinh doanh của công ty Ngoài ra, để khuyến khích cải tiến kỹ thuật, tăngnăng suất lao động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của thuyền viên, ngoài cáckhoản lương được hưởng, thuyền viên còn được hưởng thêm cá khoản như:tiền thưởng, đi tàu dài hạn
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của thuyền viên do trung tâmthuyền viên gửi lên phòng kế toán thì kế toán lương sẽ lập bảng lương hàngtháng, lập bảng phân bổ lương của tháng và cuối quý tập hợp vào bảng phân
bổ tiền lương của quý để cho chứng từ vào máy và được hạch toán vào sổ chitiết để tính giá thành
Trang 22* Thứ ba về chi phí sản xuất chung bao gồm:
Chi phí khấu hao tài sản cố định (chiếm khoảng 5 - 32%)
Chi phí sữa chữa tài sản cố định gồm chi phí sữa chữa lớn và chi phísữa chữa thường xuyên
Chi phí bảo hiểm phương tiện
Chi phí khác: cảng phí, cước, chi phí mua ngoài…
Chi phí khấu hao chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành của các tàu.Trường hợp tàu cho thuê định hạn không phát sinh chi phí mà chỉ có chi phíkhấu hao là chính Điều này phù hợp với đặc thù kinh doanh vận tải biển,nguồn vốn công ty đầu tư chủ yếu ở các tài sản cố định là đội tàu biển gồm 10chiếc chiếm tỷ trọng hơn 90% trong cơ cấu tổng giá trị tài sản doanh nghiệp.Hao mòn các phương tiện này bao gồm cả hao mòn hữu hình và một tỷ trọngkhông nhỏ hao mòn vô hình do sự phát triển công nghệ nhanh chóng của cácđối thủ cạnh tranh nước ngoài
Về chi phí sữa chữa tài sản cố định thì mức chi phí trích trước cho sữa chữalớn, sữa chữa thường xuyên thường do phòng khoa học kỹ thuật và ban giámđốc quyết định Khi việc sữa chữa lớn diễn ra kế toán căn cứ vào bảng quyếttoán chi phí để điều chỉnh lại các chi phí đã trích
2.2.1.2 Đối tượng tính giá thành vận tải tại Nosco
Đối tượng tính giá thành vận tải tại Nosco được xác định là phần dịch vụ
mà mỗi tàu đã thực hiện trong tháng không kể chuyến hàng nhận chuyên chở
đó được bắt đầu từ tháng trước hay kết thúc ở tháng sau Tại Nosco không xácđịnh chi phi dịch vụ dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ
Giá thành dịch vụ đã thực hiện trong tháng được xác định bằng phươngpháp sau:
Giá thành phần dịch vụ đã thực = Tổng giá trị phần dịch vụ đã
Trang 23hiện trong quý
của công ty
thực hiện trong quý của tất cả
các tàuQuy trình tổng hợp chi phí và tính giá thành: kế toán căn cứ vào cácchứng từ cho nghiệp vụ phát sinh để tập hợp ghi nhận các chi phí cho từngcon tàu trong quý bao gồm: chi phí nhiên liệu, dầu nhờn, vật tư, chi phí phụtùng thay thế, tiền lương thuyền viên, tiền ăn ca định lượng…, chi phí khấuhao, phân bổ chi phí bảo hiểm, trích trước chi phí sữa chữa…,các loại cảngphí, phí tàu, phí vệ sinh…Cuối cùng tổng hợp các chi phí phát sinh để xácđịnh giá thành dịch vụ đã cung cấp trong quý
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại công ty cổ phần vận tải biển Bắc, hoạt động sản xuất chủ yếu là vậntải hàng hóa, hành khác bằng tàu thủy Do đó khoản chi phí nhiên liệu, độnglực, chi phí vật liệu, phụ tùng cấp cho các con tàu chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí nhiên liệu ở đây chủ yếu là dầu nhờn, dầu đốt cho hai loại máy làmáy chính và máy đèn của tàu Chi phí vật liệu, phụ tùng như bản cao áp,máy nén khí, bộ lọc dầu, dây cáp bạt… cần thiết để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, an toàn và kịp thời.Đặc điểm của ngành vận tải biển là tàu sẽ chạy trên biển trong thời giandài, nên số nhiên liệu tiêu hao trên một chặng cho tới cảng để có thể tiếpnhiên liệu phải được tính toán trước của phòng kỹ thuật trên tàu theo côngthức:
Suất nhiên liệu tiêu hao đối với máy chính: Q = q x Ne x t
Trong đó:
q: suất nhiên liệu tiêu hao g/mã lực giờ
Ne: công suất máy
Trang 24T: thời gian máy chạy
Giá cả nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng là giá thị trường trong và ngoài nướcDựa vào công thức trên thì phòng vật tư sẽ mua nguyên vật liệu đáp ứng
đủ nhu cầu của tàu
Trong công ty cổ phần vận tải biển Bắc - Nosco chi phí nguyên vật liệutrực tiếp được hạch toán riêng: chi phí nhiên liệu; chi phí nguyên liệu, vậtliệu; chi phí phụ tùng thay thế
* Kế toán chi phí nhiên liệu:
Đối với nhiên liệu và dầu nhờn, kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng cho nhàcung cấp của phòng vật tư, hóa đơn bán hàng từ nhà cung cấp để cuối quý lậpcác bảng quyết toán cho từng loại nhiên liệu tiêu hao vào chứng từ ghi sổ, sổđăng ký chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tài khoản 621
Ví dụ cho tàu Thiền Quang khi nhập mua dầu nhờn lên tàu:
Trang 25Biểu 2.1
CÔNG TY CP VẬN TẢI BIỂN BẮC
PHÒNG VẬT TƯ
ORDER
Kính gửi: Công ty dầu Caltex
Hiện nay chúng tôi cần một số mặt hàng:
1 Dầu FO theo hợp đồng
số HĐ 281205
Tiền cho vận chuyển
vào tàu 1 chuyến x
1.450.000
kg 23,30 8.502.165,6
0
198.100.458
Trang 26Trưởng phòng vật tư Người nhận Người giao Người viết phiếu
Khi tàu hoàn thành xong một chuyến hàng, kế toán căn cứ vào báo cáonhiên liệu tiêu hao của từng tàu do phòng kỹ thuật gửi lên và đơn giá nhiênliệu để xác định chi phí nhiên liệu tiêu hao
Nhiên
Nhiên liệu tồn đầu kỳ
+
Nhiên liệu nhập trong kỳ
_
Nhiên liệu tồn cuối kỳ
Cuối quý, lượng nhiên liệu tiêu hao của từng tàu sẽ được hạch toán vàobảng quyết toán số tiêu hao theo từng loại nhiên liệu căn cứ vào số lượngnhiên liệu tiêu hao mà phòng kỹ thuật vật tư gửi lên
Ví dụ với tàu Thiền Quang như sau:
Trích: Bảng quyết toán dầu nhờn - Quý IV/2008 (Biểu 2.3)
Báo cáo quyết toán dầu đốt FO – Quý IV/2008 (Biểu 2.4)
Báo cáo quyết toán dầu đốt DO – Quý IV/2008 (Biểu 2.5)
Trang 30Cuối quý, từ báo cáo quyết toán các loại nhiên liệu kế toán sẽ đăng kýchứng từ vào máy và hạch toán vào số nhiên liệu tiêu hao trong quý nhưbảng:
Biểu 2.6: Đăng ký chứng từ vào máy
Hạch toán tiêu hao nhiên liệu – Quý IV/2008
Số hiệu tài
1 Tàu Thiền Quang
Xuất tiêu hao DO 43,48 13.123.858,2
152 1.427.766.097
2 Tàu Quốc Tử Giám
Xuất tiêu hao trong thời gian sữa chữa
Từ chứng từ đăng ký vào máy kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ theo quý Sau đó, căn cứ vào lượng nhiên liệu từng loại, từng tàu tồn đầu
kỳ, đã tiêu hao mà phòng vật tư cung cấp, kế toán ghi giảm chi phí trực tiếp
cho tàu đó Đồng thời kế toán sử dụng phần mềm Eureka để tổng hợp sổ chi
tiết 621 Kế toán sẽ ghi tăng chi phí nhiên liệu trực tiếp trên sổ chi tiết
Ví dụ với tàu Thiền Quang:
Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.7)
Trang 31Trích sổ chi tiết tài khoản 6211 – Tàu Thiền Quang (Biểu 2.8)
Trang 32Số CT
vào
máy
Ngày CTvào máy
chú
Ngày tháng
Số hóa đơn, CT
Trang 33Công ty cổ phần vận tải biển Bắc
Văn phòng Hà Nội Sổ chi tiết
TK 6211 – Chi phí nhiên liệu (Quý IV/2008)
6211 – Chi phí nhiên liệu – Tàu biển Thiền Quang – VND
31/12/08 HH/XUAT
-528/03 Xuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – DO
Xuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – LOXuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – MỡXuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – FO
152.TT 152.TT 152.TT 152.TT
570.559.736
95.761.511 16.824.887 744.619.663