1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Giáo án HK1 năm học 2018- 2019 môn Địa lý 7

102 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 178,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm vững được đặc điểm của môi trường nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì khô hạn ) và của khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi ) , càng về gần chí tuyến càn[r]

Trang 1

Ngày giảng: 30/8/2018

PHẦN I

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

TIẾT 1 BÀI 1: DÂN SỐ

I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Dân số và tháp dân số - tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV Tiến trình dạy học

1 Dân số , nguồn lao động

- Khái niệm : Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể, của một địa phương hoặc một nước.

Trang 2

2016: 93.421.835 triệu người

?Vậy trong các cuộc điều tra dân số

cho ta biết được điều gi?

- GV cho HS quan sát tháp tuổi ở hình

1.1 SGK, giới thiệu màu sắc, cấu tạo

trên tháp tuổi và cho HS biết dân số

của một địa phương, một quốc gia

thường được biểu hiện bằng một tháp

tuổi

- Quan sát hai tháp tuổi ở H1.1

Cho biết :

+ Trong tổng số trẻ em từ khi sỉnh

ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính

có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé

+ Hình dạng của hai tháp tuổi khác

nhau như thế nào?( đáy, thân, đỉnh)

? Tháp tuổi có hình dạng như thế

nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao

động cao ?

-> Nhận xét:(thân, đáy, đỉnh)

->Kết luận: Tháp tuổi có đáy rộng,

thân hẹp( tháp1) có số người trong tuổi

lao động ít hơn; tháp 2 có đáy hẹp,thân

rộng

-Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ

-Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già

?Vậy nhìn vào tháp tuổi cho ta biết

điều gì?

Hoạt động 2: (Cá nhân)

-GV gọi HS đọc thuật ngữ : Tỷ lệ sinh,

tỷ lệ tử,gia tăng dân số.(T187,188)

-Các cuộc điều tra dân số cho ta biết: Tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương hoặc một nước

- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi nguồn lao động hiện tại và tương lai của 1 địa phương, 1 quốc gia

- Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay dân số già

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.

- Tỷ lệ sinh là tỷ số giữa số trẻ em sinh

ra trong năm với số dân trung bình trongnăm ( đơn vị: %0)

- Tỷ lệ tử là tỷ số giữa số người chết đi

Trang 3

? Quan sát H1.3 và H1.4 đọc chú dẫn

cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng

cách giữa các yếu tố nào?

Quan sát H1.2 nhận xét về tình hình

tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX

đến cuối thế kỉ XX ?

+Tăng nhanh từ năm nào?(1804-đường

biểu diễn màu đỏ dốc)

+Tăng vọt từ năm nào(1900-đường

? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra

cho các nước đang phát triển như

+Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế

kỉ gần đây nhờ những tiến bộ trong những lĩnh vực kt-xh và y tế

3 Sự bùng nổ dân số:

- Bựng nổ dân số là hiện tượng dân số tăng quá nhanh trong một thời gian ngắnvượt so với mức quy định 2,1 %

- Tăng nhanh, đột ngột từ 50 của thế thế

kỉ XX : Châu A , Châu Phi và Mĩ La Tinh: Do

+ Đời sống cải thiện + Y tế tiến bộ

+ Sinh cao

=> Khó khăn : ăn mặc , ở , học hành , việc làm, y tế

*Biện pháp:

-Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh ntế xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số

-Kiểm soát sinh đẻ -Phát triển giáo dục

Trang 4

5 Hướng dẫn học bài

* Câu hỏi ôn tập:

Câu 1:Dân số là gì? Nhìn vào tháp tuổi cho ta biết điều gì?

Câu 2: Nhận biết thế nào là tháp dân số già, thế nào là tháp dân số trẻ?

Câu 3: Thế nào là tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên và tỉ lệ gia tăng cơ giới? Viết công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số?

Câu 4: Bùng nổ dân số là gì, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục?

*Đọc và soạn trước bài 2 : Sự phân bố dân cư

Ngày giảng : 4/9/2018

TIẾT 2- BàI 2

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI I.Mục tiêu bài học

Trang 5

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

-Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc Chinh trên thế giới

2 kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

-Nhận biết 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

- Máy chiếu , bảng thông minh

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

2/ Phương pháp

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức

Sĩ số : 7A1………7A2………7A3………

2 Kiểm tra bài cũ :

-Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?

-Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân , hậu quả và phươnghướng giải quyết

1 Sự phân bố dân cư

* Dân số là tổng số người sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính tại một thời điểm cụ thể

* dân cư là tất cả những người sống trên 1 lãnh thổ

* MĐ DS: là số cư dân trung bình sinh sốngtrên một đơn vị diệntíchlãnhthổ(người/km2)

* CT tính MĐ DSD.số(người) = MĐ D(Ng/km2)Diện tích( km2)

Trang 6

- Nơi chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ

thưa nói lên điều gì?

- Như vậy mật độ chấm đỏ nói lên

điều gì?( MĐ DS)

? Quan sát H2.1 Em có nhận xét gì

về sự phân bố dân cư trên thế giới?

+Những khu vực tập trung đông

dân?

+ Những khu vực thưa dân?

+ Nguyên nhân của sự phân bố

không đều?( do điều kiện sống)

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ các

khu tập trung đông dân

=>GV kết luận:

?Tại sao Đông á(TrungQuốc),Nam

á(Ấn Độ,vùng Trung Đông là nơi

đông dân(nơi có nền văn minh cổ

đại rực rỡ rất lâu đời, quê hương

của nền SX nông nghiêp đầucủa

loài người)

?Tại sao con người ngày nay có

thể sống được ở mọi nơi trên trái

đất?(Phương tiện đi lạivới kĩ thuật

hiện đại,KH phát triển)

? Căn cứ vào đâu người ta chia

dân cư thế giới ra thành các chủng

tộc?Trên thế giới chia ra làm mấy

chủng tộc ?

? Nêu rõ đặc điểm chính của từng

chủng tộc và địa bàn phân bố của

các chủng tộc?

* Dân cư phân bố không đều trên thế giới

- Nơi tập chung đông : Thung lũng, đồng bằng châu thổ, ven các con sông lớn, nhữngkhu vực có nền kinh tế phát triển:

+Châu á có: ĐNA , Nam Á ,Đông Á+Châu Phi có: Tây Phi

+ Châu Âu có: Tây Âu, Trung Âu+ Châu Mĩ có: Đông Bắc Hoa Kỳ, Đông Nam Braxin

do: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, giao thôngphát triển

- Nơi tập chung thưa : Sâu trong lục địa , phía Bắc cực , phía Nam cực do: Điều kiện

tự nhiên khó khăn,giao thông không thuận tiện

*Ngày nay, với những tiến bộ về khoa học

kỹ thuật, con người có thể khắc phục nhữngtrở ngại của điều kiện tự nhiên để sinh sống bất kỳ nơi đâu trên trái đất

2 Các chủng tộc :

* Chủng tộc: Tập hợp người có những đặc điểm hình thái bên ngoài giống nhau, di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác như màu da, mắt, mũi, tóc

- Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể(màu da, mắt, tóc ) người ta chia dân cư thếgiới thành 3 chủng tộc chính

*Chủng tộc: Môn-gô-lô-ít+ Đặc điểm: Da vàng, mắt đen, tóc đen mượt, mũi thấp

Trang 7

+ Phân bố chủ yếu ở Châu Âu

*Chủng tộc Nê-grô-ít+ Đặc điểm: Da đen, tóc xoăn ngắn, mũi to

và thấp+ Phân bố chủ yếu ở Châu Phi

-Cùng với sự phát triển của xã hội loài người , các chủng tộc đông dân chung sống khắp mọi nơi trên trái đất

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới? dân cư trên thế giớiphân bố chủ yếu ở những khu vực nào? Vì sao?

Câu 2: Trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Căn cứ vào đâu người ta chia dân

cư thế giới ra thành các chủng tộc?

Câu 3: Nêu đặc điểm hình thái bên ngoài và nơi phân bố của các chủng tộc?

- Đọc trước bài 3: Quần cư Độ thị hoá

*******************************************************

Ngày giảng:6/9/2018

TIẾT 3: BÀI 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Nắm được những đặc đỉem cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị -Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2 kĩ năng

- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

Trang 8

-Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

- Máy chiếu, bảng thông minh

- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới

- ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặt thế giới

2/ Phương pháp

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức 7A1………….7A2………7A3

2 Kiểm tra bài cũ :

Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?

3 B i m i : ài mới : ới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau

giữa quần cư nông thôn và quần cư đô

thị

GV gọi HS đọc thuật ngữ “Quần cư”

Trang 187(SGK)

? Quần cư là gì? Có mấy kiểu quần cư?

-Quan sát hai ảnhH3.1&H3.2 SGK-T10 và

dựa vào sự hiểu biết của mình , cho biết sự

khác nhau giữa 2 kiểu quần cư đô thị và

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình đô thị

hóa trên thế giới

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Khái niệm :Quần cư là cư dân sống quây

*Quần cư đô thị : + Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ

+ Nhà cửa tập trung với mật độ cao

- Lối sống nông thôn và đô thị có những đặcđỉêm khác nhau

- Tỉ lệ người sống trong các đô thị tăng , nông thôn giảm

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị

Các đô thị xuất hiện từ rất sớm : cổ đại

Trang 9

-Đô thị xuất hiện từ khi nào& phát triển

nhanh chóng trong thời gian nào? ở đâu?

Do nhu cầu gì của xã hội?

- Đọc hình 3.3 cho biết :

+Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8

triệu dân trở lên ?

+ Tên của các siêu đô thị ở Châu Á có từ 8

triệu dân trở lên

-Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm

nước nào?

- Sự tăng nhanh tự phát số dân trong các

đô thị vác siêu đô thị đa gây ra hậu quả gì?

* Hậu quả của đô thị hóa tự phát:

Để lại những hậu quả nghiêm trọng cho môitrường, sức khỏe, giao thông của người dân đô thị

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

Qua tiết thực hành , củng cố cho HS

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị , siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu A

2 kĩ năng

- Củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng sau : đồ dân số

- nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số , phân bố dân sô và các đô thị trên

lược đồ dân số

-Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

Trang 10

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tủoi , một địa phương quan tháp tuổi ,

nhận dạng tháp tuổi

- Qua bài thực hành , HS đọc củng cố kiến thức , kĩ năng đã học của toàn chương

và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số Châu Á , dân số một địa

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức

Sĩ số : 7A1………7A2……….7A3

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn

3 Bài mới :

Gi i thi u b i(sgk)ới : ệu bài(sgk) ài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết hình

dạng của tháp tuổi

Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ

- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ

2 Quan sát tháp tuổi , của thành phố Hồ Chí Minh qua các cuộc tổng điều tra dân

số năm 1989 và năm 1999 , cho biết sau

10 năm

- Hình dáng :

1989 1999 + Đỉnh : Nhọn + Bớt nhọn + Thân : Thu hẹp + Phình to ra +Đáy : Rộng +Thu hẹp hơn

* Kết luận :

Trang 11

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố dân

cư của Châu á

- Tìm trên lược đồ phân bố dân cư Châu Á

? Những khu vực tập chung đông dân

?Các đô thị lớn ở Châu Áthường phân bố ở

đâu?

- Số trẻ trong độ tuổi 0 - 4 giảm từ 5 triệu (nam) còn gần 4 triệu và từ gần 5 triệu (nữ) xuống khoảng 3,5 triệu

- Nhóm tuổi lao động : độ tuổi đông nhất là15- 19 đến năm 1999 có 2 lớp tuổi : 20- 24

và 25 - 29

=> Sau 10 dân số TPCHM đã già đi

3 Phân bố dân cư Châu á

-Khu tập trung đông dân: Đông á, ĐNA, Nam Á

-Các đô thị tập trung ở đồng bằng châu thổ,ven biển 2 đại dương: TBD & ÂĐD

- Đọc trước bài 5 : đới nóng

HS cần có những hiểu biết căn bản về

-Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

-Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới

nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2 kĩ năng

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ

lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

Trang 12

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh

- Máy chiếu, bảng thông minh

- Bản độ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới

2/ Phương pháp

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động I : Tìm hiểu về đới nóng

GV giới thiệu chung:

- Tương ứng với 5 vành đai nhiệt, trên trái

môi trường địa lý?

?Xác định vị trí của đới nóng trên bản đồ?

Tại sao đới nóng còn có tên gọi là” nội chí

tuyến”?

? So sánh diện tích đới nóng với diện tích

đất nổi trên TĐ?

? Đặc điểm tự nhiên đới nóng ảnh hưởng

như thế nào đến giới sinh vật và sự phân bố

dân cư trên TĐ

?Dựa vào hình 5.1 nêu tên các kiểu môi

trường của đới nóng

I/ Đới nóng

- Đới nóng nằm khoảng giữa 2 chí tuyến, kéo dài từ Tây sang Đông tạo thành một vành đai bao quanh trái đất Có nhiệt độ cao quanh năm, gió tín phong thổi thường xuyên

- Chiếm một phần lớn diện tích đất nổi trêntrái đất

- Giới ĐTV phong phú, chiếm 70% giới ĐTV trên Trái đất

- Có nền nông nghiệp cổ truyền => tập trung đông dân

- 4 kiểu môi trường + Môi trường xích đạo ẩm + Môi trường nhiệt đới

Trang 13

* Chú ý: Môi trường hoang mạc có cả ở đới

nóng và đới ôn hoà nên học riêng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường

- Nhận xét diễn biến nhiệt độ trong năm:

+ Nhiệt độ trung bình năm?

+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa

đông?

+ Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm?

+ Kết luận chung về nhiệt độ?

- Nhận xét diễn biến lượng mưa trong năm:

+ Tháng nào không có mưa?

+ Đặc điểm lượng mưa các tháng

+ Lượng mưa trung bình năm?

+ Kết luận chung về lượng mưa?

? Từ nhận xét trên rút ra đặc điểm chung

của khí hậu xích đạo ẩm?

? Với tính chất đặc trưng của KHXĐ ẩm

như vậy sẽ ảnh hưởng lớn tới sinh vật như

thế nào?

?Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng rậm

xanh quanh năm cho biêt : Rừng có mấy

tầng chính ?

?Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa + Môi trường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm

Vị trí: nằm trong khoảng từ 50B đến 50N

1 Khí hậu :

- Khí hậu : nóng ẩm quanh năm, nhiệt độ

TB từ 25 – 280C +Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông thấp( 30C)

+ Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm cao( 100C)

- Mưa nhiều quanh năm, TB từ 2500mm Độ ẩm >80%

1500-2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng có nhiều loại cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp cao từ 40-50m

+ Tầng cỏ quyết+ Tầng cây bụi+ Tầng cây gỗ cao trung bình+ Tầng cây gỗ cao

+ Tầng cây vượt tán

- Nguyên nhân : Độ ẩm và nhiệt độ cao tạođiều kiện tốt cho rừng xanh quanh năm, vùng cửa sông và ven biển có rừng ngập mặn

Trang 14

Câu 1: Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào?nêu tên các kiểu môi trường đới nóng?

Câu 2: Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Nắm vững được đặc điểm của môi trường nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì khô hạn ) và của khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi ) , càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn vàng kéo dài

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2 kĩ năng

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp

Trang 15

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức

Sĩ số : 7A1………7A2……… 7A3………

2 Kiểm tra bài cũ :

Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu

tên các kiểu môi trường của đới nóng

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khí hậu của môi

trường nhiệt đới

?Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

trên hình 5.1?

GV giới thiệu và xác định vị trí của 2 địa

điểm Malaca(90B), Giamena(120B) trên

H5.1 Hai địa điểm cùng nằm trong môi

trường nhiệt đới, lệch nhau 3 vĩ độ B

?Quan sát các biểu đồ H6.1 và H6.2( SGK),

nhận xét sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa

trong năm của khí hậu nhiệt đới

- Rút ra đặc điểm của khí hậu ở đây ?

Nhiệt

độ TB

Sốtháng

có mưa

Số tháng khôngmưa

Lượng mưaTB

Malanca

(90B)

250C-280C(30)

T3-4T9-10

T4-5T9-10

- Đặc điểm khí hậu:

+ Nhiệt độ cao quanh năm, TB trên 200C

Trang 16

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các đặc điểm của

môi trường

- GV yêu cầu HS đọc 3 thuật ngữ: “Đá

ong”, “Đá ong hóa” và “ Đất Feralit”( Trang

186,187 SGK)

- GV cũng giới thiệu thêm các thuật ngữ:

+ Rừng hành lang: là rừng mọc dài 2 bên bờ

sông suối

+ Xa van: Thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất

có độ cao >0,8m, xa van là thảm thực vật

nhiệt đới đặc trưng của các cao nguyên

Trung và Đông Phi

? QS H6.3 và H6.4 SGK cho nhận xét sự

giống và khác nhau của 2 xa van? Giải thích

tại sao có sự khác nhau

+ Giống: Cùng trong thời kỳ mùa mưa

?Nguyên nhân khác nhau: Vì thời gian mưa,

lượng mưa ở Kê ni a ít hơn Trung Phi

? Sự thay đổi lượng mưa của môi trường

nhiệt đới ảnh hưởng tới thiên nhiên ra sao?

? Thảm thực vật thay đổi như thế nào về

phía 2 chí tuyến

? Vì sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ

vàng?

? Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc

+ Trong năm có một thời kỳ khô hạn từ 3 đến 9 tháng, càng gần chí tuyến thời kỳ khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn

+ Lượng mưa TB năm từ 500-1500mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa

2 Các đặc điểm kh á c của môi trường

- Thiên nhiên thay đổi theo mùa+ Mùa mưa : cây cỏ tốt tươi, chim thú linhhoạt, cũng là mùa lũ của các con sông + Mùa khô : cây cỏ úa vàng, chim thú tìm

về nơi có nguồn nước, lượng nước sông giảm, lòng sông thu hẹp

- Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn: từ rừng thưa sang đồng

cỏ đến nửa hoang mạc

- Đất ở vùng đồi núi có màu đỏ vàng gọi làđất ferarit, rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ, canh tác không hợp lý

- Diện tích xa van và nửa hoang mạc ngày

Trang 17

ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng?

?Môi trường nhiệt đới thích hợp với trồng

các loại cây gì ?

càng mở rộng do lượng mưa ít và do con người chặt phá rừng làm nương rẫy, đất bị thoái hóa cây cỏ không mọc lại được

- Thích hợp trồng các loại cây lương thực

và cây công nghiệp

- Là một trong những khu vực đông dân của thế giới

- Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

Câu 2: Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?

Câu 3: Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc và nửa hoang mạc ở vùng

nhiệt đới ngày càng mở rộng?

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Nắm đựoc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của

gió mùa hạ , gió mùa đông

- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa ( nhiệt

độ ,lượng mưa thay đổi theo mùa gió , thời tiết diễn biến bất thường ) Đặc điểm

này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đắc sắc và đa dạng ở

đới nóng

2 kĩ năng

- Rèn kĩ năng cho HS kĩ năng đọc bản đồ , ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

Trang 18

1/ Phương tiện

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Châu Á và thế giới

- Máy chiếu, bảng thông minh

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

? Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng

? Gọi HS lên làm bài tập 4

3 Bài mới :

Giới thiệu bài( SGK)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Xác định Vị trí gió mùa

của môi trường trên bản đồ

? Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

gió mùa trên hình 5.1

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khí

- GV giới thiệu thuật ngữ” gió mùa”( là

loại gió thổi theo 2 mùa và 2 hướng khác

? Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu

vực này trong mùa hè và mùa đông?

? Giải thích tại sao lượng mưa lại có sự

chênh lệch giữa 2 mùa đông và hạ?

- GV Kết luận và chốt kiến thức

? QS biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H7.3

*Vị trí: Nằm ở 2 bên đường chí tuyến Bắc trong khu vực Nam Á và ĐNA

1 Khí hậu

- Ở ĐNA và Nam Á là khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa hoạt động

+ Mùa hạ : gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tới đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn

+ Mùa đông : gió thổi từ lục địa Châu Á raĐem theo không khí khô lạnh, mưa rất ít

Trang 19

và H7.4( SGK) cho biết diễn biến nhiệt độ

và lượng mưa trong năm của Hà Nội có gì

khác biệt với Num-bai

HS th o lu n r i i n theo m u sau:ảo luận rồi điền theo mẫu sau: ận rồi điền theo mẫu sau: ồi điền theo mẫu sau: điền theo mẫu sau: ền theo mẫu sau: ẫu sau:

+ Hà Nội có mùa đông lạnh

+ Num Bai nóng quanh năm

+ Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn >

1500mm

+ Mùa đông Hà Nội mưa nhiều hơn Num

Bai

? Qua nhận , phân tích H7.3 và H7.4 cho

biết yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng sâu sắc

tới nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu

nhiệt đới gió mùa?( vị trí, địa hình)

? Qua các phân tích trên em hãy rút ra kết

luận chung về đặc điểm nổi bật của khí hậu

nhiệt đới gió mùa?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các đặc điểm

khác của môi trường

? Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc

thiên nhiên qua 2 hình : 7.5 và 7.6

- Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc thế nào?

- Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào?

- 2 cảnh sắc đó thay đổi theo yếu tố nào?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật :

+ nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió:

 Nhiệt độ TB năm >200C

 BĐN TB 80C

 Lượng mưa TB > 1000mm nhưng thay đổi tùy thuộc vào vị trí gần biểnhay xa biển

+ Thời tiết diễn biến thất thường: Mùa mưa

có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, năm mưa ít nên dễ gây ra hạn hán hay lụt lội

2 Các đặc điểm khác của môi trường

- Là môi trường đa dạng và phong phú của đới nóng

- Nhịp điệu mùa ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người trong khu vực

- Lượng mưa ảnh hưởng đến môi trường + Nơi mưa nhiêu : Rừng có nhiều tầng + Nơi mưa ít : Có đòng cỏ cao nhiệt đới + Vùng cửa sông, ven biển phù sa bồi đắp rừng ngập mặn

- Khí hậu nhiệt đới thích hợp trồng cây

Trang 20

( Theo thời gian( mùa) và không gian tùy

vào lượng mưa và sự phân bố lượng mưa

1 Nêu vị trí và đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

2 trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

Ngày giảng : 18/9/2018

TIẾT 8- BÀI 9 HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng , giữa

khai thác đất đai với bảo vệ

- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đời

sống

2 kĩ năng

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ

năng đọc ảnh địa lí cho HS

- Rèn kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữ khí

hậu với nông nghiệp và độ cao hơn về mối quan hệ khai thác với bảo vệ đất

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức

Trang 21

Sĩ số : 7A1………7A2……….7A3……….

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu vị trí và đặc điểm nổi bật về khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

? Nhắc lại đặc điểm chung của môi trường

đới nóng? ( Nắng, nóng quanh năm và mưa

nhiều)

? Các đặc điểm trên ảnh hưởng đến sản

xuất nông nghiệp ra sao?

? Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và

khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?

? Quan sát hình 9.1 và hình 9.2, nêu

nguyên nhân dẫn đến xói mòn ở môi trường

xích đạo ẩm

? Nêu biện pháp khắc phục?

? Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt

đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và

khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?

? Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu

nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến

sản xuất nông nghiệp ?

? Cần có những biện pháp gì để khắc phục

khó khăn do khí hậu mang lại?

1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

- Môi trường đới nóng phân hóa đa dạng, làm cho hoạt động nông nghiệp ở vùng nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và vùng xích đạo có đặc điểm khác nhau:

a/ Môi trường xích đạo ẩm

* Thuận lợi:

- Nắng, nóng và mưa nhiều quanh năm, nhiệt độ và độ ẩm cao thích hợp với sản xuất nông nghiệp

- Cây trồng phát triển quanh năm

- Có thể trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây

* Biện pháp khắc phục

- Trồng rừng và bảo vệ rừng

- Khai thác rừng hợp lý, tiết kiệmb/ Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

* Thuận lợi: Nóng quanh năm, mưa và gió tập trung theo mùa nên chủ động bố trí được mùa vụ và lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp

Trang 22

Hoạt động 2:

-Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường

trùng với vùng đông dân bậc nhất trên thế

giới? Và thuộc vào môi trường khí hậu

nào?

-Vùng nhiệt đới khô Châu phi trồng loại

cây gì?

-Các cây công nghiệp thường trồng ở đâu?

-Ngành chăn nuôi so với ngành trồng trọt ra

sao và ở đây thường tập trung chăn nuôi

các loại vật nuôi gì? Ở đâu? vì sao?

- Làm tốt thủy lợi, trồng cây che phủ đất

- Đảo bảo tính chất thời vụ chặt chẽ

- Có biện pháp phòng chống thiên tai

+Dừa (Ven các nước ĐNA )+ bông ( Nam Á ), mía (Nam Mĩ )

* Chăn nuôi :

- lợn và gia cầm chủ yếu ở các vùng trồng nhiều ngũ cốc (lúa , ngô , đông dân )

- Trâu bò: nơi có nhiều đồng cỏ

- Dê, cừu: vùng núi và các vùng có khí hậukhô hạn

=> Hình thức chăn thả

4 Củng cố :

- Tóm tắt bài

- Đọc phần ghi nhớ

5 Hướng dẫn học bài

1 Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất

nông nghiệp? nêu biện pháp khắc phục?

2 Để khác phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản

xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào?

3 Hãy nêu các loại nông sản chính của đới nóng?

*******************************************************

Trang 23

Ngày giảng : 18/9/2018

TIẾT 9: BÀI 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Biết được đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số trong khu nền kinh

tế còn đang trong quá trình phát triển Chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản

(ăn , mặc , ở) của người dân

2 kĩ năng

- Luyện lập cách đọc , phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

-Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

- Máy chiếu, bảng thông minh

- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị phá huỷ do khai thác bừa bãi để

minh hoạ thêm cho bài học

2/ Phương pháp

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức:Sĩ số : 7A1………… 7A2……… 7A3…………

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu các loại nông sản chính của đới nóng Xác định trên bài thế giới, các

nước và các khu vực ở đới nóng sản xuất nhiều loại nông sản đó

3 B i m i : ài mới : ới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Tìm hiểu về dân số ở đới nóng

GV gọi HS đọc mục 1 SGK

? QS bản đồ dân cư tg cho biết dân cư tập

trung đông nhất ở đới nào?

? Dân cư đới nóng tập trung đông ở những

Trang 24

khu vực nào?

? QS biểu đồ 1.4(bài 1) cho biết tình trạng

gia tăng dân số của đới nóng như thế nào?

nguyên nhân của sự gia tăng đó?

? Với 1/2 nhân loại tập trung ở khu vực trên

sẽ gây ra hậu quả gì đối với tài nguyên môi

tăng dân số ở đới nóng?

thực dân xâm chiếm, nền kinh tế kém phát triển

* Nguyên nhân:

- Từ những năm 60 của thế kỉ XX các nước giành độc lập

-> Dân số phát triển nhanh chóng=> bùng

nổ dân số

* hậu quả: Tác động xấu đối với phát triểnkinh tế, đời sống và tài nguyên, môi trường+ Tài nguyên cạn kiệt

+ Môi trường rừng, biển, đất trồng, không khí bị xuống cấp

+ Kinh tế chậm phát triển+ Thất nghiệp, thiếu việc làm+ Nảy sinh các tệ nạn xã hội…

=> Chất lượng cuộc sống của người dân không được đảm bảo

Trang 25

Ngày giảng : 21/9/2018

TIẾT 10: BÀI 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG(tiếp theo)

I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp , mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số , bảo vệ tài nguyên và môi trường

2 kĩ năng

- Luyện lập cách đọc , phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

-Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

- Máy chiếu, bảng thông minh

- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị phá huỷ do khai thác bừa bãi đểminh hoạ thêm cho bài học

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc dân số tập trung quá đông ở đới nóng?

3 Bài mới :

Tìm hiểu về sức ép của dân số tới tài

nguyên môi trường ở đới nóng

? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên diễn biến

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên , môi trường

* Ảnh hưởng tới tài nguyên

- Tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc độ nhanh

- Mở rộng diện tích canh tác, đất rừng ngày càng bị thu hẹp

- Đất bạc màu càng mở rộng

Trang 26

như thế nào? ( tăng từ 100 lên gần

160%)

? So sánh sự gia tăng LT với gia tăng

DS( Cả 2 đều tăng nhưng LT tăng không

kịp với đà tăng DS)

? Biểu đồ bình quân LT đầu người tăng

hay giảm?( Giảm từ 100 xuống còn

80%)

? Nguyên nhân nào làm cho bình quân

LT sụt giảm? ( Dân tăng nhanh hơn

nhiều so với tăng LT)

? Phải có biện pháp gì để năng bình quân

LT đầu người lên? ( giảm tỉ lệ tăng dân)

? Dựa vào bảng số liệu DS và rừng ở

ĐNA từ 1980 > 1990 cho biết

- DS tăng hay giảm? ( tăng từ 360 lên

442 triệu)

- Diện tích rừng tăng hay giảm? ( giảm

từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha)

? Cho nhận xét về tương quan giữa DS

và diện tích rừng? ( dân càng tăng thì

diện tích rừng càng giảm)

? Những tác động của sức ép dân số tới

tài nguyên, môi trường đới nóng như thế

nào?

? Cho biết những biện pháp giảm bớt sức

ép của dân số tới tài nguyên môi trường

+ 80% số người mắc bệnh do thiếu nước sạch

+ Môi trường bị tàn phá nghiêm trọng

Trang 27

TIẾT 11 BÀI 11

DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị ,

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

- Máy chiếu, bảng thông minh

GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số của

các nước đới nóng Sự gia tăng dân số quá

nhanh dẫn tới việc cần phải di chuyển để

tìm việc làm kiếm sống, tìm đất canh tác

Yêu cầu một HS đọc đoạn từ “ di

Trang 28

?Cho biết di dân tích cực tác động như thế

nào đến phát triển kinh tế xã hội ?

?Tại sao lại nói : Bức tranh di dân ở đới

nóng rất đa dạng và phức tạp ?

( Nhiều hình thức, nhiều nguyên nhân)

? Để giải quyết được sức ép dân số, năng

cao đời sống phát triển kinh tế - xã hội các

nước đới nóng cần phải làm gì?

-Quan sát hình 3.3 nêu tên các số liệu đô

thị có trên 8 triệu dân ở đới nóng?

Bài tập 3 SGK-T38 Đọc biểu đồ tỉ lệ dân số

hiện đại nhất thế giới.( cuộc sống người

a/ Nguyên nhân tích cực là di dân có tổ chức, có kế hoạch, để:

+ Xây dựng vùng kinh tế mới( núi, biển)+ Xây dựng khu công nghiệp - dịch vụ+ Lập đồn điền trồng cây XK

+ XK lao động

- >Tác động tích cực đến sự phát triển kinh

tế xã hội b/Nguyên nhân tiêu cực: là hình thức di dân tự do không có tổ chức, không có kế hoạch, do:

+Thiên tai ,chiến tranh, kinh tế chậm pháttriển, sự nghèo đói và thiếu việc làm … + Thu nhập ở vùng nông thôn quá thấp nên người dân di cư vào đô thị

+ Hạn hán thường xuyên và cuộc xung đột tộc người : Chậu Phi , Nam Á , Tây Á-> Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh

tế - xã hộic/ Biện pháp: Cần di dân có tổ chức, có kếhoạch để giải quyết sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế - xã hội

=>Từ 1989 đến 2000 dân số đô thị tăng gấp hai

Trang 29

dân ổn định, thu nhập cao, đủ tiện nghi)

-Khu nhà ổ chuột ấn Độ được hình thành

trong quá trình đô thị hoá do di dân tự do

?Nêu những tác động xấu tới môi trường

do đô thị hóa tự phát ở đới nóng gây ra?

- Hậu quả đô thị hoá tự phát gây ra + Ô nhiễm môi trường

+ Huỷ hoại cảnh quan+ Ùn tắc giao thông+ Thất nghiệp + Phân hoá giàu nghèo

- Biện pháp : đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lý

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức :

Trang 30

HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

- Máy chiếu, bảng thông minh

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của tỉnh , huyện …

2/ Phương pháp

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức

Sĩ số : 7A1………….-7A2 ……… 7A3………

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng?

- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng?

Ảnh A (Xa-Ha- Ra)

B Công viên Se ra gat

C.Bắc Công Gô

Ảnh chụp (Chủ đề ảnh)

-Những cồn cát lượn mênh mông nắng chói,ko

có TV, ĐV

Đồng cỏ cây cao xen lẫn, phía xa là rừng hành lang

Rừng rậm nhiều tầng,xanh tốt phát triển bên

bờ sông; Sông đầy nước.

Ảnh chụp phù hợp

Trang 31

lớn nhất trái đất.Có chí tuyến Bắc đi qua, khí hậu khô hạn khắc nghiệt

biểu của MTNĐ -Nắng nóng mưa theo mùa

MT nắng nóng quanh năm,mưa nhiều quanh năm, vùng xích đạo.

Tên MT MT

hoang mạc

MT nhiệt đới

MT xích đạo ẩm

A : Mt hoang mạc

B : Mt nhiệt đới xa van đồng cỏ

C : Mt xích đạo ẩm : rưng nhiều tầng

4 Quan sát các bỉêu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đáy để chọn ra một biểu

đồ thuộc đới nóng cho biết lí do chọn

- Biểu đồ A :Có nhiều tháng nhiệt độ

xuống thấp dưới 150C vào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa : không phải của đới nóng , loại bỏ

-Biểu đồ B : Nóng quanh năm trên 20 0C

và có 2 lần lên cao trong năm mưa nhiều mùa hạ đúng là của đới nóng

- Biểu đồ C : Có tháng cao nhất mùa hạ

không quá 200C , mùa đông ấm áp không xuống dưới 50C mưa quanh năm :không phải của đới nóng , loại bỏ

- Biểu đồ D :Có mùa đông lạnh dưới -

50C , mùa đông mát dưới 150C mưa rất it

và mưa vào thu đông: không phảo đới nóng, loại bỏ

* Biểu đồ B :Nhiệt độ quanh năm >250C , mưa >1500mm với môt mùa mưa vào mùa

hạ và một mùa khô vào thu đông

=> Điều kiện khí hậu : nhiệt đới gió mùa

* Xác định biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

B là biểu đồ của nhiệt đới gió mùa

Trang 32

Ngày giảng : 5/10/2018

TIẾT 13 : ÔN TẬP

I.Mục tiêu bài học

1 kiến thức : HS cần có những hiểu biết căn bản về

- Hệ thống lại kiến thức từ bài 1 đến bài 12

- Giúp học sinh ôn tập ( khắc sâu lại kiến thức đã học ở đới nóng)

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng tư duy lôgíc , tổng hợp khái quát kiến thức

Trang 33

Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận

IV/ Tiến trình dạy học

1 Tổ chức Sĩ số : 7A1………… 7A 2……… 7A3………

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ ôn tập

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập phần dân số

Câu 1:Dân số là gì? Nhìn vào tháp tuổi cho

ta biết điều gì?

Câu 2: Nhận biết thế nào là tháp dân số

già, thế nào là tháp dân số trẻ?

Câu 3: Thế nào là tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, tỉ lệ

gia tăng tự nhiên và tỉ lệ gia tăng cơ giới?

Viết công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số?

I/

Dân số Câu 1:

- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể, của một địa phương hoặc một nước

- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi nguồn lao động hiện tại và tương lai của 1 địa phương, 1 quốc gia

- Tỉ lệ tử là tỉ số tính bằng %0 giữa số người chết đi trong một thời gian nhất

Trang 34

Câu 4: Bùng nổ dân số là gì, nguyên nhân,

hậu quả và biện pháp khắc phục?

Câu 5: Em có nhận xét gì về sự phân bố

dân cư trên thế giới? dân cư trên thế giới

phân bố chủ yếu ở những khu vực nào? Vì

sao?

Câu 6: Trên thế giới có mấy chủng tộc

chính? Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư

Câu 4:

- Bùng nổ dân số là hiện tượng dân số tăngquá nhanh trong một thời gian ngắn vượt

so với mức quy định 2,1 %

- Tăng nhanh, đột ngột từ 50 của thế thế kỉ

XX : Châu A , Châu Phi và Mĩ La Tinh: Do

+ Đời sống cải thiện + Y tế tiến bộ

-Kiểm soát sinh đẻ -Phát triển giáo dục

Câu 5:

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới

- Nơi tập trung đông : Thung lũng, đồng bằng châu thổ, ven các con sông lớn, những khu vực có nền kinh tế phát triển:Châu á , ĐNA , Nam A , Tây Âu , Trung Âu… do: Điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Nơi tập trung thưa : Sâu trong lục địa , phía Bắc cực , phía Nam cực do: Điều kiện

tự nhiên khó khăn:giao thông khụng thuậntiện

Câu 6:

- 3 chủng tộc chính + Môn-gô-lô ít : da vàng : Châu Á

Trang 35

Câu 7: Nêu đặc điểm hình thái bên ngoài

và nơi phân bố của các chủng tộc?

Câu 8 Nêu những sự khác nhau cơ bản

giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

Hoạt động 2: Ôn tập về môi trường đới

nóng.

Câu 1: Môi trường đới nóng phân bố chủ

yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào?

nêu tên các kiểu môi trường đới nóng?

+ Nê-grô-ít : dan đen : Châu Phi + Ơ -rô-pê-ô- ít : da trắng : Châu  u

- Căn cứ vào đặc điểm hình thái bên ngoài:màu da, màu mắt, màu tóc…

sinh sống

-Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm…

-Nhà cửa tập chung với mật

độ cao, phố phường… -Mật độ

-Lối sống

-Hoạt động kinh tế.

-Dân cư thưa

-Dựa vào tuyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán lễ hội cổ truyền.

-Sx nông, lâm, ngư nghiệp

-Dân cư tập chung đông

-Cộng đồng

có tổ chứch, mọi ngườ tuân thủ theo pháp luật,quy định nếp sống văn minh,trật

tự bình đẳng -Sx công nghiệp, dịch vụ.

2 Môi trường đới nóng , hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng Câu 1:

- Đới nóng nằm khoảng giữa 2 chí tuyến, kéo dài từ Tây sang Đông tạo thành một vành đai bao quanh trái đất Có nhiệt độ

Trang 36

Câu 2: Môi trường xích đạo ẩm có những

đặc điểm gì?

Câu 3( trang 18 SGK)

Câu 4: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

Câu 5: Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt

+ Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm cao( 100C)

- Mưa nhiều quanh năm, TB từ 2500mm §é Èm >80%

+ Lượng mưa TB năm từ 500-1500mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa

Câu 5:

Ở miền đồi núi, trong mùa mưa, nước mưathấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới,

Trang 37

Câu 6: Tại sao diện tích xa van và nửa

hoang mạc và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt

đới ngày càng mở rộng?

Câu 7( trang 22 SGK)

Câu 8 Nêu vị trí và đặc điểm nổi bật của

khí hậu nhiệt đới gió mùa

Câu 9 trình bày sự đa dạng của môi trường

nhiệt đới gió mùa

đến mùa khô, nước lại di chuyển lên mang theo Ô xít sắt nhôm tích tụ ở gần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng, gọi là đất Feralit

- Biểu đồ 2: Nam bán cầu

=> Vì 2 bán cầu có mùa trái ngược nhau

+ Mùa hạ : gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tới đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn

+ Mùa đông : gió thổi từ lục địa Chõu Á raĐem theo không khí khô lạnh, mưa rất ớt

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật :

+ nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió:

 Nhiệt độ TB năm >200C

 BĐN TB 80C

 Lượng mưa TB > 1000mm nhưng thay đổi tùy thuộc vào vị trí gần biểnhay xa biển

+ Thời tiết diễn biến thất thường: Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn,

có năm mưa nhiều, năm mưa ít nên dễ gây

Trang 38

Câu 10 Môi trường xích đạo ẩm có những

thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất

nông nghiệp? nêu biện pháp khắc phục?

Câu 11 Để khắc phục những khó khăn do

khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản

xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện

- Khí hậu nhiệt đới thích hợp trồng cây lương thực nhiệt đới ( lúa nước, cây công nghiệp )

- Nơi tập trung đông dân nhất thế giới

- C©y trång ph¸t triÓn quanh n¨m

- Có thể trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây

Trang 39

Câu 12 Hãy nêu các loại nông sản chính

của đới nóng?

Câu 13 Phân tích hậu quả của việc gia

tăng dân số quá nhanh ở đới nóng

Câu 14 Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu

cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở

đới nóng đối với tài nguyên, môi trường?

Câu 15 Nêu nguyên nhân dẫn đến các làn

sóng di dân ở đới nóng, hậu quả và biện

pháp?

bão

* Biện pháp khác phục

- Làm tốt thủy lợi, trồng cây che phủ đất

- Đảo bảo tính chất thời vụ chặt chẽ

- Có biện pháp phòng chống thiên tai

+Dừa (Ven các nước ĐNA )+ bông ( Nam Á ), mía (Nam Mĩ )

* Chăn nuôi :

- lợn và gia cầm chủ yếu ở các vùng trồng nhiều ngũ cốc (lúa , ngô , đông dân )

- Trâu bò: nơi có nhiều đồng cỏ

- Dê, cừu: vùng núi và các vùng có khí hậukhô hạnh

=> Hình thức chăn thả

Câu 13:

* hậu quả: Tác động xấu đối với phát triểnkinh tế, đời sống và tài nguyên, môi trường+ Tài nguyên cạn kiệt

+ Môi trường rừng, biển, đất trồng, không khí bị xuống cấp

+ Kinh tế chậm phát triển+ Thất nghiệp, thiếu việc làm+ Nảy sinh các tệ nạn xã hội…

=> Chất lượng cuộc sống của người dân không được đảm bảo

Câu 14: Vẽ sơ đồ Câu 15:

*Nguyên nhân : Đới nóng là nơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau:

- Nguyên nhân tích cực là di dân có tổ chức, có kế hoạch, để:

+ Xây dựng vùng kinh tế mới( núi, biển)+ Xây dựng khu công nghiệp - dịch vụ

Trang 40

Câu 16 Kể tên một số siêu đô thị ở đới

nóng

+ Lập đồn điền trồng cây XK + XK lao động

- >Tác động tích cực đến sự phát triển kinh

tế xã hội

- Nguyên nhân tiêu cực là hình thức di dân

tự do không có tổ chức, không có kế hoạch +Thiên tai ,chiến tranh, kinh tế chậm pháttriển, sự nghèo đói và thiếu việc làm … + Thu nhập ở vùng nông thôn quá thấp : người dân di cư vào đô thị

+ Hạn hán thường xuyên và cuộc xung đột tộc người : Chậu Phi , Nam A , Tây Á-> Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh

tế - xã hội

* Biện pháp: Cần di dân có tổ chức, có kế hoạch để giải quyết sức ép dân số, năng cao đời sống, phát triển kinh tế - xã hội

- Cho biết hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới

- Phân biệt sự khác nhau của 2 loại môi trường : xích đạo ảm <->môi trường

nhiệt đới gió mùa ?

Ngày đăng: 07/02/2021, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w