viện chúng ta phải đổi mới phương thức phục vụ bạn đọc do nh ữ n g yêu cầu xã hội đặt ra, trong đó sẽ có nhiều hình thức mới, như: Truy cập tài liệu mở, ứng dụ n g công nghệ RFDI (đ[r]
Trang 1NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN T Ử Đ Á P ỨNG
CÁCH MẠNG CỐNG NGHIỆP 4.0
ThS Nguyễn Hữu Giới1
C h ú n g ta b iết rằn g vài năm trở lại đây, trên th ế giới cũng n h ư ở Việt N am đã xuất hiện cụm từ "C ách m ạng công nghiệp lần th ứ tư" hay "Cách m ạng công n g h iệp
4.0" (The 4th Industrial Revolution) Đây không phải là m ột th u ật n g ữ bóng bẩy, thời
th ư ợ n g trong m ột n g àn h nghề, m ộ t lĩnh vực khoa học & công nghệ n ào đó trên th ế giới, m à đó th ự c chất là hệ q u ả tất yếu cùa sự vận đ ộ n g và tiến trìn h lịch sử của n ền văn m inh n h ân loại và nó sẽ có ản h h ư ở n g và tác đ ộ n g vô cùng to lớn trên h àn h tinh chúng ta, tói tất cả các quốc gia trên th ế giới, và chắc chắn cuộc cách m ạn g n ày sẽ làm thay đổi cơ b ản diện m ạo của tất cả các nền kinh tế th ế giới và đồng ng h ĩa nó cũ n g sẽ làm thay đối cuộc sống của đa số người d ân trên h àn h tinh Cuộc Cách m ạn g Công
n g h iệp lần th ứ tư là kỷ nguyên công nghiệp lón lần th ứ tư kể từ cuộc cách m ạn g công
n g h iệp lần đ ầu tiên từ th ế kỷ 18 Cuộc cách m ạn g công nghiệp lần th ứ tư có th ể được
m ô tả n h ư là sự ra đời của m ột loạt các công nghệ mới, kết hợ p tất cả các kiến thức tro n g lĩnh vực v ậ t lý, kỹ th u ậ t số, sinh học, và ản h h ư ở n g đ ến tất cả các lĩn h vực, các
n g à n h kinh tế và n g àn h công n g h iệp v.v
1 KHÁI NIỆM/ĐỊNH NGHĨA VẼ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
1.1 Theo Gartner, Cách m ạn g C ông n g h iệp 4.0 (Cách m ạng công n g h iệp lần thứ
4) x uất p h á t từ khái niệm "In d u strie 4.0" trong m ột Báo cáo của C h ín h p h ủ Đ ức -
2013: " Industrie 4.0" kết nôĩ các hệ thống nhúng và cơ sở sản xuất thông minh đ ể tạo ra sự
hội tụ kỹ thuật sô'giữa công nghiệp, kinh doanh, chức năng và quy trình bên trong.
N ếu đ ịn h n g h ĩa từ Gartner còn khó hiểu, Klaus Schwab, n g ư ờ i sán g lập và C hủ
tịch đ iều h à n h D iễn đ à n K inh tế T h ế giới m an g đ ế n cái n h ìn đ ơ n giản h ơ n về Cách
m ạn g C ông n g h iệ p 4.0 n h ư sau: "Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng
nước và hơi nước đ ế cơ giới hóa sản xuất Cuộc cách mạng lần 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng đểsản xuất hàng loạt Cuộc cách mạng lần 3 sử dụng điện tử và công nghệ thông tin
đ ể tự động hóa sản xuất Bay giờ, cuộc Cách mạng Công nghiệp Thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng ìần ba, nó kết họj> các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật
lý, kỹ thuật số và sinh học".
1 Chủ tịch Hội Thư viện Việt Nam
Trang 2HỘI THÀO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIÊN TỬ Ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÉU CẤU CÁCH MANG CÔNG NGHIỆP 4.0 4 7
1.2 Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, thì C ông nghiệp 4.0 là xu hư ớ n g hiện
thòi tro n g việc tự động hóa và trao đổi d ử liệu trong công nghệ sản xuất N ó bao
gồm các hệ th ố n g không thực-ảo (icyber-physical system), Internet Vạn vật, điện toán
đ ám m ây và đ iện toán n h ận thức (cognitive computing) C ông ngh iệp 4.0 tạo ra n h ữ n g
"nhà m áy th ô n g m inh" (smart factory) T rong các nhà máy thông minh với cấu trúc
kiểu m ô-đun, h ệ thống thực-ảo giám sát các quy trìn h thực tế, tạo ra m ộ t bản sao ảo của th ế giới th ự c và đ ư a ra các quyết đ ịn h phân tán Q ua In tern et Vạn Vật, hệ thống thực-ảo giao tiếp, cộng tác với n h a u và vói con ngư ời trong thời gian thự c và với sự
hô trợ cùa In tern et Dịch vụ, dịch v ụ nội hàm , dịch v ụ xuyên tổ chức được cung cấp cho các bên th am gia chuỗi giá trị sử dụng
INDUSTRIAL REVOLUTION
IH ANSFOHM IXK !?!•!»<; i Kit í INW:V,'A!|-.N I n
Sơ đô' các cuộc cách mạng công nghiệp trên th ế giới (từ CM CN lần thứ nhất đến thứ tư)
2 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐỐI VỚI VIỆT NAM: c ơ HỘI VÀ THÁCH THỨC
ơ Việt N am , với tinh th ần n ăn g đ ộ n g và quyết tâm cao, với m ột tinh thần đổi
mới "C hính phủ kiến tạo p h á t triển, liêm chính, hành dộng q u y ết liệt, phục vụ nhân
dân", T hủ tư ớ n g C hính p h ủ cùng hệ thống chính trị của nước n h à đã và đang tăng
cường, đổi m ới n h ậ n thức về cuộc cách m ạn g 4.0 đ ể sao cho chúng ta không bị tụt hậu, sẵn sàng n ắ m bắt thời cơ, h u y động tất cả nội lực, tran h th ủ ngoại lực đ ể từ n g bước triển khai có hiệu quả trong điều kiện cụ thê và hoàn cảnh của Việt Nam
T rong Hội n g h ị các quan chức cao cấp APEC n ăm 2017, p h át biểu tại sự kiện Đối thoại chính sách cao cấp về p h á t triển n g u ồ n n h ân lực trong kỷ nguyên số, h ư ớ n g tới cách m ạng công nghiệp 4.0, Phó T hủ tư ớ ng C hính p h ủ Vũ Đ ức Đ am n h ận định:
"Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra nguy cơ mất việc làm cho hằng loạt người lao động, song cũng sẽ mang tới nhiều ngành nghề mới, cơ hội mới Lạc quan nhìn lại các cuộc cách mạng trong quá khứ bao giờ cũng có những lao động, ngành nghề mất đi, nhưng cũng sản
Trang 348 HỘI THẢO PHẬT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIÊN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MANG CÕNG NGHIỆP 4.0
sinh rn lao động, ngành nghềm ới" C ũng theo Phó Thủ tướng C hính phủ: Cách m ạng
4.0 và kỷ nguyên số k h ô n g chi g iú p tăng năng su ất lao động; tăng trư ở n g kinh tế, m à còn m ở ra m ột chân trời kết nối giữa con người với con người và quan trọng là n ắm bắt cơ hội; k h ô n g chỉ có ng àn h n g h ề mới, việc làm m ới mà còn cả p h ư ơ n g thức cung cấp, tổ chức lao đ ộ n g mới
Trên bình diên thưc tiễ n : theo suy n g h ĩ của cá n h ân tôi, ờ Việt N am nh ữ n g n ăm gần đây, đã d ần xuất hiện (tuy chưa p h ô biến, chưa nhiều) n h ữ n g "biểu hiện"/hình thức của cách m ạn g C ông n g h iệp 4.0, đó là:
- T rong cải cách h à n h chính: tổ chức hội nghị/hội thảo trực tu y ến (qua m ạng Internet)
- T rong sản xuất: điều khiển tự đ ộ n g hóa tro n g các dây chuyền sản xuất ở m ột số
n g à n h nghề: điện lực, xi m ăng, th ủ y điện, hóa chất, d ầu mỏ, y tế, sinh học, hóa học
- T rong kinh doanh, b u ô n bán, tín d ụng, ngân hàng: bán h àn g qua m ạng, th an h toán q u a m ạng, giao dịch tín d ụng, chứ ng khoán qua m ạng, trả lương qua m ạng,
- T rong h o ạt đ ộ n g th ô n g tin - th ư viện: đọc sách q u a m ạng; đi chợ sách trên
m ạng; tìm tài liệu thông tin qua m ạn g (qua CSDL th ư m ục, CSDL toàn văn, tài liệu
SỐ v.v ); hỏi đ áp th ô n g tin qua mạng
* Cơ hội của Cách m ạng công nghiệp 4.0 dôĩ vó i V iệt N am
Đặc trư n g cơ bản của Cách m ạn g công nghiệp 4.0 là sự hợ p n h ất giũa các lĩnh vực công nghệ, kỹ th u ậ t số, sinh học đ ế giải qu y ết n h ữ n g vấn đề kinh tế, xã hội, sự kết h ợ p giữa các hệ thống ảo và thực, các hệ thống k ết nối internet
- Cách m ạng công nghiệp 4.0 làm thav đổi m ạnh m ẽ p h ư ơ n g thức sản xuất và
p h ư ơ n g ph áp q u ản trị "các nhà m áy thông m inh", "công sở và thành p h ố thóng m inh" được kết nối Internet, liên kết với nhau thành m ột hệ thống (thay vì các dây chuyền sản xuất và p h ư ơ n g p h áp q u ản trị h àn h chính trước đây) N hờ khả nằng kêt nối bằng
m áy tính, các thiết bị di động tiếp cận với các cơ sở d ữ liệu lón từ nhiều nguôn, n h ữ n g tính n ăn g xử lý thông tín được n h ân lên nhờ n h ữ n g đ ộ t plìá về công nghệ bằng trí tuệ
n h ân tạo, người m áy, công nghệ in 3D, công nghệ na-nô, công nghệ điện toán đám mây, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tủ', công nghệ vật liệu m ớ i,
- Cách m ạn g công n g h iệp 4.0 sẽ m ờ ra kỷ nguyên m ới của sự lựa chọn các p h ư ơ n g
án đ ầu tư kin h doanh, tối ư u hóa sử d ụ n g các n g u ồ n lực, thúc đẩy năng su ất lao
độ n g và hiệu quả, tạo bước đ ộ t p h á về tốc độ p h á t triển, p h ạm vi m ức độ tác đ ộ n g làm biến đổi cơ bản hệ th ố n g sản x u ất và q u àn trị xã hội cả chiều rộng lẫn chiều sâu
- N h ữ n g b ư ớ c n h ả y v ọ t cua công n g h ệ tự đ ộ n g hóa có tác đ ộ n g đến các công
Trang 4HÔI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIÊN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 4 9
việc v ăn p h ò n g , b á n h àn g , d ịch v ụ k h ách h à n g đ iề u k h iển các p h ư ơ n g tiện giao
th ô n g và các n g à n h hô trợ khi rô-bốt tự đ ộ n g h ó a và trợ lý ảo trở n ê n p h ổ biến Trên th ị trư ờ n g tài chính, m áy tín h có th ể n h a n h ch ó n g đọc h à n g v ạn e -m a il Tất
cả n h ữ n g d ịch vụ trên đ ây sẽ tiết giảm đ á n g kê’ chi p h í giao dịch
* N hũlig thách thức của Cách m ạng công nghiệp 4.0 đối với Việt N am
Tuy nhiên, bên cạnh co hội, th u ận lợi, tác độ n g tích cực trên đây, Cách m ạng công n g h iệp 4.0 cũng đ ặt ra n h iều thách thức to lớn với Việt N am trong quá trìn h
p h á t triển, đó là:
- Tư d u y quản lý và điều h à n h n ền kinh tế vĩ mô
- K ế hoạch hóa, m inh bạch hóa trong đầu tư & chiến lược p h á t triển n ền kinh tế
- Xây d ự n g và cung ứ n g h ạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) (trong điều kiện
CM CN 4.0)
- Khả năn g sáng tạo & ứ ng d ụ n g công nghệ m ới của người Việt N am (trong đ iều kiện CM C N 4.0)
- Xây d ự n g n g u ồ n lực lao đ ộ n g tối ư u /tố i đa (đảm bảo số lượng & chất lượng) cho C M C N 4.0
- N g u y cơ giảm h à n g chục v ạn /h àn g triệu lao đ ộ n g (do rôbốt và đ iều k h iển tự
độ n g hóa thay th ế h àn g triệu việc làm phô thông & tay nghề thấp)
C hống tham n liũ n g và cải cách hàn h chính ở Việt N am (hiệu qua n h ư the nào)?
Đặc biệt sẽ làm thay đổi m ạn h m ẽ cơ cấu lao độ n g và thị trư ờ n g lao động tro n g
cuộc CM CN 4.0 Các hệ thống tự đ ộ n g hóa thay th ế d ần lao đ ộ n g thủ công, sự chuyển
dịch từ n h â n công sang m áy m óc sẽ gia tăng chênh lệch giữa lợi n h u ậ n trên v ố n và lợi n h u ậ n với sức lao động, đ iều này sẽ tác động đến thu n h ậ p của lao đ ộ n g giản
đơ n và gia tăng th ất nghiệp Cách m ạng công nghiệp 4.0 củng sẽ đ ặt ra n h ữ n g yêu cầu m ới về kiến thức kỹ n ăn g và tâm th ế của người lao động N h ữ n g kiến thức và kỹ
n ăn g có th ế chia th àn h 3 nhóm :
- Các kiến thức và kỹ n ă n g liên q u an đến n h ận thức, tư d u y hệ thống, tư d u y
p h ản biện, kỹ n ăn g thích nghi, kỹ n ă n g sáng tạo
- Các kỹ n ă n g về th ể chất: kỹ n ăn g ngôn ngữ, kỹ n ăn g số, kỹ n ăn g kết nối
- Các kỹ năn g về xã hội: giao tiếp, ứ n g xử, tạo lập q u an hệ, làm việc theo nhóm
N h ư vậy, việc áp d ụ n g tổng hòa n h ữ n g kiến thức kỹ n ăn g và tâm th ế đê đổi
m ới sáng tạo q u an trọng h ơ n n h iều so với n h ữ n g kiến thức, kỹ n ăn g chuyên biệt trước đây
Trang 550 HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIÊN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MANG CÔNG NGHIỆP 4.0
3 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ (TVĐT) ĐÁP ỨNG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ở VIỆT NAM
Có thể thấy thời gian qua, các hệ thống thư viện ờ nước ta (trong đó có các thư viện tỉnh/thành phố; các thư viện trường đại học và cao đẳng, m ột số thư viện Bộ, Ban ngành
ở TW ) đã có nhiều nỗ lực và cố gắng ứng dụ n g CNTT, có đ o n vị đã ứ n g dụng m áy tính trong th ư viện được gần 30 năm, đã đạt được m ột số thanh tựu quan trọng trong việc xây d ụ n g TVĐT, từ ng bước phục vụ tiện ích cho bạn đọc Tuy nhiên, nhìn trên bình diện
cả nước, việc các thư viện Việt N am trong quá trình xây dự ng và phát triển Thư viện điện tử - Thư viện số (TVĐT-TVS) vẫn còn gặp nh ữ n g khó khăn, thách thức sau đây:
3.1 Hệ thôhg văn bản pháp quy vềhiện đại hóa thư viện N h ữ n g năm qua, hệ thống
văn bản p h áp q u y về công tác th ư viện được b an h à n h khá n h iều (từ Pháp lệnh,
N ghị đ ịn h đ ến các Chỉ thị, Q uyết định, T hông tư, Đề án, C hư ơ ng trình phối hợ p liên
n g àn h song còn th iếu m ộ t "cây gậy p h á p lý" cao n h ấ t cho toàn ngành, đó là L uật
T hư viện Mặc dù vậy, hệ th ố n g văn bản p h á p quy về th ư viện cũng đã tạo ra cơ chế, chính sách cần thiết thúc đ ẩy mọi h o ạt đ ộ n g th ư viện Việt N am từ n g bước p h át triển
đi lên Tuy vậy, khách quan mà nói, các nội dung-nội hàm và các vấn đê'liên quan đến hiện
đại hóa thư viện, xây dựng thư viện điện tử-thư viện sô'được th ể hiện trong các văn bản pháp quy thư viện đã ban hành ở nước ta còn quá ít, chung chung, chưa có hướng dẫn cụ thể Điều
này làm cho n h iều th ư viện (cả ở TW và địa p hư ơ ng) khi ứ n g d ụ n g CNTT, xây d ự n g
th ư viện điện tử, th ư viện số gặp kh ô n g ít khó khăn khi tiến hành, triển khai (thậm chí có đơ n vị p h ải "m ò m ẫm ", vừa làm vừa học hỏi kinh nghiệm của các dơn vị bạn)
3.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đ ể hiện đại hóa thư viện Có th ể nói, vài th ập kỷ
trở lại đây, ở các cơ q u a n T rung ư ơ n g và n h iều đ ịa p h ư ơ n g tro n g cả nước, cùng với
sự p h á t triển ch u n g của đ ấ t nước, cơ sở v ật chất cho th ư v iện cũng đ ã từ n g bước
đ ư ợ c đ ầ u tư, h iện đại h o n so với trư ớ c (tro n g đó có n h iều trụ sở th ư viện đ ư ợ c xây mới: từ vài chục đ ến h à n g trăm tỷ đồng; tra n g th iêt bị th ư v iện như: m áy vi tính,
p h ầ m m ềm th ư viện, b à n ghế, giá, tủ, nối m ạn g In tern et, cũ n g được đ ầu tư hiện dại, k h a n g tran g hơn, đ ẹ p hơn ) C h ín h các h ạ n g m ụ c n ày đ ã tạo điều kiện đ ể th ư viện Việt N am n ân g cao k h ả n ă n g p h ụ c vụ b ạn đọc hiệu quả hơn Tuy nhiên cũng
p h ải th ừ a n h ậ n rằng: Đầu tư cơ sở vật chất cho thư viện vừa qua còn nặng về nhà cửa,
kho tàng, phòng ốc, giá, tủ sách, mà chưa quan tâm nhiều tới hiện đại hóa thư viện (nhất
là tập trung xây dựng hạ tầng CNTT, xây dựng thư viện điện tử -thư viện sô-thư viện ảo) Đây ỉn khó khăn và thách thức cơ bản khi thư viện hướng tới Cách mạng công nghiệp 4.0 trong tương lai.
3.3 Kinh phí cho hiện đại hóa hoạt động thư viện H iện nay việc cấp kinh phí cho các
h o ạt đ ộ n g th ư viện chủ yếu vẫn do nhà nước bao cấp (mặc d ù ng u ồ n kinh phí này ở
Trang 6HÒI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIÊN ĐIỆN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẤU CÁCH MẠNG CỔNG NGHIỆP 4.0 5 1
m ột sô thư viện đã, đ an g bị giảm đi so vói các năm trước) Tuy nhiên, cũng cần thấy
rằng: kinh phí đầu tư đê’hiện đại hóa thư viện, xây dựng thư viện điện tử-thư viện sô'cũng
chưa nhiều (nhiều nơi cấp nhỏ giọt); thậm chí chưa có trọng tâm, trọng điểm Vì vậy kết quả chưa tương xứng với việc hiện đại hóa thư viện (có th ư viện tinh ứ ng d ụ n g CNTT hơ n
20 năm , m à h iện nay th ư viện m ới chỉ có khoảng 20 m áy vi tính, xây d ự n g được hơ n
20 ngàn biểu ghi, số hóa đư ợ c vài ngàn tran g tư liệu địa chí)
3.4.Ngĩiổn nhân lực cho việc xây dựng thư viện điện tử và hiện đại hóa thư viện Đây
la vấn đề rất q u an trọ n g đối với th ư viện Bên cạnh m ột số th ư viện đã có sự qu an tâm, bổ su n g đ ù biên chế, cử cán bộ đi đào tạo n ân g cao trình độ chuyên m ô n thư viện (thạc sĩ, tiến sĩ), v ẫn còn nhiều th ư viện do giảm biên chế, nên công tác cán bộ trong th ư viện vừa thiếu, vừa yếu Bên cạnh đội n g ũ cán bộ n h iệt huyết, yêu nghề, năng động, sáng tạo, cần cù chịu khó làm việc, ở m ột số th ư viện của chúng ta, vẫn còn tình trạn g cán bộ th ư viện còn th ụ độ n g trong công việc, ngại học tập nâng cao
trình độ, ít có chí tiến thủ, có biểu hiện "sán g cắp ô đi, tối cắp ô về" Đặc biệt, nguôh
nhân lực thư viện cho việc hiện đại hóa, xây dựng thư viện điện tử-thư viện sô'ở nhiêìí nơi đang rất thiếu và yêu Các chuyên gia và cán bộ giỏi v ề lĩnh vực này quá hiêhi hoi Đây sẽ là khó khăn và thách thức lớn nhất khi thư viện tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0.
3.5 ứ n g dụng C N TT trong xây dụng TVĐT-TVS ở nước ta Trong h o ạt đ ộ n g thư
viện hiện đại, việc chuyên th ư viện từ tru y ền thống sang hiện đại (ứng d ụ n g CNTT)
đã được d iễn ra ở h ầu hết các th ư viện công cộng và th ư viện chuyên n g àn h -đ a ngành từ vài chục n ăm trở lại đây N hiều th ư viện đã đi tiên phong, đối m ới h o ạt động n h ằm đ em lại nhiều tiện ích cho b ạn đọc N h ữ n g n ăm qua n h iều th ư viện ở Việt N am đ ã từ n g bước xây d ự n g TVĐT-TVS (các CSDL th ư viện, với h àn g vạn biểu ghi và CSDL toàn văn có tới h àn g chục v ạn tran g tư liệu, p h ụ c vụ cho công tác giảy dạy và n g h iên cứu khoa học của n h à trường) Đây là n h ũ n g tiến bộ rất đ án g ghi nhận Tuy n h iên h ư ớ n g đ ến CM CN 4.0, thì các th ư viện ở nước ta p h ải liên thông và chia sẻ các bộ sư u tập số, các CSDL th ư viện với nhau, p h ụ c vụ tốt cho bạn đọc trong
cả nước Vì vậy, việc ứng dụng C N TT ở một trình độ cao hơn, phức tạp hơn với các công cụl
;phương pháp hiện đại như: điểu khiên từ xa; chi đạo điều hành từ xa, thông qua công cụ cảm biến, di dộng, kỹ thuật sô'và cả rô-bốt sẽ là thách thức không nhỏ với thư viện ở Việt Nam.
3.6.Phục vụ người dùng tin, bạn đọc trong kỷ nguyên số N hiều thư viện ở Việt N am ,
n h ũ n g n ăm qua, đã tô chức khá tốt và th ư ờ n g xuyên cải tiến p h ư ơ n g p h á p p h ụ c vụ người đọc (trong đó có việc ứ n g d ụ n g CNTT trong th ư viện đ ể tra cứu tài liệu, đọc tự’ chọn, đọc nghe nhìn; p h ụ c vụ lu n đ ộ n g v.v ) M ột số trư ờ n g đại học đ ã sáng kiến góp tiền m u a ch u n g CSDL toàn văn của nước ngoài (tạp chí khoa học ), p h ụ c v ụ cho công tác n g h iên cứu và giảng dạy, v ừ a tiện ích, vừ a tiết kiệm kinh phí tiền bạc
Tuy vậy, nhìn trên bình diện hiện đại hóa thư viện, chúng ta thây việc ứng dụng CNTT, xây
Trang 752 HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIÊN ĐIÊN TỬ ở V IẼ Ĩ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẮU CÁCH MẠNG CỔNG NGHIỆP 4.0
dựng TVĐT-TVS vào phục vụ bạn đọc trong kỷ nguyên sô'ở nhiều nơi chưa được tốt (nhiều thư viện vẫn nặng vềphục vụ truyền thống), chưa có nhiều phương pháp hay, kinh nghiệm tốt-nhất là ứng dụng công nghệ mới vào thư viện.
3.7.Liên kết hoạt động thông tin - thư viện Đây là vân đề còn n hiều hạn ch ế của các
th ư viện ở nư ớc ta N h iều th ư viện (kê cả hệ thống th ư viện công cộng và th ư viện chuyên ngành, đa n g ành) khi xây d ự n g TVĐT-TVS đã xây d ự n g được các CSDL (th ư
m ục hoặc toàn văn), hoặc các bộ sư u tập số rất có giá trị, song m ói chỉ chủ yếu p h ụ c
vụ nội tại, trên địa bàn, tro n g n h à trư òng, khu d â n cư; chứ chưa q u an tâm , chú trọ n g việc chia sẻ n g u ồ n lực th ô n g tin -th ư viện giữa các th ư viện trong hệ th ống-trong k h u vực với nhau, đ ể p h ụ c vụ các tổ chức và ngư ờ i dân Đ ây là m ột trong n h ữ n g khó khăn và thách thức râ't lớn đối vói các th ư viện nư ớ c ta, khi th ư viện Việt N am h ư ó n g tới thự c hiện CM CN 4.0; p h ụ c vụ truy cập m ờ và liên thông th ư viện
3.8 Vềbản quyền tác giả và truy cập mở
Có th ể nói vấn đề b à n quyền tác giả và truy cập m ở là 2 vấn đề đặc biệt q u an trọng trong việc tru y cập và tra cứu tài liệu m ở của các th ư viện trong tư ơng lai Bởi
lẽ hiện tại m ột số th ư viện có n h ữ n g CSDL th ư m ục (với h àn g chục, h àn g trăm n g àn biếu ghi và CSDL toàn v ă n khá lớn, song nhà nư ớ c chưa có văn bản p h áp quy n ào đ ể
"cởi trói" cho việc tru y cập m ở các tài liệu và tài nguyên thông tin- th ư viện ở nước
ta H iện lãnh đạo các th ư viện cũng đ an g còn e ngại, vì sợ rằn g có vi phạm q u y ền tác giả và quỳên liên q u a n hay k h ông khi đ ư a các bộ sư u tập số của th ư viện lên m ạng
p h ụ c vụ người đọc Chính vì lẽ đó, vấn đề bản quyền tác giả và truy cập mở trong việc xây
dựng và phát triền TVĐT-TVS phục vụ Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ được coi là thách thức
và rào cản rất lớn khi thư viện của chúng ta hướng tới Cách mạng công nghiệp 4.0, phục vụ rộng rãi người dùng trong xã hội T rong tư ơ ng lai, n ế u k h âu này không đư ợc giải q u y ết
m ột cách triệt đế, thì chắc chắn, việc ứ n g d ụ n g CNTT, xây d ự n g và triển khai TVĐT tro n g kỷ nguyên số ở nư ớ c ta sẽ khó th àn h công
4 PHÁC THẢO VÀ ĐÊ XUẤT MỘT s ô GIẢI PHÁP c ơ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ CÁCH MẠNG CÔNG NGHÍỆP 4.0
M ột là, đổi mới và nâng cao nhận thức, tư dity quản lý, phương thức điều hành hoạt động thư viện (điều k h iể n từ xa, đi chợ sách trên m ạng, th a n h toán q u a m ạn g ; tru y
cập m ở )• N h ư trê n đ ã nói, cách m ạn g công n g h iệ p 4.0 sẽ m ờ ra cơ hội m ớ i và
cả th ác h th ứ c to lớ n đ ố i với V iệt N am , tro n g đó có n g à n h th ư viện Vi thế, cán bộ
lã n h đ ạo các cấp, từ TW đ ế n đ ịa p h ư ơ n g và lã n h đ ạ o th ư v iện tro n g cả n ư ớ c cần
n â n g cao n h ậ n th ứ c và đ ặc b iệt cần có tư d u y m ạn h m ẽ về v ấ n đề này, đ ể có thê xây d ự n g /tổ chức đ iề u h à n h h o ạ t đ ộ n g th ư v iệ n tro n g cách m ạn g 4.0 Đ ây là xu
th ế của thờ i đại tro n g th ế kỷ 21 (gắn với điều khiêh từ xa; chỉ đạo điêu hành từ xa,
Trang 8HÔI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIẼT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CÕNG NGHIỆP 4.0 53
thông qua công cụ cảm biến, di dộng, kỹ thuật sô) Tức là lzãn h đ ạo th ư viện ở xa cơ
q u a n , v ân có th ể chi đ ạo h ộ i h ọ p -g iao b a n /c h i đ ạo đ iều h à n h công việc cơ q u an
q u a m ạn g m ộ t cách h ữ u hiệu C án bộ th ư viện có th ê đi chợ sách q u a m ạng, k ế
to á n th ư v iện có th ế th a n h to án q u a m ạng n h ờ kết nối các p h ư ơ n g tiện chức
n ă n g tiện d ụ n g , tiện ích, khả d ụ n g )
Hai là, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin C húng ta
b iết rằng, ngay cả hiện nay, y ếu tố CNTT, csvc, tran g thiết bị th ư viện đã và đ an g là yếu tố qu an trọ n g cho sự p h á t triển th ư viện Cho nên khi tiến hành cách m ạng công
n g h iệp 4.0 với việc kết nối vạn vật, vói hệ thống đ ịn h vị, cam biến, đ iều khiển tò xa
và cà sự trợ g iú p của người m áy-rôbốt tự động , thì rõ ràng công tác th ư viện sẽ đòi hỏi đ ầu tư cao v à chất lượng về hạ tần g CNTT, về cơ sở vật chất với n h iều trang thiết
bị hiện đại/siêu hiện đại, giú p cho người cán bộ th ư viện "làm chủ" và điều hành
h iệu quả các th iết bị thông tin -th ư viện
Ba là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (đào tạo, tập h u ấn cán bộ, đàm bào số
lượng & chất lượng) Đây là n h u cầu tất yếu khi cách m ạng 4.0 hiện hữu ở nước ta, chi
p h ố i tất cả các lĩnh vực, trong đó có nguồn lực thông tin-thư viện Điêu này bắt buộc tất cả các bộ th ư viện: từ người làm công tác q u ản lý, đến công tác chuyên m ôn đều
p hải học tập không ng ừ n g đ ế nâng cao các kỹ năng/kỹ thuật, tham gia điều khiển và
v ận h àn h công tác th ư viện (trong m ọi khâu, mọi quy trình, m ọi dây chuyền, mọi tình
h u ố n g tác nghiệp th ư viện), đ ảm bảo trơn tru, m ạch lạc, hiệu quả tốt nhất có thể Bời lẽ khi thư viện chúng ta chịu tác động cách m ạng công nghiệp 4.0, thì lao động thủ công
và lao động chân tay gần n hư bị triệt ticu, thay vào đó là n h ũ n g công việc đời hỏi kỹ năng, kỹ xảo, kỹ thuật cao, với sự liên kết hệ thống, có sự trợ giúp của CNTT, của điều khiển tự' động và m ạng Internet với cường độ cao, phứ c tạp
Bôn là, đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng TVĐT-TVS trong thư viện Đây là m ột
tro n g n h ữ n g n ộ i d u n g trọng tâm, khi th ư viện Việt N am tham gia Cách m ạng công
n g h iệp 4.0 Bởi lẽ th ư viện truyền th ố n g sẽ k h ồ n g đ áp ứ n g được cuộc cách m ạng này,
th ay vào đó, th ư viện công cộng và th ư viện chuyên ngành, đa n g àn h p hải chủ động
SỐ hóa tài liệu, tăng cường xây d ụ n g TVĐT-TVS với chât lư ợ ng cao, cường độ lớn,
p h ụ c v ụ bạn đọc, ngư ờ i d ù n g tin trong xã hội Đ ây cũng là thước đo trìn h độ, hiệu
qu ả của th ư v iện khi tham gia cách m ạn g công nghiệp 4.0 (với tiện ích: tra cứu tài liệu
từ xa, đọc sách bảo trên mạng, photo tài liệu qua mạng và nhiều tiện ích quan trọng khác.)
Năm là, đôĩ mới phương thức phục vụ bạn đọc, người dùng tin Trong tương lai, các thư
viện chúng ta phải đổi mới phương thức phục vụ bạn đọc do nh ữ n g yêu cầu xã hội đặt
ra, trong đó sẽ có nhiều hình thức mới, như: Truy cập tài liệu mở, ứng dụ n g công nghệ RFDI (đặt chỗ đọc tự động, m ượn trả sách tự động, độc giả tự chọn sách và quẹt thẻ thư viện, cán bộ th ư viện chỉ cân giám sát, theo dõi ), đọc đa phương tiện (multimedia), đê độc giả tiếp cận vói thông tin, tri thức tiện lợi, dễ dàng hơn và thoải m ái hơn;
Trang 954 HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MANG CỔNG NGHIỆP 4.0
Sáu là, phát huy trí sáng tạo, áp dụng công nghệ tiên tiên trong thư viện Cách m ạn g
công n g h iệp 4.0 là cuộc cách m ạng mới, đòi hỏi sự sáng tạo không ngừng, tro n g từ n g lĩnh vực sản xuâ't, đời sống xã hội N ghề th ư viện cũng vậy, cán bộ và lãnh đ ạo th ư viện ch ú n g ta cần p h á t hu y trí sáng tạo, tinh th ần vư ợ t khó, dám nghĩ, dám làm , phải đổi mới và áp d ụ n g công n g h ệ tiên tiến trong lĩnh vực th ư viện đ ể tăng năng su ấ t và
h iệu quả công việc
Bay là, đấy mạnh liên kêỉ vùng miền, liên kết chia sẻ nguồn ìực thông tin trong thư viện
Đây là lĩnh vực mà thòi gian qua các thư viện ở Việt N am thực hiện còn rất yếu, do nhiều vướng m ắc trong các quy định, thu tục h àn h chính như: hạ tâng công nghệ thông tin, truy cập mở, bản quyền tác giả Vì vậy, sắp tới, công tác này cần tiến hành m ạn h mẽ, quyết liệt hơn, tránh lãng phí tài nguyên, nguồn lực thông tín trong thư viện, đ áp ú n g
n h u cầu tối đa của người d ù n g tin, của bạn đọc , đồng thời sẽ làm thay đối h ìn h ảnh cua thư viện trong xã hội (từ việc thụ động sang chủ động phục vụ bạn đọc)
Tóm lại: Cách m ạng công nghiệp 4.0 vừa là là cơ hội vừa là thách thức to lớn cho
ngành thư viện Việt N am đổi m ới và p h át triển theo quỹ đạo chung của xã hội, của
tiến trình lịch sử và văn m in h nh ân loại, đ ể góp phần xây d ự n g những " thư viện thôu%
minh'' trong th ế kỷ 21 Việc chúng ta có vượ t qua được nh ữ n g khó khăn, thách thức và
rào cản trong việc xây d ự n g và p h át triến thư viện điện tử -th ư viện số-thư viện ảo đ ể
p h ụ c v ụ hiệu quả xã hội và p h ụ c v ụ tốt cho n h ân d ân trong kỷ nguyên số, trong thời kỳ
C N H -H Đ H đ ất nước, hội n h ậ p quốc tế hay không sẽ p h ụ thuộc rất nhiều vào cơ chế, chính sách của ngành th ư viện Việt Nam , p h ụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngủ cán bộ thư viện Việt N am trong tương lai Vì lẽ đó, thiết n g h ĩ toàn ngành T h ư viện Việt N am cân phải nỗ lực, đổi m ới m ạn h mẽ hơn, quyết liệt và toàn diện hơn, đ ê hoàn
th àn h tốt sứ m ệnh của m ình, nếu n h ư không m uốn tụt hậu với thòi cuộc và xã hội./
TÀI LIỆU THAM KHẢO
APEC (SOM 2, Hà Nội, ngày 16/5/2017).
VN - ngày 31/5/2018.
sáng, ngày 3/10/2017.