1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Những chuyển biến trong quyền về hôn nhân và tài sản về phụ nữ Trung Quốc thời cận đại từ góc độ pháp luật qua " Đại Thanh luật lệ " và " Trung Hoa dân quốc dân pháp "

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T o àn bộ phấn tài sản đó, sau khi kết hôn, sẽ thuộc về quyến sở hữu của người chồng, do người chồng quản lý, sử dụng và định đoạt... NHỮNG BIÊN CHUYỂN TRONG QUYÉN VÉ HÔN NHÂN VÀ T[r]

Trang 1

NHỮNG BIẾN CHUYỂN TRONG QUYỂN VÉ HÔN NHÂN

VÀ TÀI SẢN CỦA PHỤ NỮ TRUNG QUỐC THỜI CẬN ĐẠI

Từ GÓC Độ PHÁP LUẬT QUA "ĐẠI THANH LUẬT LỆ"• • ^ • • •

VÀ "TRUNG HOA DÂN QUỐC DÂN PHÁP"

ThS Trần Trúc Ly* - ThS Nguyễn Anh Tuấn*

1 Mở đẩu

M ặc dù địa vị của người p h ụ nữ T ru n g Q uốc vản th ư ờ n g xuyên biến đổi, th ăn g trẩm tro n g m ỗi thờ i kỳ lịch sử khác nhau, tuy nhiên, tro n g tấ t cả các triểu đại p h o n g kiến, quyén và địa vị của họ vể cơ b ản đ ểu chịu rất n h iều h ạn chế của chế độ d ò n g tộc,

p h ụ quyển N h o gia, đặc b iệt từ T ố n g N h o trở vể sau, đưa ra nhữ ng quy định vô cùng ngặt ng h èo vể m ố i quan h ệ giữa người nam và người n ữ tro n g gia đ ìn h và xâ hội N h ữ n g quy đ ịn h này đã xầy dựng n ên m ộ t chế độ giới tín h m an g tín h p h ụ quyển tro n g đó xác lập cụ th ể vể các m ặt: đẳng cấp (n am tô n nữ ti), quyển lực (n a m chủ n ữ tò n g ), p h ạm vi

h o ạ t đ ộ n g (n am ngoại n ữ n ộ i), kèm th eo đó là m ộ t loạt h ạ n chế vể quyền lợi cũng n h ư nhữ ng đòi hỏi b ấ t b ìn h đẳng đối với nữ giới vé tam tò n g tứ đức, về tiết h ạn h và p h ụ c tùng T ấ t cả nh ữ n g quy đ ịnh này khiến người p h ụ nữ T ru n g Q ụ ố c lu ô n phải chịu th iệt

th ò i trên m ọi m ặ t đời sống tro n g tương quan với nam giới

T u y nhiên, đ ến th ờ i cận đại; sự va chạm văn m inh T ru n g H o a - Phương T ây đả kéo th e o sự th ay đổi lớn lao vể n h iều quan niệm xã hội, tro n g đó có quan niệm về p h ụ

nữ V ấn để quyển lợi và địa vị của người ph ụ nữ là m ộ t tro n g những nội dung được giới

NCS - Khoa Đông phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và N hân vãn, Đ H Q G H N

NCS - Khoa Đông phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và N hân văn, Đ H Q G H N

Trang 2

NHỮNG BIÊN CHUYỂN TRONG QUYÉN VÉ HÔN NHÂN VÀ TÀI SẢN CỦA PHU NỮ TRUNG QUỐC 1 7 7

trí thứ c T ru n g Q u ố c để cập đến khá thư ờng xuyên Các n h â n sĩ tiến bộ đểu nhận ra việc người p h ụ n ữ T ru n g Q u ố c k h ô n g có th â n phận và đời sống riêng, k h ông có những quyến cơ b ản n h ấ t của m ộ t cá thê’ độc lập, là m ộ t tro n g n h ữ n g lực cản lớn đối với việc

d ần chủ h ó a và h iện đại h ó a đất nước

C h ú n g tô i cho rằng, n h ữ n g chuyên biến vé vấn để p h ụ nữ trê n lĩnh vực tư tưởng

T ru n g Q u ố c trong suốt thời cận đại, đặc biệt là những đề xướng của p h ong trào V ăn h ó a

m ớ i ở T ru n g Q ụ ố c đầu th ế kỳ XX, đã tạo n ên m ộ t bước n g o ặt tro n g quan niệm xã hộ i

vé q u y ền lợi, địa vị vai trò của người p h ụ n ữ tro n g gia đ ìn h và xã hội H iệ n nay, ở

T ru n g Q u ố c đã có rất n h iế u n g h iên cứu xoay quanh đề tài p h ụ n ữ T ru n g Q u ố c thời cận đại được xuất bản N h iề u h ọ c giả th ô n g qua các phư ơng p h áp tiếp cận từ chuyên ngành

đ ến liên n g àn h : tư tưởng; văn hoá, xã h ộ i, đã cho ra đời k h ô n g ít n hữ ng công trìn h có giá trị vế vấn để này T ro n g bài n g h iên cứu này, chúng tôi h ư ớ n g đ ến m ộ t hư ớng tiếp cận khác hơn, đó là khảo sát sự chuyển biến vể địa vị của người phụ nữ T ru n g Q ụốc trên phương diện p h áp luật Khi xem xét các quy định liên quan đến phụ nữ qua Luật H ô n nhân

và Luật T h ừ a kế tài sản th ể hiện trong Bộ luật “T rung H oa dân quốc dân p h á p ”( l 9 3 l ) ,

ch ú n g tôi n h ậ n thấy n h ữ n g điểm tiến bộ vượt bậc so với các quy đ ịn h d àn h cho p h ụ n ữ

T ru n g Q u ố c tro n g th ờ i p h o n g kiến Đ ể làm rõ h ơ n n h ữ n g sự th a y đổ i và tiến bộ của

Bộ luật này, bài viết sẽ tiến h à n h so sánh những nội d u n g tư ơng ứng tro n g Bộ luật

“T ru n g H o a dần q u ố c dân p h á p ” với Bộ “Đại T h a n h luật lệ”, n h ằm tìm h iểu xem quan niệm về q uyển p h ụ n ữ đ ã có b iến ch u y ển th ế nào tro n g tư d u y của n h ữ n g người làm luật

ở T ru n g Q u ố c thời cận đại, coi đây cũng là m ột tấm gương p h ản chiếu những biến chuyển tro n g q u an niệm ch u n g về p h ụ n ữ tro n g xã hội T ru n g Q u ố c giai đoạn này,

2 Từ "Đại Thanh luật lệ" đến "Trung Hoa dân quốc dần pháp" - Bước chuyển biến rõ rệt về quyền hôn nhân và tài sản của người phụ nữTrung Hoa thời cận đại

2 1 Quyền v ề hôn nhân

Q u y ển h ô n n h ân của người p h ụ n ữ T ru n g H o a tro n g “T ru n g H o a dân quốc dân

p h á p ” có n h iề u điểm tiến b ộ so với tro n g “Đại T h a n h luật lệ” Đ iểu này được th ể hiện ở các điểm sau:

2.1.1 Quyền đính ước và kết hôn:

T hứ nhắt, người p h ụ n ữ được hư ởng quyển tự quyết cho h ô n ước và h ô n nhân của

m ình, song có quy đ ịn h cụ th ể về đ ộ tuổi, nếu dưới m ức này th ì phải được sự đổng ý của cha m ẹ (người giám h ộ ) C ụ thể:

Trang 3

1 7 8 Trán Trúc Ly - Nguyễn Anh Tuấn

- N ữ giới từ 15 tu ổ i trở lên và n ữ giới dưới 15 tu ổ i có sự đ ổng ý của cha m ẹ đểu có

quyển tự do đ ính ước th e o nguyện vọng của b ản th â a m ìn h (T rung Hoa dân quốc dân

pháp, Đ iểu 972 - 9 7 4 ).

- N ữ giới từ 16 tu ổ i trở lên và nữ giới dưới 16 tuồi có sự đồng ý của cha m ẹ đều có

quyển tự do kết h ô n th e o nguyện v ọng của b ản th ân m ìn h ( Trung H oa dân quôc dân

pháp, Đ iểu 980 - 9 8 1 ).

Đ ây là điều h o à n to àn khác b iệt so với thời kỳ n hà T h a n h , khi nữ giới (và cả nam giới) k h ô n g được p h é p tự ý quyết địn h h ô n ước và h ô n n h ân th eo nguyện vọng của b ản

th ần m ình, m à về cơ b ản phải tu ần th eo sự sắp đặt của cha m ẹ, ông bà; tô n trư ở n g hai

bên: “N a m nữ lấy nhau tấ t phải hai nhà tình nguyện” ( Đại Thanh luật lệ, Đ iểu 101);

“Việc hôn nhân của bể dưới tất do ông cha, tôn trưởng làm chủ, nếu sau khi bể dưới đã đi xa vắng, tôn trưởng đã định đoạt việc hôn nhân cho họ, mà bể dưới ở nơi xa không biết, lại tự lấy vợ, trường hợp đã thành hôn thì không thể thay đổi đưực cho nên vẫn lấy nhau như cũ, nếu chưa thảnh hôn thì p hải lấy vợ theo sự định đoạt của tôn trưởng, kẻ nào cưỡng lại sẽ bị

p h ạ t đánh 80 trượng N ếu ông cha, tôn trưởng đi xa, bề dưới ở nhàj hai bên đà ăn hỏi, định việc cưới xin thì cũng giải quyết theo như th ể ’ ( Đ ại Thanh luật lệ, Đ iểu 101) N h ư vậy,

người p h ụ nữ thời T h a n h (và cả nam giới) đ ểu k h ô n g được lựa chọn đối tư ợ n g kết h ô n cho m ình, n ếu dám cưỡng lại thì đểu bị trừ ng trị trước p h áp luật Sự sắp đặt trê n chỉ bị cấm tro n g m ộ t trư ờ n g hợ p duy n h ấ t là khi cô gái và chàng trai vẫn còn ở tro n g b ụ n g mẹ,

chưa sinh ra đời - h ay còn gọi là “chỉ phúc giao duyên”: “N ếu có kẻ nào chi đứa trẻ còn nắm

trong bụng, vội vàng định việc hôn nhân thì đều cấm chỉ” ( Đ ại Thanh luật lệ, Đ iểu 101)

T u y nhiên, cũng cẩn p h ải h iểu rằng, điều lệ này kh ô n g n h ằm bảo vệ quyển tự quyết h ô n

n h ân của người p h ụ n ữ (và nam giới)

T h ủ hai, đối tư ợ n g p h ụ nữ được p hép kết h ô n được m ở rộng hơ n so với thời

T h a n h T h e o “Đ ại T h a n h luật lệ” có rất n h iểu trường hợp p h ụ nữ k h ô n g được phép kết hôn, cụ thê’ là: p h ụ n ữ đã có ch ổ n g và chổng còn sổng; p h ụ nữ cùng họ đ ồ n g tô n g với

đối tư ợng kết h ô n ( Đ ại Thanh luật lệ, Đ iều 107); con gái chưa m ãn ta n g cha m ẹ; vợ cả chưa m ãn tang chổng; m ệ n h p h ụ ( Đại T hanh luật lệ, Đ iổu 105); con gái riêng của m ẹ

k h ô n g được lấy bố dư ợng; chị và em gái con dì họ, con già họ của m ẹ k h ô n g được lấy con trai của m ẹ; chị và em gái con của cô họ, bác gái h ọ của b ố k h ô n g được lấy con trai của bố; cô họ của dì ruột, của dì họ k h ô n g được lấy cháu trai; dì họ và dì họ xa không được lấy cháu trai; chị em gái k h ô n g được lấy an h em trai cùng cha khác m ẹ; con gái

Trang 4

NHỬNG BIẾN CHUYỂN TRONG QUYẾN VÉ HÔN NHÂN VÀ TÀI SẢN CÚA PHU NỮ TRUNG QUỐC 1 7 9

của chị h ọ bên ngoại k h ô n g được láy con họ hàng bên ngoại có q u an hệ để tang, (Đại

Thanh ỉuật lệ, Đ iều 108); người ph ụ nữ (bao gồm cả p h ụ n ữ chưa chồng; p h ụ nữ đã lấy

chồng n hư ng bị đ u ổ i đi; p h ụ nữ đã cải giá) không được lấy người cò n quan hệ đê’ tang tro n g tô n g tộc; vợ b é của bổ, của ông, của chú bác (b ất luận bị đ u ổ i đi hay cải giá) đều khô n g được lấy co n riêng của chổng, cháu, cháu họ; chị dầu, em dâu sau khi chổng m ất

cũng k h ô n g được lấy anh chồng, em chổng (Đại Thanh luật lệ, Đ iểu 109); p h ụ nữ tro n g

bản h ạ t của quan p h ủ châu h uyện k h ô n g được lấy quan p h ủ ch âu h u y ện khi quan đang tro n g n h iệm sở; co n gái của người đang bị điểu tra khô n g được lấy q u an giám lảm; con gái của người đ an g bị điều tra k h ô n g được lấy con cháu nội, em trai, cháu trai và gia

n h ần của quan giám lâm nếu hai b ê n k h ô n g tự nguyện; p h ụ nữ tro n g b ản h ạt cùa quan

p h ủ châu h uyện k h ô n g được lấy con cháu nội, em trai, cháu trai và gia nhân của quan

p h ủ châu h u y ện n ế u hai b ê n k h ô n g tự nguyện (Đ ại Thanh luật lệ, Đ iếu 110); đàn bà

co n gái tự th ân p h ạ m tội, đã bị cáo giác lên quan m à bỏ trố n , chưa có ch ồng và không

được ần xá m iễn tộ i ( Đ ại Thanh luật lệ) Đ iều 111); n h ạc n h ân k h ô n g được phép lấy

q uan văn hay q u an võ (Đ ại T hanh luật lệ, Đ iéu 113); p h ụ n ữ k h ô n g được phép kết h ô n với tăn g đạo ( Đ ại T ha n h luật lệ, Đ iểu 114); con gái nhà lương th iệ n k h ô n g được p h ép lấy nô b ộ c của n h à khác ( Đ ại Thanh luật lệ, Đ iểu 115) C ó thê’ thấy, n h ữ n g trường hợp

p h ụ nữ bị cấm k ết h ô n n h ư trên, có m ộ t số là hợp lý đê’ đ ảm b ả o sự p h á t triển dòng

giống vể m ặ t sinh h ọ c ( Đại T hanh luật lệ, Đ iểu 108) hay b ảo vệ đ ạo đức chung của xã

h ộ i (Đ ại T hanh luật lệ, Đ iểu 109 vàĐ iểu 114), song cũng có m ộ t số trư ờ ng hợp khá vô

lý và vi p h ạ m vào quyển tự quyết h ô n n h â n của người p h ụ nữ như : cấm phụ nữ nhà lương th iệ n 1 kết h ô n với nô bộc; cấm m ện h phụ không đưực tái h ô n ; cấm p h ụ nữ tro n g

b ả n h ạ t của quan p h ủ châu h uyện k h ông được lấy quan p h ủ ch âu h uyện; eấm con gái của người đang có ch u y ện (b ị tra h ỏ i) k h ông được lấy quan giám lâm N h ữ n g điếu luật

n ày được đưa ra n h ằ m bảo vệ chế độ p h ân tầng giai cấp khắc n g h iệt của chế độ p h o n g kiến (đ iể u 115 cấm p h ụ n ữ n h à lương th iện kết h ô n với n ô b ộ c ) h ay quan niệm của

N h o giáo, vể tấm gư ơng trin h tiết liệt n ữ áp đặt lên vai người p h ụ n ữ (đ iểu 105 cấm

m ệ n h p h ụ được tái h ô n ) R iêng quy định tro n g điểu 110 k h ô n g đứ n g trê n lập trường tự quyết h ô n n h ân của người nam và người nữ (th ậm chí là cả quyến q u y ết định h ô n nhân của tô n trư ở n g hai b ê n n h ư quy đ ịn h ở điều 101) m à chỉ n h ằm đ ảm b ảo quan lại phải

thự c h iện h ế t trách n h iệm “cai trị dân”, “kiểm tra giám sát chung” m à cấm người p h ụ nữ

1 C on gái nhà lương thiện là khái niệm chỉ những người phụ nữ xuất thân trong gia đình bình dân không thuộc táng lớp nô tì, có đời sống trong sạch.

Trang 5

1 8 0 Trán Trúc Ly - Nguyễn Anh Tuấn

và cả nam giới - tro n g trư ờ n g hợp này là quan p h ủ châu huyện đang trong n h iệm sở

“không có việc gì liên can đến nhau” Đ iểu này rõ ràng là cũng là m ột sự hạn chế, cản trở

quyển h ô n n h ân của người p h ụ nữ

Đ ến thời cận đại, “T ru n g H oa dân quốc dân p h áp ” cũng đưa ra khá nhiều đối tượng phụ nữ không được p h ép kết hôn: phụ nữ chưa đủ 16 tuổi và không được sự đồng ý của cha

m ẹ (Trung Hoa dân quốc dân pháp, Điểu 980 — 981); người p hụ nữ đang có chổng (Trung

Hoa dân quốc dân pháp, Đ iều 985); phụ nữ có quan hệ huyết thống trực hệ và quan hệ hôn

nhân trực hệ với đối tượng k ết h ô n (Trung Hoa dân quốc dân pháp, Điểu 983 khoản l ) ; phụ

nữ có quan hệ huyết th ố n g bàng hệ (th u ộ c dòng b ê n /q u a n hệ ngang) trong p hạm vi 8 đời hoặc quan hệ h ô n nhân b àn g hệ trong phạm vi 5 đời với đổi tượng kết hôn m à hai bên là bể

trên và bề dưới (k h ô n g cù n g m ộ t th ế h ệ) ( Trung Hoa dân quốc dân pháp, Đ iểu 983

k h o ản 2 ); người p h ụ nữ có quan hệ huyết thống bàng hệ trong phạm vi 8 đời với đối tượng kết hôn m à hai b ên th u ộ c cùng m ộ t thế hệ (trừ trưởng hợp là anh chị em con dì, con già,

con cô, con cậu) (T rung H oa dân quốc dân pháp, Đ iểu 983 khoản 3); người phụ n ữ có quan

hệ người giám hộ - người được giám hộ với đối tượng kết hôn (trừ trường hợp nhận được sự

đồng ý của cha m ẹ người được giám h ộ ) (Trung H oa dân quốc dân pháp, Đ iểu 984); người phụ nữ sau khi li h ô n chưa quá 6 tháng và không sinh con trong khoảng thời gian đó ( Trung

Hoa dân quốc dân pháp, Đ iểu 987) T u y nhiên, cân thấy rõ, phạm vi đối tượng không được

k ết h ô n tro n g “T ru n g H o a dân quốc dân p h á p ” đã thu h ẹp lại so với quy đ ịn h trong

“Đại T h a n h luật lệ” cụ th ể ở những điểm sau:

- X oá b ỏ sự cách b iệ t vé giai cấp, tần g lớp xã hội tro n g k ết h ồ n : k h ô n g còn cấm đoán h ô n n h ân giữa q u an lại và dân thư ờ n g tro n g bản hạt, giữa quan lại và n h ạc nhân, giữa người n h à lương th iệ n (lương dân) với nô bộc (tiệ n d ân )

- X oá b ỏ đối tư ợ n g tro n g m ọi trư ờng hợp đ ếu k h ông được phép tái giá - “m ệnh

p h ụ ” Sự cấm đ o án “m ệ n h p h ụ ” tái h ô n thời p h o n g kiến nhằm duy trì, bảo vệ, tuyên tru y ển ; ngợi ca về n h ữ n g h ìn h m ẫu “trin h tiết liệt n ữ ” đâ h o à n to àn bị xoá sổ

- G iảm th iểu tìn h trạ n g đình chỉ quyền kết hôn cho người phụ nữ: T ro n g thời

T h an h , người vợ cả sau k h i chồng m ất và người co n gái sau khi cha m ẹ m ất phải m ãn tang 3 năm m ới được p h é p kết hôn Đ ến thời dân quốc, quy định này k h ô n g còn nữa,

m ặc dù người p h ụ n ữ tro n g trường hợp quan h ệ h ô n n h ân vừa chấm dứt k h ông được

p h ép tái h ô n tro n g v ò n g 6 th án g (trừ khi sinh con trong k h o ản g thời gian này)

Trang 6

NHỮNG BIẾN CHUYỂN TRONG QUYỀN VÉ HỎN NHẪN VÀ TÀI SẢN CỦA PHU NỮ TRUNG QUỐC, 1 8 1

- C h ú tr ọ n g đ ả m b ả o n ò i g iố n g v ề m ặ t s in h h ọ c s o n g v ẫ n tạ o đ iề u k iệ n h ế t m ứ c c ó

th ể cho h ạn h p h ú c đôi lứa: T h ờ i T h a n h , p h ụ nữ (và nam giới) chỉ cẩn nằm tro n g cây gia

p h ả của d ò n g h ọ , b ấ t kế b ên nội, b ên ngoại, họ hàng xa hay gần, có quan h ệ huyết th ố n g hay không, đểu bị cấm k ết h ôn Và sự cấm đ o án này là vĩnh viễn, k h ô n g thay đổi T u y nhiên, đến thờ i d ân quốc, trê n cơ sở nhữ ng k ết quả n ghiên cứu vể sinh học tín h ở thời

điểm bấy giờ, các n h à làm luật đã quỵ định về giới h ạn số đời bị cấm kết hôn: “Những

người có quan hệ huyết thống bàng hệ và quan hệ hôn nhân bàng hệ không cùng thế hệ (không được phép kết hôn) T uy nhiên, nếu quan hệ huyết thống bàng hệ đã quá 8 đời, quan

hệ hôn nhân bàng hệ đã quá s đời, thì không nâm trong quy định này” ( Trung Hoa dân quốc dân pháp, Đ iều 983 k h o ản 2) Đ ồng thời, anh chị em con cô, con cậu, con dì, con

già được p h ép kết h ô n với n h au (T rung Hoa dân quốc dân pháp, Đ iếu 983 k h o ản 3).

N h ư vậy, đố i tư ợ n g p h ụ nữ (và nam giới) được p h ép k ết h ô n tro n g “T ru n g H oa dân quốc dần p h á p ” đã có sự m ở rộng h ơ n so với trong “Đ ại T h a n h luật lệ ” Đ iểu này đã đem lại cho m ỗi cá n h â n quyển lợi và cơ hội lớn hơn tro n g việc tìm kiếm h ạ n h p h ú c lứa đôi Đ ặc biệt, sự xoá b ỏ cách b iệt vể tầng lớp - giai cấp tro n g xã hộ i và chấm dứt việc cấm đ o án “m ệ n h p h ụ ” tái h ô n là nhữ ng điểm tiến b ộ nổi b ậ t tro n g n h ữ n g quy định vể đổi tư ợ n g được p h é p k ết h ô n của Bộ luật này

T h ứ ba, m ộ t đ iểu cũng rất quan trọ n g tro n g chế độ h ô n n h ân thờ i kỳ cận đại, thể

hiện bước tiến vượt b ậc vé m ặt tư tưởng, đ ổ n g thời đ em lại quyển b ìn h đẳng cho người

p h ụ nữ tro n g vắn để k ết h ô n là công n h ận chế độ h ô n n h ân m ộ t vợ m ộ t chổng, không chấp n h ận việc m ộ t người chông lấy nhiều vợ (ch ế độ đa th ê ) C ụ thể, “T ru n g H o a dân

q uốc dân p h á p quy đ ịn h :“Người đã có phối ngẫu không được trùng hôn” ( Trung H oa dân

quốc dân pháp, Đ iểu 9 8 5 ) N ế u m ộ t tro n g hai vợ chồng th u ộ c trư ờ ng hợ p trù n g h ô n thì

đối p h ư ơ n g p h ả i y ê u cẩu to à án cho p h ép li h ô n ( T rung H o a dân quốc dân p h á p ,

Đ iểu 1052 k h o ản l ) Đ ây là điểm h o àn toàn khác so với “Đ ại T h a n h luật lệ”

T ro n g Bộ luật th ờ i T h a n h , với sự p h ân rõ m ức độ xử p h ạ t đối với vợ cả (th ê ), vợ bé (th iếp ) và nàng hẩu, ta có thê’ th ấy rõ sự tổ n tại hợp pháp của chế độ đa th ê cũng như sự" phân b iệt đối xử với p h ụ n ữ nói chung và với các vị trí của người p h ụ nữ nói riêng trong gia đ ìn h thờ i p h o n g kiến

2 1.2 Quyền li h ô n :

T h ứ nhất, người p h ụ nữ T ru n g H o a thời cận đại có sự ch ủ đ ộ n g h ơ n về quyển được

li hôn so với thời T hanh T h e o “Đại T hanh luật lệ” trên q u an điểm luân lý N ho giáo:

Trang 7

1 8 2 Trán Trúc l y - Nguyễn Anh Tuấn

“C hổng là giềng m ối của vợ” (Đại Thanh luật lệ, Điếu 116); “Người đàn bà vế nghĩa là phải theo chổng” (Đ ại Thanh luật lệ, Đ iều 116), vì vậy, người phụ nữ tuy có quyền được li hôn

nhưng về cơ bản vẫn phải có sự đổng ý của người chổng và sự đổng ý này được coi là điều kiện quyết định: “C h ổ n g có th ể bỏ vợ, chứ vợ k h ông được tự đ o ạ n tu y ệt với ch ổ n g ”

(Đại Thanh luật lệ, Đ iều 116) Trường hợp duy nhất m à người ph ụ nữ có thể nh ận được

phán quyết cho p h ép ly h ô n và cải giá của chính quyển là khi người chổng đã bỏ đi 3 năm không về: “Kẻ nào chổng bỏ đi, không có tin tức gì, không biết sống hay chết cũng phải đợi

ngoài 3 năm, mới được trình báo với quan ty, để quan ty phán xử giải q u y ết” ( Đại Thanh

luật lệ, Đ iều 116) C ũng chính vì không có quyền tự quyết nên xảy ra trường hợp người phụ

nữ m u ố n li hôn tro n g khi người chồng không m uốn, dẫn đến việc p h ản bội chồng và bỏ trốn, tự cải giá hoặc n h ân chồng đi biệt dưới 3 năm m à bỏ trốn và tự cải giá và nhận hình thức xử lý của chính quyền là phạt đánh từ 60 đến 100 trượng, có thê’ chịu tội đồ 3 năm và cho chông gả bán; th ậm chí là xử giảo giam hậu

T u y nhiên, đ ến th ờ i cận đại, tình h ìn h trên đã có sự thay đổi lớn T h e o “T ru n g H o a dân quốc dân p h á p ”, ngoài trư ờ n g hợp hai bên cùng đ ổ n g ý chấm d ứ t h ô n n h ân và người chồng đã b ỏ đi b iệt k h ô n g rõ sống chết đả quá 3 năm (g iố n g n h ư tro n g quy định của “Đ ại T h a n h luật lệ), người p h ụ nữ còn có thê’ căn cứ vào n h iểu tìn h h ìn h thực tế

khác m à quyết đ ịn h ly h ô n để đảm bảo quyển lợi hợp pháp của m ìn h : “N ếu m ột trong

hai phía vợ chổng thuộc m ột trong các trường hợp được liệt kê ở p h ía bên trái thì đối phương phải yêu câu toà án cho phép li hôn: Q M ộ t, trùng hôn; © H a i, thông gian với người khác;

© B a , chịu sự ngược đãi của đối phương dẫn đến không thể sống chung; © Bốn, người vợ chịu sự ngược đãi của bế trên thuộc họ nhà chồng hoặc chịu sự ngược đãi của bề trên thuộc họ nhà chống đến mức không thể sống chung} © N ă m , m ột trong hai phía có ác ý bỏ ruổng bỏ đối phương; © SấUj m ộ t trong hai phía có ý đồ giết hại đối phương; 0 Bảy) có ác tật không thể chữa trị; ® Tám , có bệnh thần kinh nặng không thể chữa trị; © Chín, sống chết không rõ

đã quá 3 năm; ® Mười, bị x ử p h ạ t tù giam từ 3 năm trở lên hoặc do p h ạ m tội không danh dự1 mà bị x ử tù giam ” ( Trung H oa dân quốc dân pháp, Đ iều 1 052) T ro n g số 10 trường

h ợp được nêu, có m ộ t số đã th ấp th o án g xuất hiện tro n g các trư ờ ng h ợ p xử li h ô n hoặc

h u ỷ b ỏ h ô n ước tro n g “Đại T h a n h luật lệ” nhưng k h ông phải p h ụ th u ộ c vào ỷ chí và sự

tự quyết của người p h ụ nữ m à là của các đối tượng khác: trường h ợ p © , ® trước đây do

1 Tội làm giả giấy tờ, có ý đổ lợi dụng và lôi kéo người đã có gia đình rời bỏ gia đình của họ, chiếm đoạt tài sản, trộm cắp (không bao hàm tội tàng trữ tài sản có được nhờ trộm cắp), sử dụng ma tuý,

Trang 8

NHỮNG BIẾN CHUYỂN TRONG QUYẾN VÉ HÔN NHÂN VÀ TÀI SẢN CỦA PHU NỮ TRUNG QUỐC 1 8 3

gia đình hai b ê n xem xét đ ể quyết định lập h ô n ước và kết h ô n cho người con trai và

người con gái hay k h ô n g (Đ ại Thanh luật lệ, Đ iếu 101); trư ờ n g hợp © chi dành quyền quyết đ ịn h li h ô n cho người ch ổng (Đ ại Thanh luật lệ, Đ iều 315) đ ổ n g thời người vỢ phải chịu p h ạ t trư ợ ng ( Đại T hanh luật lệ, Đ iều 315) tro n g khi người chồng đánh vợ từ

m ức k h ô n g bị th ư ơ n g đ ến m ức gẫy, người vỢ không được quyền tự quyết li h ô n m à nếu

m u ố n vẫn phải được sự đ ồ n g ý của người chồng, ngược lại người chổng khô n g phải chịu

tộ i ( Đại T hanh luật lệ, Đ iều 3 1 5 ) ; Đ ến thời cận đại, m à cụ thê’ ở đây là bộ “T ra n g

H o a dần q u ố c dân p h á p ”, sự b ất b ìn h đắng này đã biến m ất và quyền yêu cầu toà án cho

p h ép li h ô n là b ìn h đ ẳn g giữa nam và nữ

T h ủ hai, người p h ụ n ữ T ru n g H o a thời cận đại ít bị cưỡng ép li h ô n h ơ n so với thời

T h a n h T ro n g cả hai th ờ i kỳ n h à T h a n h và thời kỳ cận đại, vế cơ bản, n hữ ng trường hợp kết h ô n trái luật đ ểu sẽ bị cưỡng ép li hôn Ở thờ i T h a n h , quy trìn h này sẽ do chính quyển giải quyết và xử p h ạ t người có tộ i (có thẻ' là người nam , người nữ, người làm mai

m ối, gia đình hai b ê n h o ặc chủ h ô n ) C ò n ở thời dân quốc, xuất p h át từ việc lập h ô n ước

và kết hôn chỉ do người nam và người nữ quyết định, nên họ là đối tượng chịu trách

n h iệm trước p h áp luật và phải làm đơn xin toà án huỷ h ô n nhân, trừ hai trư ờng hợp cá

biệt được quy đ ịn h tro n g đ iều 990 và 994, cụ thê’ n h ư sau:“N ếu người kết hôn vi phạm

quy định điểu 981J đương sự hoặc người đại diện pháp lý phải xin toà án huỷ bỏ cuộc hôn nhân này, tuy nhiên, n íu đương sự đã đủ tuổi quỵ định hoặc đã có thaiỊ thì không cân phải xin huỷ bỏ nữa" ( Trung H oa dân quốc dân pháp, Đ iểu 990); “N ếu người kết hôn vi phạm

quy định điểu 987, người chổng trước hoặc người thân có quan hệ huyết thống trực hệ với đương sự phải xin toà án huỷ bỏ cuộc hôn nhân này, tuy nhiêtĩj nếu việc kết hôn đã vượt quá

1 năm, thì không cẩn p h ả i xin huỷ bỏ nữa” (T rung H oa dân quốc dân pháp, Điều 994)

M ặc dù có n h ữ n g điếm ch u n g n h ư vậy, song giữa hai bộ lu ật vẫn có điểm khác biệt lchi người p h ụ n ữ th ờ i T h a n h vẫn phải chấp nhận việc cưỡng ép li h ô n m ộ t phía từ người chồng, m à k h ô n g có q uyển p h ản k h án g để bảo vệ vị trí và quyển lợi của m ình trong gia

đ ìn h :“Tuy có 7 điều p h ả i bỏ vợ là: không có con, dâm dật, không phụng dưỡng cha mẹ

chổng, chua ngoa ỉâm điếu, trộm cắp, ghen ghét đố kỵ, có ác tật, nhưng lại có 3 điểu không được bỏ là đã để tang cha mẹ chổng, trước nghèo hèn sau giàu sang, sau khi đi lấy chồng không còn nơi nào để v f ( Đại T hanh luật lệ, Đ iếu 116) N h ư vậy, n ếu người phụ nữ

th u ộ c trường h ợ p có 1 tro n g số 7 điều phải bỏ vỢ và k h ô n g n ằm tro n g 1 tro n g số 3 điều

k h ô n g được b ỏ thì người chổng được phép bỏ vợ m à k h ô n g cân đến sự đổng ý của

Trang 9

184 ĩrắ n Trúc Ly - Nguyễn Anh Tuấn

người VỢ Đ ương n h iên , xét ở khía cạnh đạo đức, các lỗi dâm dật, trộ m cắp, ghen ghét

đố ky th ể h iện sự th iếu só t của m ộ t con người, song đứng trê n khía cạnh p h áp luật, quy định trê n đã xoá b ỏ q u yển tự quyết, chủ đ ộ n g tro n g vấn đề li h ô n của người p h ụ nữ

H ơ n thế, các lỏi trê n chỉ để cập riêng đối với p h ụ n ữ m à khô n g cần n h ắc đ ến trư ờ n g hợp nam giới cũ n g vi p h ạ m m ộ t tro n g các đ iể u tư ơng tự, h a y cũ n g k h ô n g có “7 đ iểu phải

b ỏ c h ồ n g ” làm đ ố i trọ n g Đ iều n ày rõ ràn g th ể h iệ n sự b ấ t b ìn h đ ẳn g giới tro n g bộ

“Đ ại T h a n h luật lệ”

T ro n g khi đó, với tin h th ầ n cơ bản là b ìn h đẳng nam nữ, b ộ “T ru n g H o a dân quốc dân p h á p ” lu ô n yêu cấu phải có sự đ ồ n g th u ận và tự quyết của cả hai p h ía vợ - chồng tro n g vấn để li hô n , trừ trư ờ n g hợp hai người chưa đủ tu ổ i th à n h niên th ì việc này cẩn

phải có sự đ ồ n g ý của người đại diện p h áp lý: “N ếu cả người vợ và người chổng đềutình

nguyện thì có thể tự tiến hành việc li hôn T uy nhiên, người chưa đủ tuổi thành niên cân có sự đổngý cuả người đại diện ph áp lý” (T rung H oa dân quốc dân pháp, Đ iều 1049).

2.1.3 Quyển tái h ôn:

T h ứ nhất, người p h ụ n ữ T ru n g H o a thờ i cận đại sau khi ch ổ ng m ất ho ặc li h ô n có

quyển tái h ô n và quyển này th u ộ c sự tự qu y ết của bản th ân người p h ụ nữ N ó i cách khác, sau khi ch ổ n g m ất h o ặc li h ô n , người p h ụ nữ quay trở lại trạn g thái b an đẩu như

m ộ t người p h ụ n ữ chưa từ n g kết h ô n và hư ởng đầy đ ủ tín h tự q u y ết của q uyển này

T ro n g khi đó, ở th ờ i T h a n h , người p h ụ n ữ sau khi ch ổng ch ết h o ặ c li h ô n tuy có

khả năng tái h ô n và cũng có th ể quay vê trở lại với tư cách m ộ t người p h ụ nữ chưa từng

kết h ôn, song cũng giống n h ư trước khi đi lấy chổng, h ọ h o à n to à n k h ô n g có quyển tự quyết đối với cuộc h ô n n h â n tiếp th eo của m ình, m à phải chịu sự sắp xếp, b ố trí của gia trưởng tro n g tô n g tộ c của m ìn h n ếu đã trở vé n h à m ẹ đẻ h o ặc của gia trư ở n g tro n g tông

tộ c n h à ch ồ n g n ếu vẫn cò n ở lại nhà ch ồng về các cuộc kết h ô n tiếp theo H ọ chỉ có quyển p h ản đối cuộc tái h ô n m ang tín h chất cưỡng ép, k h ông p h ụ th u ộ c vào nguyện

vọng của cá n h ân m ìn h tro n g m ộ t trường h ợ p duy n h i t : “ Ngưởi đàn bà chổng chếtj sau

khi đã m ãn tang, muốn ở vậy thủ tiết ở nhà chồng, nếu ông bà cha mẹ đẳng nhà gái hoặc ổng

bà cha mẹ phía nhà chổng người nào ép người đàn bà đó đi lấy chổng thì p h ạ t đánh 80 trượng H ọ hàng vào hàng đ ể tang 1 năm ép người đàn bà đó đi lấy chồng thì tăng thêm m ột bậc p h ậ t đánh 90 trượng H ọ hàng vào hảng để tang 9 tháng trở xuống lại tăng thêm m ột bậc nữa, p h ạ t đánh 100 trượng” (Đ ại Thanh luật lệ, Đ iều 105) T u y điểu luật này tưởng

như n hằm bảo vệ quyến tự quyết trc n g vấn đề tái h ô n của người phụ nữ, song xem xét

Trang 10

NHỮNG BIẾN CHUYẾN TRONG QUYÉN VẾ HỎN NHẢN VÀ TÀI SẢN CÙA PHU NỮ TRUNG QUỐC 1 8 5

m ộ t cách kỹ lưỡng, nó chỉ n h ằm bảo vệ sự “thủ tiết” của người p h ụ nữ có chổng, để nêu

cao tấm b ản g “trin h tiết liệt n ữ ”, “p h ụ nữ chỉ thờ m ộ t c h ổ n g ” của lể giáo p h o n g kiến,

h o àn to àn k h ô n g đ ếm xỉa đ ến quyển được hưởng h ạ n h p h ú c h ô n n h ân của người phụ

nữ Việc p h ạ t đ án h ông bà cha m ẹ và họ hàng, tương tự, cũng chỉ n h ằm trừng phạt những kẻ m u ố n phá h ỏ n g h ìn h tượng “trin h tiết liệt nữ ” m à xã hội đư ơng thời áp đặt lên vai người p h ụ nữ

T hứ hai, đối tư ợng được p h é p tái h ô n được m ở rộng h ơ n với th ờ i h ạn cấm tái h ô n

k h ông còn k h ắc n g h iệt n h ư trước T h e o “Đại T h a n h luật lệ ”, sau khi người chồng qua đời, người vợ lẽ và n àn g hầu được p h ép tái h ôn ngay, tro n g khi người vợ cả phải chờ

m ãn tan g ch ống (3 n ăm ) m ới được tái giá, còn m ện h p h ụ k h ô n g được p h ép tái hôn:

“P hàm thê thiếp đang để tang chồng mà người nào lấỵ chồng thì p h ạ t đánh 100 trượng N ếu mệnh p h ụ người nào chồng chết tuy đã mãn tang mà tái giá thì tội cũng như vậy (cũng xử tội như người đang bà thường đang có tang mà đi lấy chồng) tước đoạt mọi văn bâng cáo sâc và bắt li dị" ( Đ ại T hanh luật lệ, Đ iều 105); “Ở đây chỉ nói người vợ cả, người con gái đi ìấỵ chồng, thế thì người vợ bé đi lấy chống không nâm trong điều luật này” (Đ ạ i Thanh luật lệ, Đ iểu 105).

Đ ến thờ i cận đại, th eo quy định của “T ru n g H o a dân quốc dân p h á p ”, tấ t cả các

p h ụ nữ sau khi m ối quan h ệ h ô n n h ân trước đó k ết th ú c (m ộ t tro n g hai trường hợp: người chồng trư ớc qua đời h o ặc li h ô n ) đều có quyền được p h ép tái h ô n với điểu kiện quan hệ h ô n n h ân trước đã kết th ú c từ 6 tháng trở lên T u y nhiên, tro n g trường hợp người p h ụ n ữ sinh con tro n g kh o ản g thời gian 6 tháng này, họ cũng có th ể được phép

tái h ô n trước th ờ i h ạn -.“Người p h ụ nữ sau khi quan hệ hỏn nhân kết thúc, nếu chưa vượt

quá 6 tháng thì không được phép tái hôn Tuy nhiên, trong trường hợp đã sinh con trong vòng 6 tháng thì không nấm trong hạn chế này” ( Trung Hoa dân quốc dân pháp, Đ iểu

98 7 ) T u y có điểm tích cực vể sự m ở rộng p hạm vi đối tượng được tái h ô n như trên, song rõ ràng người p h ụ nữ T ru n g H o a thời cận đại vẫn chịu sự b ất b ìn h đẳng trong vấn

để này tro n g tư ơng quan với nam giới,cụ thê’ là nam giới k h ô n g chịu sự giới hạn thời gian 6 th án g m à được p h é p tái h ô n ngay

2.2 Quyền v ề tài sản:

T h ờ i cận đại, th eo quy định cùa “T ru n g H oa dân q u ố c dân p h á p ”, trong tương quan với nam giới, người p h ụ n ữ T ru n g H oa đã được hư ử ng quyển tài sản bình đẳng

Ngày đăng: 07/02/2021, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w