Các loại phụ gia được sử dụng phổ biến trong các sản phẩm ăn kiêng: Kali sorbat : E202(Cấu tạo, đặc tính, sử dụng, độc tính,thực trạng sử dụng), Brilliant blue FCF(Cấu tạo, đặc tính, sử dụng, độc tính,thực trạng sử dụng), Sodium Bicacbonat, Mono và diglycerid của acid béo; SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN RESONI CAFÉ DÀNH CHO NGƯỜI ĂN KIÊNG, TIỂU ĐƯỜNG : Isomalt (isomaltulose hydro hóa) (953)
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Béo phì, thừa cân, tiểu đường,… luôn là những mối lo hàng đầu, ngày càng phổ biến và trở thành mối nguy hại đối với sức khỏe của mỗi người Nguyên nhân chủ yếu gây béo phì là do nhịp sống bận rộn khiến nhiều người không có thời gian luyện tập thể thao cũng như chăm chút một
bữa ăn dinh dưỡng Theo thống kê mới nhất năm 2019 của bộ y tế về tị lệ
mắc bệnh béo phì, tiểu đường chiếm tị lệ khá cao trong tất cả các loại bệnh Tuy nhiên, nhờ khoa học kĩ thuật ngày phát triển, có rất nhiều biện pháp giúp cải thiện sức khỏe, đẩy lùi các loại bệnh trên
Và một trong những biện pháp không thể thiếu đó là chế độ dinh dưỡng hằng ngày Hiện nay có rất nhiều sản phẩm thực phẩm ăn kiêng, giảm cân phù hợp đối với mọi lứa tuổi, cung cấp năng lượng cần thiết cho những đối tượng mắc bệnh như sữa không đường, nước tương đậu nành tách béo…
Để thỏa mãn sở thích cũng như chế độ của từng người, không thể thiếucác loại phụ gia được thêm vào sản phẩm nhằm tao ra hương vị, màu sắc,
độ ngọt, mong muốn cho từng loại thực phẩm
Các phụ gia thực phẩm là các chất được bổ sung thêm vào thực phẩm
để bảo quản hay cải thiện hương vị và bề ngoài của chúng Một số phụ gia thực phẩm đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ; ví dụ bảo quản bằng làm dưa chua, ướp muối - chẳng hạn như với thịt ướp muối xông khói, hay sử dụng điôxít lưu huỳnh như trong một số loại rượu vang Với sự ra đời và phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm trong nửa sau thế kỷ 20 thì
có thêm nhiều phụ gia thực phẩm đã được giới thiệu, cả tự nhiên lẫn nhân tạo Một số phụ gia là những hóa chất có thể gây hại cho sức khỏe con người nếu dùng liều cao hoặc trong thời gian dài ví dụ acid Benzoic,
Trang 3CÁC PHỤ GIA CÓ TRONG SẢN PHẨM ĂN KIÊNG GIẢM CÂN
1 SẢN PHẨM BÁNH QUASURE
1.1 Kali sorbat : E202
1.1.1 Cấu tạo
Tên hóa học: Kali sorbat, muối kali của acid trans, trans-2,4-hexadienoic
Cấu tạo phân tử: CH3CH=CH-CH=CH-CO2
Chất bảo quản E202 hay còn gọi là Potassium sorbate, (có tên gọi khác là
Kali sorbate) là muối của sorbic acid, nó được tạo nên bởi phản ứng hóa
học của sorbic acid với potassium hydroxide Nó là một dạng bột tinh thể màu trắng hoặc hơi vàng Potassium sorbate E202 được hòa tan trong nước Nó là một trong những hóa chất an toàn nhất và phổ biến nhất hiện
Trang 4nay dùng cho chất bảo quản trong thực phẩm, potassium sorbate làm giảm nguy cơ gây bệnh truyền qua thực phẩm mà không ảnh hưởng đến màu sắc hay hương vị.
- Kali sorbat (E202 là chất bảo quản thực phẩm được sử dụng rộng rãi pH
lượng cao thì nó sẽ ức chế hoạt động của nấm men kéo dài thời gian lên men của các sản phẩm tạo nỗi nhờ nấm men
1.1.3 Sử dụng
Sorbat kali được sử dụng để ức chế nấm mốc và nấm men trong nhiều loại thực phẩm như pho mát, rượu, sữa chua, thịt khô, táo, nước ngọt và nước trái cây, và bánh nướng Nó cũng có thể được tìm thấy trong danh sách thành phần của nhiều sản phẩm trái cây sấy khô Ngoài ra, các sản phẩm thảo được bổ sung chế độ ăn uống thường có chứa kali sorbat, nhằm mục
để ngăn ngừa nấm mốc và tăng thời hạn sử dụng
Trang 5Nó cũng được sử dụng trong mỹ phẩm, thuốc lá, dược phẩm và các sản phẩm hương liệu Trong các loại rượu vang, nó là để ngăn chặn các quá trình lên men thứ cấp của đường còn lại
Có thể sử dụng sorbat dạng phun bằng cách phun dung dịch lên bề mặt của bánh sau khi nướng Nhiệt độ của sản phẩm sẽ làm bay hơi nước trong dung dịch phun, phần kali sorbat sẽ được lưu lại trên bề mặt sản phẩm.Lưu ý : Không sử dụng chung Potassium sorbate với các sản phẩm có chứaVitamin C
benzoat, giúp cải thiện an toàn thực phẩm, phù hợp với xu hướng chi tiêu ytế
Mặc dù kali sorbate được coi là an toàn và không độc hại, nhưng việc sử dụng kéo dài, đặc biệt với số lượng lớn, có thể gây dị ứng Mặc dù những người thể hiện phản ứng nhạy cảm với kali sorbate khi nó có trong thực phẩm là rất hiếm
1.1.5 Thực trạng sử dụng
Mặc dù kalisorbat là chất bảo quản được phé sử dụng nhưng phải dùng trong liều lượng cho phép Tuy nhiên vì mục đích lợi nhuận và thiếu hiểu biết về ATVSTP các cơ quan sản xuất đã lạm dụng chất bảo quản kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm
Ví dụ: Tỷ lệ natri benzoic và kali sorbet trong thực phẩm
Trang 6(https://tailieu.vn/doc/ty-le-su-dung-natri-Có đến 99% thực phẩm sử dụng chất bảo quản trong đó thực phẩm không đạt chiểm tới 56.8 %
Trang 7- Công thức hóa học: C37H34N2Na2O9S3
- Các chỉ số:
ML: (Đối với thực phẩm ăn kiêng để giảm cân) 50 mg/kg
(Đối với thực phẩm ăn kiêng khác ) 300 mg/kg
Trang 8Brilliant Blue là một chất nhuộm màu trong chế biến thực phẩm Brilliant Blue FCF tăng cường màu, tăng hấp dẫn, tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm thực phẩm Được sử dụng trong các loại bánh ngọt, kem, nước giải khát, đậu Hà Lan đóng hộp, sản phẩm có hương vị mâm xôi xanh, rượu Blue Caracao,
1.3 Sodium Bicacbonat
Natri bicacbonat (tiếng Anh: Sodium bicarbonate Danh
hóa học NaHCO3 Do được sử dụng rất rộng rãi trong thực phẩm nên nó
còn có nhiều tên gọi khác: baking soda, cooking soda, bicarbonate of
soda
1.3.1 Cấu tạo:
- Điều chế:
hidroxit trong nước Phản ứng ban đầu tạo ra natri cacbonat:
Trang 9CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
sau đó được cô đặc đủ để thu được muối khan:
Vì khi gặp nhiệt độ cao hay tác dụng với acid backing soda sẽ giải phóng
CO2 nên thường được dụng trong nấu ăn tạo xốp cho các loại bánh như cookies, muffin, biscuits, quẩy,… và các loại nước giải khát, thêm vào nước cà chua hay nước chanh để giảm độ acid hoặc cho vào nước ngâm đậu lúc nấu để làm giảm thời gian chế biến, dùng để chế biến các món thịt hầm hay gân điều đó có dược là do tính acid của CO2 giải phóng ra ngấm vào và làm mềm các loại thực phẩm
Ngoài ra còn được dùng để tạo bọt và tăng pH cho các loại thuốc sũi bọt ( như thuốc trị nhức đầu)
1.3.3 Độc tính:
- Natri bicacbonat được xem là một phụ gia an toàn
- Trong y tế natri bicacbonat còn là thuốc muối dùng để trung hòa acid, chữa đau dạ dày hay giải độc do acid gây ra Ngoài ra còn dùng làm nước súc miệng, loại bỏ mảng bám và làm trắng răng
Tuy nhiên nếu dùng quá liều sẽ gây ra tác hại rất lớn cho sức khỏe:
Trang 10và hệ tim mạch (tim đập nhanh, hạ huyết áp) Trường hợp nặng có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh Não bộ sẽ thay đổi do những chuyển hóa bất thường Kết quả dẫn đến mệt nhọc, cáu bẩn, chóng mặt, rối loạn trí óc, paresthesia, seizure, tetany, cerebral edema Medial conditions Aggravated.
- Người có làn da nhạy cảm nếu tiếp xúc với hóa chất, tình trạng sẽ gia tăng Ở trường hợp nhẹ sẽ gây ra bệnh về thận, khử nước, mất cân bằng điện dịch, dạ huyết áp, chứng sarcoidosis, sung huyết, viêm da…
Trang 111.4 Mono và diglycerid của acid béo
Trang 12- Giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bềmặt tại bề mặt tiếp xúc của hai chất lỏng.
- Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạt hóa bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó
- Khi hòa chất nhũ hóa E471 vào trong một chất lỏng thì các phân tử của chúng có xu hướng tạo đám (micelle), nồng độ mà tại đó các phân tử bắt đầu tạo đám được gọi là nồng độ tạo đám tới hạn Nếu chất lỏng là nước thìcác phân tử sẽ nối đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khác nhau như hình cầu, hình trụ, màng
- Các chất cao phân tử hòa tan được trong pha liên tục và để tăng cường độ nhớt của pha này hoặc để được hấp thụ vào bề mặt liên pha
- Các chất không hòa tan và có mức độ phân chia rất nhỏ và có thể thấm ướt được bởi các hai pha, khi được hấp thụ vào bề mặt liên pha sẽ tạo ra vật chắn chống lại hiện tượng hợp giọt
- Margarin:0.3% -0.5% theo trọng lượng của chất béo và dầu trong 58
℃-65 ℃, tùy thuộc vào mục đích khác nhau
- Kem không dùng sữa: 1% -1.5% tổng lượng nguyên liệu, tan chảy với chất béo & dầu trên 58 ℃, tùy thuộc vào mục đích khác nhau
Trang 13Công dụng:
• Khi uống sữa , đồ uống bằng protein
Cung cấp hiệu quả nhũ tương cho chất béo sữa
• Ngăn ngừa phân huỷ và lắng đọng
• Cung cấp cảm giác miệng mịn màng
• Khi làm kem
• Tăng khối lượng; Tăng tỷ lệ phồng lên
• rút ngắn thời gian đánh;
• Ngăn chặn tinh thể băng dày;
• Cải thiện cảm giác miệng;
• Cung cấp kết cấu kem;
• Cải thiện giữ hình dáng
• Điều chỉnh pha lê dầu;
• Ngăn ngừa sự phân tán nước
• Khi làm kem không sữa
• Cung cấp một lượng phân bố kích cỡ globule thống nhất;
Trang 14• Cải thiện hiệu quả tẩy trắng răng;
• Hòa tan trong nước;
• Làm tăng lượng kem đánh;
2.1Isomalt (isomaltulose hydro hóa) (953)
2.1.1 Cấu tạo Isomalt
Chất này là một carbohydrate có hàm lượng calo thấp Nó được gọi làisomalt hoặc palatinit
Tên khác: (Hydrogenated isomaltulose) hay Isomaltulose đã hydro hóa
Tên hóa học: hỗn hợp của các mono và disaccharid đã hydro hóa mà thànhphần chính là các disaccharid 6-O-α-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) và 1-O-α-D-glucopyranosyl-D-manitol dihydrat (1,1-GPM)
Công thức hóa học:
- 1,6-GPS:C12H24O11
- 1,1-GPM dihydrat:C12H24O11·2H2O
2.1.2 Đặc tính
Trang 15Đường Isomalt (dùng cho người ăn kiêng) Có độ ngọt thấp và Calori thấp, được hấp thu tại ruột non nên không làm thay đổi hàm lượng đường huyết khi ăn ở các sản phẩm bánh, kẹo, thích hợp cho những người ăn kiêng và tiểu đường.
Nó có khả năng chống ẩm thấp, nó dễ dàng hòa tan Họ chiết xuất isomalt
từ nguyên liệu thực vật, từ củ cải đường, mía, mật ong Chúng được sản xuất dưới nhiều hình thức – hạt hoặc bột
Isomalt (E953) đã được sử dụng như một phụ gia thực phẩm từ năm 1990,
nó được coi là một sản phẩm an toàn nhờ các chuyên gia đến từ Hoa Kỳ, những người đã chứng minh sự an toàn của nó trong sử dụng hàng ngày Sau khi nghiên cứu, sản phẩm này bắt đầu được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Sản phẩm này có một thuộc tính tích cực hơn – nó được lưu trong một thời gian dài Khi mua số lượng lớn sản phẩm, bạn không thể lo lắng về dung lượng và thời hạn sử dụng của sản phẩm Trong bếp phân tử, sản phẩm được trình bày dưới dạng bột màu trắng Nó có sức đề kháng với nhiệt độ cao, có thể chịu được tới 150 độ C
Các chuyên gia đã chứng minh rằng sản phẩm này có thể duy trì mức độ axit bình thường của dạ dày
Các hợp chất không ảnh hưởng đến các enzym của đường tiêu hóa và hoạt động của họ, mà không làm thay đổi cường độ của quá trình tiêu hóa
Các chuyên gia trong lĩnh vực này đã quyết định rằng chất này giúp ngăn chặn sự phát triển sâu răng Được sử dụng rộng rãi để khôi phục men răng, duy trì sự cân bằng axit tối ưu trong khoang miệng
Isomaltosis gây cảm giác no Isomalt có các tính chất giống như chất xơ –
nó giúp tạo ra hiệu ứng thỏa mãn dạ dày, loại bỏ cảm giác đói trong một thời gian
Một thay thế đường là an toàn cho bệnh nhân tiểu đường Chất này không được hấp thu vào thành ruột, vì vậy glucose trong máu không tăng Hợp
Trang 16chất này có chỉ số glycemic thấp và có giá trị calo thấp Ba calo chiếm một gram isomalt.
Sản phẩm là một nguồn năng lượng tuyệt vời Sau khi cơ thể đã nhận được chất này, một người nhận được cùng với nó một vụ nổ năng lượng, thể hiệnchính nó về tình trạng sức khỏe chung
Các đặc điểm có hại bao gồm:
không nên được sử dụng với số lượng lớn và thường xuyên, bởi vì isomalt không ngọt như đường, vì cùng vị ngọt bạn cần ăn gấp đôi;
đôi, để có được vị ngọt dự kiến, lượng calo cũng tăng, có thể dẫn đếntăng cân, mà không phải lúc nào cũng tốt;
hóa trong thành ruột, bạn cần phải cẩn thận Có thể có vấn đề với dạ dày hoặc ruột;
- Chức năng sử dụng
Chất tạo ngọt, chất chống đông vón, chất độn, chất làm bóng, chất ổn định, chất làm dày
Trang 17Bảng 1 - Chỉ tiêu hóa học của isomalt
1 Hàm lượng tổng số monosaccarid và disaccarid đã hydro
2 Hàm lượng hỗn hợp 1,6-GPS và 1,1-GPM,% khối lượng
2.1.3 Công dụng-Tính năng:
Trang 18Gần đây xã hội ngày càng phát triển, bệnh tiểu đường ngày càng gia tăng
và thói quen và khẩu vị ngọt của con người khó có sự thay đổi vì nó tạo ra
vị ngon miệng Do vậy các nhà khoa học trên thế giới đã sản xuất ra một lọai đường, một giải pháp đáp ứng nhu cầu đó Đường Isomalt cho người
bị bệnh tiểu đường, ăn kiêng là một loại đường đặc biệt do tập đoàn lớn nhất thế giới Roquette của Pháp, chuyên về các loại đường nghiên cứu & sản xuất Các điểm khác biệt về kỹ thuật của đường Isomalt so với các loại đường thông dụng
Đường Isomal Là sản phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ tinh bột có độ ngọtthấp (6/10) và có hàm lượng calori thấp 240Kcal/100g so với đường míathông thường 370Kcal/100g Và điều quan trọng hơn nữa của đườngIsomalt là không làm thay đổi các công thức, cách làm của các nhà sảnxuất thực phẩm như bánh, kẹo và ứng dụng cho người ăn kiêng và tiểuđường Đường Isomalt có cấu trúc phân tử dài hơn và đường này khôngđược cơ thể chúng ta hấp thu ngay trong dạ dày như đường mía, đườngIsomalt được hấp thu rất chậm khi thức ăn xuống tới ruột non nên khônglàm gia tăng hàm lượng đường huyết trong máu của người bệnh, do vậy sẽkhông làm tăng chỉ số đường huyết khi ăn so với ăn bánh kẹo thông thường
Isomalt có thể gây khó chịu cho đường ruột vì nó được hấp thu không hoàn toàn ở ruột non và khi polyol đi vào ruột già, chúng có thể gây tiêu chảy do thẩm thấu và kích thích hệ vi khuẩn đường ruột, gây đầy hơi Cũngnhư chất xơ trong thực phẩm, tiêu thụ isomalt thường xuyên có thể dẫn đếngiải mẫn cảm, giảm nguy cơ rối loạn đường ruột Isomalt có thể được pha trộn với chất tạo ngọt cường độ cao như sucralose, tạo ra hỗn hợp có độ ngọt tương tự như đường
Trang 19Cơ chế chuyển hóa:
Isomalt được sản xuất theo quy trình hai giai đoạn, trong đó sucrose lần
đầu tiên được chuyển hóa thành isomaltulose, một disaccharide khử (6 O
-α- D -glucopyranosido- D -fructose) Sau đó, isomaltulose được hydro hóa,
sử dụng chất xúc tác Niken Raney Sản phẩm cuối cùng - isomalt - là một
thành phần cân bằng của 6- O -α- D -glucopyranosido- D -sorbitol GPS) và 1- O -α- D -glucopyranosido- D -mannitol-dihydrat (1, 1-GPM-
(1,6-dihydrat)
Isomalt đã được chấp thuận sử dụng tại Hoa Kỳ từ năm 1990 Nó cũng được phép sử dụng ở Úc, New Zealand, Canada, Mexico, Iran, Liên minh Châu Âu và các quốc gia khác
Isomalt được sử dụng rộng rãi để sản xuất kẹo không đường, đặc biệt là kẹo đun sôi, vì nó chống lại sự kết tinh tốt hơn nhiều so với sự kết hợp tiêu chuẩn của sucrose và xi-rô ngô Nó được sử dụng trong điêu khắc đường vì
lý do tương tự
2.1.5 Ứng dụng
Chất làm ngọt isomalt được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau:
Khá thường xuyên isomalt có thể được tìm thấy tại các doanh nghiệp để sản xuất các sản phẩm sô cô la, kẹo caramel, kem và các loại kẹo khác
Tất cả các sản phẩm bánh kẹo có chứa một thành phần ngọt không làm mềm hoặc thậm chí dính vào nhau Đây là một yếu tố rất thuận tiện, đặc biệt là khi vận chuyển Thành phần này rất thích hợp cho việc chuẩn bị các sản phẩm bánh kẹo, cụ thể là cho việc chuẩn bị các cookie trên fructose, bánh ngọt, bánh ngọt
Trong tình huống này, các yếu tố mang theo nó sự an toàn của khoang miệng và không xuất hiện sâu răng là rất phù hợp Chất được sử dụng trong
y học, khi tạo ra nhiều loại xi-rô khác nhau
Sử dụng isomalt, bạn có thể tạo ra một kết cấu đặc biệt và độc đáo trong thiết kế của món tráng miệng Nhờ đó bạn có thể trang trí bánh, kem hoặc bánh ngọt
Trang 20Có những que màu từ isomalt, chúng thường được sử dụng để làm các con
số trang trí, đặc biệt thanh lịch, trông bóng trống
Đường Isomalt là một nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất bánh kẹo, các thực phẩm giải khát cho người ăn kiêng và tiểu đường Chính vì những lợi điểm kỹ thuật trên đây mà đường đường Isomalt từ khi ra đời đã được
áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới trong những sản phẩm thực phẩm cần độngọt (trước đây phải sử dụng đường hoá học) cho người mắc bệnh tiểu đường & ăn kiêng, không làm thay đổi hương vị sản phẩm, công thức cho
2.1.6 Liều lượng sử dụng
Quy định về Isomalt
Không có quy định cụ thể nào quy định các giới hạn của Isomalt trong việc tiêu thụ (Quy định Thực phẩm 1985, 2017; Yêu cầu cụ thể đối với công bố về sức khỏe, 2017)
Nghiên cứu con người về mức độ dung nạp Isomalt
Một nghiên cứu cho thấy sự cải thiện kiểm soát đường huyết sau khi uống 24g Isomalt mỗi ngày trong khoảng thời gian 12 tuần (Mitchell, 2006)
Có một nghiên cứu khác trên người đã được chứng minh bằng cách nhận 30g Isomalt mỗi ngày trong hai giai đoạn thử nghiệm kéo dài 4
tuần Người ta kết luận rằng tiêu thụ 30 g Isomalt hàng ngày được dung nạp tốt và việc tiêu thụ Isomalt không làm suy giảm chức năng trao đổi chất nhưng có thể hữu ích trong việc cải thiện các chức năng của ruột (Gostner et al., 2005)
Tuy nhiên, tác dụng nhuận tràng ở người đã được ghi nhận khi dùng 20 đến 30g Isomalt / ngày Thực tế là liều cao Isomalt có tác dụng nhuận tràng
ở người, đây là một đặc điểm chung của polyols, nên được tính đến khi xem xét mức độ sử dụng polyol thích hợp, một mình và kết hợp (JECFA) Kết luận, người lớn không thể tiêu thụ Isomalt với số lượng lớn hơn
khoảng 50 g mỗi ngày vì có thể xảy ra đầy hơi và tiêu chảy Đối với trẻ em,
25 g mỗi ngày có thể là giới hạn trên thực tế (Makinen, 2016)
2.2 SUCRALOSE (Triclorogalacto sucrose)
Sacralose có 55% hương vị trùng với hương vị của Isomalt
Trang 21Trong cà phê: Mức tối đa: 300mg/kg
2.2.1 Cấu tạo
Sucralose là một chất làm ngọt nhân tạo và chất thay thế đường
Công thức hóa học: C12H19Cl3O8
2.2.2 Đặc tính
Đường Sucralose: Ngọt gấp 600 lần đường cát ,ổn định với nhiệt độ và có
vị ngọt rất ngon và giống đường cát Sucralose là ngọt hơn đường mía khoảng 320 đến 1.000 lần, ba lần ngọt hơn aspartame, hai lần ngọt hơn saccharin và ba lần ngọt hơn acesulfame potassium
Phần lớn các sucralose ăn vào không bị cơ thể phân nhỏ ra, do đó, nó không chứa calo Trong Liên minh châu Âu, nó còn được biết đến dưới số
E E955
Tính chất: kết tinh dạng hạt, dễ tan, không hút ẩm và rất ổn định nhiệt nên được sử dụng trong rất nhiều các sản phẩm thực phẩm Thông thường các hạt surcalose được thêm các chất độn phù hợp cho việc định lượng và sử dụng
Xuất xứ :Trung Quốc, Mỹ
2.2.3 Chức năng sử dụng
Chất tạo ngọt dùng cho nước giải khát có gas, nước trái cây, nước nha đam,nước mắm, nước tương, Siro trái cây , dược phẩm, có độ ngọt cao và vị ngọt ngon như đường cát, không tạo vị đắng như đường Ace-K Do độ ngọtcao nên dùng đường Sucralose giảm chi phí rất nhiều trong sản xuất nước giải khát, gia vị nước tương, nước mắm
2.2.4 Liều lượng sử dụng
( mg/kg)
Cà phê, sản phẩm tương tự cà phê, chè, đồ uống
thảo dược và các loại đồ uống nóng từ ngũ cốc, không
bao gồm đồ uống từ cacao
Đồ uống hương liệu, bao gồm đồ uống “thể thao”,
“năng lượng” hoặc “điện giải” và các đồ uống đặc
300
Trang 22biệt khác
2.2.5 Ứng dụng
Sucralose được sử dụng trong các sản phẩm như kẹo, thanh kẹo ăn sáng và nước giải khát Nó cũng được sử dụng trong các loại trái cây đóng hộp trong đó nước và sucralose chiếm chỗ của các chất phụ gia xi-rô-dựa calo ngô cao hơn nhiều
Sucralose bền nhiệt, có nghĩa là nó giữ được độ ngọt thậm chí khi được sử dụng ở nhiệt độ cao trong quá trình nướng, do đó nó thường được sử dụng như là một chất thay thế đường trong các sản phẩm bánh nướng
Sức căng bề mặt nhỏ (71.8mN/m) nên Sucralose có thể được dùng trong sản xuất nước giải khát có gas
Sucralose là thành phần không thể thiếu trong công nghệ chế biến thực phẩm Cũng như cyclamate, chất ngọt này chịu nhiệt tốt, thường sử dụng trong các sản phẩm thức uống, bánh và trái cây đóng hộp Mặc dù về mặt hóa học, sucralose có cấu tạo gần giống như đường sucrose nhưng nó không được xem như là một dạng carbohydrate Vì vậy, sucralose không ảnh hưởng đến quá trình tiết chất insulin, cũng như sự trao đổi
carbohydrate quá mức trong cơ thể
Ghi chú: Chỉ để sử dụng trong các sản phẩm pha sẵn và hỗn hợp pha sẵn cho các sản phẩm uống sẵn; Một số Thành viên Codex cho phép sử dụng phụ gia có chức năng tạo ngọt trong tất cả các loại thực phẩm trong Danh mục thực phẩm này trong khi các thành viên khác giới hạn phụ gia có chứcnăng tạo ngọt đối với những thực phẩm giảm năng lượng đáng kể hoặc không có thêm đường Hạn chế này có thể không áp dụng cho mục đích sử dụng thích hợp làm chất điều vị
Sucralose được tìm thấy trong nhiều sản phẩm thực phẩm và đồ uống, được
sử dụng bởi vì nó là một chất làm ngọt không có calo, không thúc đẩy sâu răng, là an toàn cho tiêu dùng của bệnh nhân tiểu đường và không tiểu đường và không ảnh hưởng đến mức insulin Sucralose được sử dụng trong
Trang 23các sản phẩm như kẹo, thanh kẹo ăn sáng và nước giải khát Nó cũng được
sử dụng trong các loại trái cây đóng hộp trong đó nước và sucralose chiếm chỗ của các chất phụ gia xi-rô-dựa calo ngô cao hơn nhiều
2.2.6 Sức khỏe, an toàn, và quy định:
Sucralose đã được chấp nhận là an toàn bởi nhiều cơ quan quản lý an toàn thực phẩm quốc gia và quốc tế, bao gồm cả các FDA, Báo cáo Ủy ban Chuyên gia của WHO FAO về Phụ gia thực phẩm, Ủy ban Khoa học của Liên minh châu Âu về thực phẩm, Chi nhánh bảo vệ sức khỏe Y tế và Phúclợi Canada, và Tiêu chuẩn thực phẩm Australia New Zealand Theo Hiệp hội Tiểu đường Canada, lượng sucralose có thể được tiêu thụ trong suốt cuộc đời của một người mà không có bất kỳ tác dụng phụ là 9 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày
3 SỮA GIẢM CÂN HERBALIFE
Trang 243.1 Sữa Herbalife là gì?
nhãn hiệu Herbalife
Giúp bổ sung hàm lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể cải thiệnnhanh chóng chức năng của hệ tiêu hóa
- Đồng thời hỗ trợ thanh lọc cơ thể giúp kiểm soát cân nặng sở hữu vóc dáng cân đối
3.1.1 Nguồn gốc
sản xuất tại Mỹ
3.1.2 Thành phần
chứa thành phần chính là đậu nành tinh chế
Trang 25- Sản phẩm mang đến nguồn dinh dưỡng đầy đủ nhất cho cơ thể nhờ chứa thêm nhiều thành phần vitamin và khoáng chất như:
Pectin cam, củ gừng, Acid ascorbic, sucralose, polydextrose, Dialphatocopheryl acetate, cam thảo, bồ công anh, táo gai…
Cùng một số thành phần dinh dưỡng khác
3.2 Các chất phụ gia có trong sữa giảm cân herbalife
3.2.1 Chất tạo ngọt Sucralose( E955)
Là một chất tạo ngọt nhân tạo và chất thay thế đường Phần lớn các
sucralose ăn vào không bị cơ thể phân nhỏ ra, do đó nó không chứa calo,
Trang 26không thúc đẩy sâu răng, an toàn cho tiêu dùng của bệnh nhân và không ảnh hưởng đến mức insulin.
Sucralose là không hút ẩm, không giống như sucralose tan ra khi nung ở nhiệt độ cao, duy trì cấu trúc hạt của nó khi bị khô, nhiệt độ cao
Cơ chế
Sucralose được sản xuất bằng cách clo hóa chọn lọc sucrose trong một quá trình tổng hợp nhiều bước, mà thay ba của nhóm hydroxyl của sucrose với các nguyên tử clo
Clo này đạt được bằng cách chọn lọc của một nhóm rượu chính, tiếp theo
là khử trùng bằng clo của đường acetyl hóa một phần với tác nhân khử clo
dư thừa, và sau đó bằng cách loại bỏ các nhóm acetyl để cung cấp cho các sản phẩm sucralose mong muốn
Ứng dụng
Sucralose được tìm thấy trong nhiều sản phẩm thực phẩm và đồ uống
Sucralose được sử dụng trong các sản phẩm như kẹo, thanh kẹo ăn sáng vànước giải khát
Nó cũng được sử dụng trong các loại trái cây đóng hộp trong đó nước và sucralose chiếm chỗ của các chất phụ gia xi-rô-dựa calo ngô cao hơn nhiều.Sucralose là một chất làm ngọt noncaloric rất nhiệt ổn định, cho phép nó được sử dụng trong nhiều công thức nấu ăn với rất ít hoặc không có đường
An toàn tiêu thụ
Sức khỏe, an toàn, và quy định Sucralose đã được chấp nhận là an toàn bởi nhiều cơ quan quản lý an toàn thực phẩm quốc gia và quốc tế, bao gồm cả các FDA, báo cáo / Uỷ ban Chuyên gia của WHO FAO về phụ gia thực phẩm, Uỷ ban khoa học của Liên minh Châu Âu về thực phẩm, Chi nhanh
Trang 27bảo vệ sức khỏe Y tế và Phúc lợi Canada, và tiêu chuẩn thực phẩm
Australia New Zealand
Theo hiệp hội tiểu đường Canada, lượng sucralose có thể được tiêu thụ trong suốt cuộc đời của một người mà không có bất kỳ tác dụng phụ là 9
mg mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày
Độc tính
Trong việc xác định sự an toàn của sucralose, FDA xem xét dữ liệu từ hơn
110 nghiên cứu trên người và động vật Nhiều người trong số các nghiên cứu được thiết kế để xác định tác dụng độc hại có thể, bao gồm cả ung thư, sinh sản và các hiệu ứng thần kinh Không có tác dụng như vậy được tìm thấy và FDA chấp thuận là dựa trên phát hiện rằng sucralose là an toàn cho người tiêu dùng
Phương pháp sử dụng
Phần lớn sucralose ăn không được hấp thụ bởi đường tiêu hóa và được thải
ra ngoài qua phân, trong khi 11-27% được hấp thụ
Lượng hấp thu qua đường tiêu hóa phần lớn được lấy từ các dòng máu qua thận và loại bỏ trong nước tiểu, với 20-30% của sucralose hấp thu được chuyển hóa Có nghĩa là duy nhất 2-8% của sucralose tiêu thụ được chuyểnhóa, trung bình
3.2.2 Acid acorbic(E300)
Acid Acorbic hay còn gọi là vitamin C, sinh tố C là một hợp chất sáu cacbon liên quan đến glucose Nó được tìm thấy tự nhiên trong trái cây và nhiều loại rau
Acid acorbic là một chất dinh dưỡng thiết yếu trong chế độ ăn uống của con người, và cần thiết để duy trì mô liên kết và xương
Trang 28Dạng hoạt tính sinh học của nó, vitamin C, hoạt động như một chất khử và coenzyme trong một số con đường trao đổi chất Acid acorbic được coi là một chất chống oxy hóa.
Cấu tạo
Đặc tính
Acid acorbic ở dạng tinh thể trắng, rất dễ tan trong nước, tan trong nước, tan trong ethanol 96 khó tantrong rượu, thực tế không tan trong ether và
môi trường trung tính và acid, bị oxy hóa bởi oxi trong không khí và càng
bị oxi hóa nhanh khi có sự hiện diện của Fe và Cu
Cơ chế tác dụng
Acid Ascorbic – Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong
cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa – khử Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu
và trong hô hấp tế bào
Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi) Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C
Tác dụng
Trang 29- Tăng cường hệ miễn dịch
Vitamin C rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng hoạt động của các
bộ phận khác nhau trong cơ thể, đồng thời vitamin C còn giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể
Vitamin C hỗ trợ hàng rào biểu mô chống lại các tác nhân gây bệnh, thúc đẩy hoạt động chống oxy hóa của cơ thể, giúp cho các tế bào tránh khỏi cáctổn thương từ gốc tự do
Vitamin C hoạt động trong môi trường nước của cơ thể, ở cả nội bào và ngoại bào, nó giống như một chất chống oxy hóa, cùng hoạt động với các enzym chống oxy hóa khác như glutathione peroxidadase, superoxide và catalase Vitamin C hỗ trợ vitamin E tron việc chống oxy hóa cơ thể, từ đó
là tăng cường hiệu lực của vitamin E
Ngoài ra vitamin C hỗ trợ chức năng hoạt động của các tế bào giúp bảo vệ
hệ miễn dịch, từ đó vết thương mau lành, ngăn ngừa các mảng bầm trên da
- Phòng chống lão hóa mắt và đục thủy tinh thể
Vitamin C có chứa chất chống oxy hóa và hỗ trợ làm tăng lượng máu đến mắt, cải thiện sức khỏe mắt và phòng chốngbệnh đục thủy tinh thể, các bệnh về mắt như bệnh thoái hóa điểm vàng,…
Ở người cao tuổi có thể trì hoãn bệnh đục thủy tinh thể, làmcho tình trạng bệnh không phát triển nhanh bằng cách có một chế độ ăn giàu vitamin C
- Bảo vệ sức khỏe sản phụ và thai nhi
Theo các nghiên cứu trước đây, trong thời kì mang thai nếu phụ nữ hút thuốc sẽ làm tăng nguy cơ sinh non, nhẹ cân và hay xuất hiên các hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, gây dị tật và các vấn đề về sức khỏe ở thai nhi
Trang 30Tuy nhiên gần đây, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra, khi bổ sung Acid Ascorbic – vitamin C có thể làm giảm được tác động của nicotine trong thuốc lá đối với thai nhi, vitamin C giúp bảo vệ sức khỏe phổi của trẻ sơ sinh khi có mẹ hút thuốc trong thời kỳ mang thai.
- Cải thiện làn da, móng tay và mái tóc
Vitamin C là thành phần chính trong việc giúp cơ thể sản xuất ra collagen, một loại protein rất quan trọng phát triển các mô liên kết như da, xương,
cơ, cấu trúc cơ thể, đặc biệt trong các sụn khớp và các dây chằng
Thậm chí vitamin C còn là chất làm tăng cường hấp thu sắt vào cơ thể Vì vậy để giúp mái tóc mượt mà, nhanh dài, làm chân tóc vững chắc và cải thiện sự đàn hồi của làn da cần phải ăn thực phẩm có chứa nhiều vitamin CVitamin C còn là chất dinh dưỡng giúp tăng lượng collagen, làm cho thành mạch máu vững bền, phục hồi làn da
Ứng dụng
Qua hàng loạt nghiên cứu cho thấy sử dụng Acid acorbic với hàm lượng vừa đủ giúp giảm tỷ lệ ung thư, tặng cường khả năng ,miễn dịch, bảo vệ cơ thể chống ô nhiễm, thúc đẩy quá trình hàn gắn vết thương, tang tuổi thọ, giảm nguy cơ đục thủy tinh thể
Các nghiên cứu còn cho thấy sử dụng acid acorbic hữu ích cho rất nhiều tình trạng sức khỏe của cơ thể nhờ đặc tính chống oxy hóa và tăng cường khả năng miễn dịch của nó
Acid acid được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực y học, thực phẩm: ở dạng thuốc, phụ gia trong các loại bánh kẹo, đồ uống, sữa…
3.2.3 Chất Polydextrose
Cấu tạo
Trang 31Polydextrose được tạo thành từ đường chuỗi Người ta sử dụng những đường này trong thực phẩm và làm thuốc.
Gía trị dinh dưỡng của Polydextrose
Độ hòa tan: hòa tan trong nước / đồ
Đặc tính
- Polydextrose là một loại chất xơ hòa tan trong nước Tương tự như chất
xơ không hòa tan, nó có các yếu tố về chăm sóc sức khỏe và quá trình
- Ngoại trừ các chức năng phổ biến của chất xơ không hòa tan, chẳng hạn như đốt phân , thư giãn ruột , giảm nguy cơ ung thư ruột
- Polydextrose cũng có các chức năng mà chất xơ không hòa tan không có hoặc không rõ ràng Ví dụ: loại bỏ axit cholic trong cơ thể, giảm đáng kể cholesterol huyết thanh,
dẫn đến cảm giác no dễ dàng hơn và giảm đáng kể GI và như vậy
Cơ chế hoạt động của Polydextrose
Trang 32Polydextrose vào ruột già nơi nó có thể làm tăng khối phân và thúc đẩy sự phát triển của một số vi khuẩn có lợi.
Polydextrose có thể an toàn khi uống với liều dưới 50g mỗi ngày
Polydextrose có thể không an toàn khi uống với liều đơn hơn 50g hoặc trong liều hàng ngày trên 90g Liều cao polydextrose có thể gây tiêu chảy nặng.
Tác dụng
- Chất xơ hòa tan trong nước
- Với hiệu quả ngăn ngừa táo bón
- Giảm cholesterol huyết thanh
- Tăng cường khả năng miễn dịch
- Giảm lipid máu
- Giá trị calo thấp
- Ngăn ngừa sâu rang
- Không đường
- Giảm béo và ngăn ngừa béo phì
- Giảm giá trị PH trong ruột