Mô tả tình trạng nhiễm khuẩn (NK) liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT) trên bệnh nhàn tại khoa Hồi sức Ngoại, Bệnh viện Nhi trung ương 2. Một số yếu tố liên quan đến NK cat[r]
Trang 1, NHiẼM KHUẨN TIẾT NIỆU MẮC PHẢI
ở BÊNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO CÓ L ư u SONDE TIẺU
VÀ CAC YÉU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2014
Tác giả: B ùi Thị Liên (Sinh v iê n h ệ VLVH khóa V, ngành Điều dưỡng, Trường Đ ại học Thăng Long)
N g ư ờ i h ư ờ n g dẫn: PGS.TS Lê Thị Bình (Bộ m ôn Điều Dưỡng, T rườ ng Đ ại h ọ c Thăng Long)
TÓM TẤT
Bệnh nhân tai biến mạch mâu não có dẫn lưu thông tiểu ỉhường có nguy cơ b ị nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải, khi bị măc sẽ làm bệnh nặng thêm kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí cho người bệnh M ục tiêu nghiên cứu: 1 Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải ở bệnh nhân tai biến mạch máu não có đặt sonde tiều tại khoa Thần Kinh bệnh viện Bạch Mai năm 2014 2 Mô tả một sổ yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu măc phải tại Khoa Thần Kinh bệnh viện Bạch Mai Đ ối tư ợ ng nghiên cứ u : 109 bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai, thời gian từ 01/02/2014 đến 30/10/2014 P hư ơ ng pháp nghiên cứ ù: Mô
tà cắt ngang có phân tích K ế t quà nghiên cứu: số ngày nằm viện trung bình khi b ị NKTNMP 15.42 ± 5.86, số ngày lưu thông > 2 tuần, trì giác < 8 điểm chiếm 24 (22%) Có sự liên quan và có ý nghĩa thống kê giữa số lần chăm sóc ống sonde, vệ sinh vùng sinh dục hậu môn <1 lấn/ngày và > 2 lần/ngày (p< 0,001), liên quan giữa thực hiện chưa đúng quy trình kỹ thuật, vệ sinh bàn tay điều dưỡng chưa đúng trưởc và sau khi thực hiện với nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải (p< 0,001) K ế t luận: Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu mẳc phải ở bệnh nhân tai biển mạch máu não có đặt sonde tiểu là 17,43% (do vi khuẩn: do nấm: Có sự khắc biệt rõ rệt và có Ỷ nghĩa thống kê giữa:
Số ngày lưu sonde tiểu; số lần chăm sóc sonde tiểu; số lần chăm sóc vùng sinh dục hậu mon; rửa tay trước và sau khi chăm sóc ống sonde tiểu; thực hiện kỹ thuật sonde tiểu với nhiễm khuần tiết niệu mắc phải.
SUMMARY
Factors related to acquired urinary infections In stroke patients who have bladder catheter in Neurology Department, Bach Mai hospital in 2014
Author: Bui Thi Lien (5th in part-time training course - Thang Long University)
Supervisor: Assoc Prof Le Thi Binh (Division of Nursing, Thang Long University)
B ackground: The number o f stroke patients admitted to Bach Mai hospital has been on a rise for the recent years Acquired urinary infections is a common complication following stroke that can lead to increased prolonged hospitalization and treatment costs to patients.
Objectives: To determine the rate o f acquired urinary infections and describe some factors related to this problem in stroke patients who have bladder catheter in Neurology Department, Bach Mai hospital.
Subjects a n d M ethods: 109 stroke patients who have bladder catheter admitted to Neurology Department, Bach Mai hospital from 1st February 2014 to 3Ơh October 2014, a descriptive correlational study design.
Results:
The average number o f hospital stay is 15.42 ± 5.86, the number o f bladder catheter days are more than two weeks, glasgow coma score less than 8 points accounted for 24 (22%) There is a relevant and statistically significant between the number o f bladder catheter cam and genital area hygiene (less than two times p e r day and at least 2 times p e r day) (p <0.001); the technical process performed and hand hygiene nursing implementation incorrectly at two points o f time including before and after technique related to acquired urinary infections.
Conclusion: The rate o f acquired urinary infections in stroke patients who have bladder catheter is 17,43% Differ markedly and statistically significant between the quantity o f lasting un-withdraw bladder catheter day, bladder catheter care, genital area hygiene, the technical process performed and hand hygiene nursing at two points o f time including before and after technique implementation and acquired urinary infections.
Keyw ords: stroke, acquired urinary infections
ĐẶT VẢN ĐÊ
Bẹnh nhân íai biến mạch máu não (TBMMN) can
ỉhiệp rất nhiều íhủ thuật như đặt nội khí quản, ăn bằng
ổncỊ sonde, sonde tiểu dẫn lưu ià những nguy cơ
măc nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) Nhiễm khuẩn tiết
niệu mắc phải (NKTNMP) là nhiễm khuẩn mắc phải
trong thời gian nằm viện (thường sau 48 giờ), nhiễm
khuan này không hiện diện trong giai đoạn ủ bệnh tại
thời điểm nhập viện Đây !à một trong những thu thuật
xâm lấn do đặc điểm riêng của hệ tiết niệu có dẫn
thông ra ngoài, iại gần cơ quan sinh dục, hậu môn có
nguy cơ cao NKBV với tỷ lệ mắc cao, tái phát nhiều,
gay ra biến chứng, mức độ kháng sinh của các chuẩn
vi khuẩn gây NKTN ngày càng tăng Theo nghiên cứu của Lê Thị Hồng Hạnh tại BV Bạch Mai, kết quả cho thẩy tỷ lệ NKTNMP ờ bệnh nhân có lưu sonde tiểu là 51,3%, cùa Nguyễn Thị Thùy tại bệnh viện K trung ương cho thấy ty !ệ NKTNMP là 12,8% ở những BN sau mổ các khối u có iưu thông tiểu
Với mục đích góp phần tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến NKTNMP ờ các bệnh nhân TBMMN có lưu thông tiểu nhằm rút kỉnh nghiệm cho công tác chăm
sóc đạt hiệu quả cao hơn, đề tài “Tỷ lệ nhiễm khuẩn
- tiết niẹu mắc phải ở bệnh nhân tai biền mạch máu não
có lưu sonde tiều và các yếu tố liên quan tại khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai năm 2014" được ỉiến
1 9 9
Trang 2-hành thực hiện nhằm mục tiêu;
1 Xác đ ịnh tỷ /ệ nhiễm khuẩn tiế t n iệu m ắc p hải
ờ bệnh nhân TBMMN có đặt sonde tiểu tạ i khoa
Thần Kinh bệnh viện Bạch M ai năm 2014.
2 Mô tả m ộ t sồ yế u tố liê n quan đến NKTNMP
tạ i Khoa Thần k in h B V Bạch Mai.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯỚNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1 Đối tượng nghiên cứu
1.1 Tiêu chuan chọn bệnh nhân
Các bệnh nhân đang đứợc điều trị bị TBMMN có
chỉ định đặt sonde tiểu dẫn lưu
Tại Khoa Thần Kinh - bệnh viện Bạch Mai từ
02/2014 đến 07/2014
1.2 Tiêu chuần loại trừ: Có nhiễm khuẩn tiết niệu
từ trước 48 giờ sau khi nhập viện
2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô íả
cắt ngang có phân tích
Chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên đủ 109 BN nằm điều
trị bị TBMMN có chỉ định đặt sonde tiều
3 Các bỉến số và c h ỉ số thu ỉhập
- Biến số nền: Họ và tên bệnh nhân, tuổi, giới, địa
chì, nghề nghiệp, trình độ học vấn, chần đoán y khoã,
ngày vào viện, mã bệnh án
- Biến số lâm sàng: Ngày đặt sonde, số ngày đặt
sonde, số ngày nằm viện, tri giác, nhiệt độ, tiểu buot,
đau tức vùng bàng quang, da t r ọ i đỏ vùng chân ống
sonde, số lượng, màu Sắc, tính chất nước tiểu, số lần
chăm sóc sonde tiểu, số lần vệ sinh (VS) vùng sinh
dục, hậu môn (SDHM) trong ngẩy, vệ sinh bàn tay khi
chăm sóc ống sonde, đặt sonde tiểu đúng quy trình kỹ
thuật (QTKT)
- Biến so cận lâm sàng: Xét nghiệm huyết học,
tổng phân tích nừởc tiều, cấy nước tiễu
4 Các bước thực hiện: Sử dụng bệnh án mẫu,
bảng theo dõi người bệnh’ kết quả xét nghiệm
5 Xử lý sổ liệu: Số liệu sau khi thu thập được xử
lí bằng phần mềm’ SPSS 19.0
6 Đạo đức nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) đã được giải thích
rõ về mục đíchT Vỉ bất cứ lý do gì không tham gia
nghiên cưu đều được tôn trọng và không bị ép buộc
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ ù ~
1 Đặc điểm chung cùa đổi ỉupợng nghiên cứu
1.1 Đặc điểm chung và nhóm bệnh của đối tượng
nghiên cưu
Bảna 1 Giới - Nhóm tuổi - Nhóm bệnh của ĐTNC
Biểu đồ 1 : Nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu
(n= 109)
Nhận xét: Tỷ lệ nam giới chiếm cao hơn nữ giới
(56,9% so với 43,1%), cao nhất là độ íuồi trên 65
(37,6%) Nhóm bị chảy máu não cao hơn nhóm nhồi
máu não (51,4% so VỚI 48,6%)
1.2 Nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu
Nơi ánh sổng eùa đối tuợng NC
1.8% 0,9%
2 ,8 " ' 3.7%
28,5%
7,3%
0 Hã Nộ]
□ Nam Định
□ Hải Dương - Thanh Hỗa
□ Thái Binh-Vĩnh Phúc- NghệAn-Hưng yên
B Bắc Giang - Bắc Ninh
■ Thái nguyẽn - Hải Phòng - Hòa Binh
■ Hà Tĩnh - Hà nam-Ninh Sình - Sơn La
B Lạng Sơn - Phú Thọ - Quảng Ninh - Tuyên Qưang
Nhận x é t Các BN đển từ nhiều íỉnh thành trong cả
nước Chiếm nhiều nhất là Hà Nội (27,7%)
1.3 Số ngày nằm viện trung bình
Số ngày nằm viện trung bình
BN bị tai biến mạch máu (n = 109)
Nhận xét: s ố ngày nằm viện trung bình cùa cảc
BN khổng bị NKTNMP là 9.22 ± 4.66^ số ngày nằm viện trung bình của BN mắc NKTNMP là 15.42 ± 5.86 ngày
1.4 Biểu hiện về trí giác
Biến số
BN bị tai biến mạch máu (n = 109) Nặng < 8
điểm
Vừa 9-12
nhẹ chiếm 48,6% tiếp đến ơ mức vừa 29.4%, ty lệ thắp nhất !à mưc nặng (22%)
1.5 Các biểu hiện lẩm sang vá cận lâm sàng
Bảng 4 Biểu hiện lâm sang, cận lâm sàng của ĐTNC
Lâm sàng
Bệnh nhân bi TBMMN (N = 109)
Đau tức vùng bàng quang, đái
I V I I Ọ I I A C ? i U C JI ly n U I U U IO I, ly 1 C o a u 1 IIIC U i d u ạ o n Cầu trông máu cao (43,1%), tiếp đển nhiệt độ > 38° 5 (23,85%), nước tiểu đực lả 17,4%, một số biểu hiện khác chiếm từ 1,8 đến 4,6%
2 Tỷ lệ NKTNMP ờ bệnh nhân TBMMN có đặt
sonde tiểu
1.2 Tỷ lệ■ NKTNMP ờ bệnh nhân TBMMN có đặt sonde tiểu
Trang 3TỶ LỆ NHIỄM KHUÂN TIẾT NIÊU MÁC PHÀI,
NHIÊM NÁM KHI ĐẶT THÔNG TIÉU DÂN Lưu
82.57%
Ị 8 Vi KHUẨN aNÁM D KHỒNG NKTNMp]
Biểu đồ 2: Tỷ lệ NKTNMP ở ĐTNC
Nhận xét: Ti lệ bệnh nhân bị NKTNMP: 17,43%, VK
chiếm 9,17%, nấm chiếm 8,26%
2.2 Cốc loại vi khuẩn, nấm gây NKTNMP khi đặt
sonde tiểu
□ Loại Vikhuản
p AcinBtũbaclar sp
p Enlsroeoccus
□ Ẽnterococcussp
H Escherichia coí
B Staphylococcus
B Streptococcus D
BLoạì nám
B Candida albicans
a Candida sp
□ Candida IropCalis
Biểu đồ 3 Cốc loại vi khuẩn, nấm gây NKTNMP
khi đặt sonde tiểu
Nhận x é t Tỷ lệ cao nhấí thuộc các vi khuẩn
Acinetobacter sp, Enterococcus, Ẽnterococcus sp,
Escherichia coil (chiếm đồng 20%) Đối với nấm tỷ lệ
cao nhất là Candida tropicalis (44,5%), tiếp đến
Candida albicans (33,3%)
3 Các yếu tô lien quan đến nhiễm khuẩn tiế t
niệu mắc phải ở BN cỏ liru sonde tiểu.
3.1 Cẩc yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết
niệu mắc phải
Bảng 5 Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết
niệu mắc phải
{n = 109)
p
NKTNMP
Mối liên quan Qiữa Qiới với NKTNMP
Nam
Nữ
12(19,4%)
7 (14,9%)
50(80,6%) 40(85] 1 %)
>0,05
Mối liên quan Qiữa NKTNMP với thời gian lưu sonde tiều
£ 1 tuần 1 (5,2%) 18(94,7%)
Môi liên quan giữa sự chăm sóc sonde tiểu của ĐD viên với
NKTNMP
Vệ sinh chân ống
iần/ ngảy
Vệ sinh chân ống 2
lần/ ngày
18 (27,7%)
1 (2,3%)
47 (72,3%)
42 (97,7%)
<0,001
Mối liên quan giữa số lần vs vùng sinh dục hâu mồn với
NKTNMP
v s vùng sinh dục hậu môn 2 1 lần/
ngày
v s vùng sinh dục hậu môn 2 lần/
ngày
18(94,7%)
1(5,3%)
.15(16,7%) 75(83,3%)
<0,001
Môi liên quan giữa l/s bàn tay ĐD khi chăm sóc sonde tiểu
với NKTNMP
Không rửa ìay trước và sau khi thực hiện
Có rửa tay trước và
sau khi thực hiện
15(78,9%)
4(21,1%)
4 (4,4%)
86 (95,6%)
<0,001
Môi liên quan giữa thực hiện đúng QTKT đặt sonde tiếu của
ĐD với NKTNMP
Thực hiện theo đúng QTKT Thực hiện chưa đúng các bước của QTKT
3 (3,5%)
16 (69,6%)
83 (96,5%)
7 (30,4%)
<0,001
Nhận xét Mặc dù chưa tìm thay được có sự liên
quan giữa NKTNMP với gỉới, tuy nhiên kết quả cho thấy nam giới bị NKTNMP cao hơn nữ giới Sự khác biệt rỗ rệt giữa số ngày lưu sonde với tỷ lệ NKTNMP, chiếm ỹ lệ cao nhất là số ngày iưu soride > 15 ngày,
tỷ iệ thấp nhất < 1 0 ngày Có sự liên quan rõ rệt giữa NKTNMP VỚI số lần châm sóc sonde tiều (p < 0,001),
số lần v s vùng SDHM với (p < 0,001), v s bàn tay ĐD khi chăm sóc ong sonde tiểu (p < 0,001) và thực hiện đúng QTKT đặt sonde tiều với P < 0,001
BÀN LUÂN
1 Đặc điểm chung của đ ố ỉ tư ợ ng nghiên cứu
Về tuổi: Kết quả nghiên cứu cho íhấyT nhóm tuổi >
65 tuổi có tỷ lệ cao nhất Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn Đăng [2] Bời tuổi càng cao nguy cơ TBMMN càng nhiều bơi các yếu tố nguy
cơ ở người già hay có đó ià THA, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch
về giới: Nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (56,9% so
với 43,1%) KQNC nầy cung phù hợp với KQNC của Nguyễn Văn Đăng, bởi nam giới thường xuyên sử dụng các chất kích thích (uống rượu, bia, hút thuốc lá, hut thuốc lào ) Mặt khác, ơ nước ta, theo kết qua điều tra trong cọng đồng cùa Trần Đỗ Trinh: tỷ lệ THA
ở nam (12,2%) lớn hơn ở nữ (11,2%), mà đây ià yếu
tố nguy cơ hàng đầu gây TBMMN
về n ơ i sin h sống: Các BN đến từ nhiều tỉnh thành
trong cả nước, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc, chiếm nhiều nhất là Hà NỘI (27,7%) Do Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện đặc biệt, là tuyến cuối cùng, ià nơi hội tụ củã nhiều giáo sư’ tiến sĩ có kiến thức chuyên sâu, có sự trải nghiệm và có uy tín trong đều trị
Về trình độ ho c vấn: Chiếm tỷ ịệ cao nhất là trình
độ Trung học Phố thông (69,7%) Ket quả này tương đồng với KQNC của Nguyễn Thị Thùy tại bệnh viện K Trung ương là 62,4% [7], Bởi nhóm đổi tượng có trình
độ Trung học trò lên có kiến thức, sự am hiểu về bệnh tật, có loi song íành mạnh, ít lạm dụng rượu, bia, chất kích thích hơn nhóm trình độ Trung học Phổ thông
Về nghè nghiệp: Tỷ lệ mắc TBMMN cao nhất
TÊN CÁC LOẠI VIKHUẢN VÀ NẰM
2 01
Trang 4-thuộc nhóm tự do và buôn bán (78,9%) Có thể giải
thích điều này bởi công việc tự do, buôn bán có tính
chất công viẹc không được ồn đính, rủi ro íớn, va
chạm với nhiếu tầng lớp của xã hội gây nên tinh trạng
căng thẳng dẫn đến stress Đây là mọt trong các ỹếu
tố nguy cơ của TBMMN
về số naàv nằm đ iều tr ị truna b in h : Nhỏm BN bị
NKTNMP có số ngày nằm điều trị trung bình cao hơn
nhóm BN không b| NKTNMP (15,42 so với 9,22) Kết
quả này cao hơn KQNC của Trần Thị Châu (hơn 14
ngày) [1] Do nhóm BN của chúng tồi thường là
những BN TBMMN nặng, phải can thiệp nhiều thủ
thuật, hệ thống miễn dịch suy giảm
Ve phân nhóm bệnh lỷ Tỉ lệ nhóm bệnh nhân bị
CMN cao hơn nhóm NMN (51,4% so với 48,6%) Khác
với KQNC của Lê Văn Thính, tỷ lệ NMN/CMN là 1,55
[6] Do nghiên cứu của tác giả trên ià chọn toàn bộ
bẹnh nhân TBMMN kề cả không đặt sonde tiểu dẫn
íưu mà chì đùng bao cao su, còn chúng tôi chĩ chọn
nhữna bệnh nhân TBMMN có đặt sonde tiểu iưu
Ve biểu hiện về trí giác: Tỷ lệ cao nhất là biểu
hiện tri giác nhẹ chiếm 48,6%, cao gấp 1,7 lần so với
KQNC của Lê Thị Hồng Hạnh (28,2%) Biều hiện tri
giác ở mức nặng chỉ 22%, thấp hơn nhiều lần so với
KQNC của Lê Thị Hồng Hạnh (71,8%) [3] Do nghiên
cứu tại Khoa cấp cứu hầu hết ià BN hôn mê có thờ
máy, có lưu sonde tiểu do vậy số BN có biểu hiện tri
giác ở mức nặng chiếm tỷ lệ cao cũng là đương nhiên
Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng Chiếm
tỷ íệ cao nhất là’ bạch cầu trong rríáu cao (43,1 %), tiếp
đến ià nhiệt độ s 38° 5: 23,85%, nước tiểu đục: 17,4%
Đây là những dấu hiệu dễ nhận định được, còn những
dấu hiệu đau tức khó có thể thắỹ được ở những BN
nấng, hôn mê
2 Tỷ iệ nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phài ở bệnh
nhân TBMMN có đặt sonde tiểu:
Về tỉ lệ NKTNMR Là 17,43% Do vi khuẩn chiếm
9,17% Kết quả này thấp hơn KQNC của Lê Thị Hồng
Hạnh (51,3%) [3] và cũng thấp hơn KQNC của Đoàn
Mai Phương (là 26,6%) [5] Do đề tài của chúng tôi
tiến hành trên các bệnh nhàn TBMMN cỏ đặt sonde
tiểu đẫn iưu, còn các nghiên cứu khác chọn toàn bộ
BN nằm viện
Các loại v i khuẩn, nắm g â y NKTNMR Các vi
khuẩn Acinetobacter sp, Enterococcus, Enterococcus
sp, Escherichia coli chiếm tỷ lẹ cao nhát, đồng 20%,
riêng về nấm tỷ lệ cao nhất ià Candida tropicalis
(44,5%), tiếp đến Candida albicans (33,3%), tỷ lẹ thấp
nhất thuộc Candida sp (22,2%) Kết quả này cao hơn
nhiều iầri so với KQCN cùa Nguyễn Thị Thùy tại bệnh
viện K trung ương (là 6,4%) [7]
_ 3 Các yếu tô liên quán đến NKTNMP ờ BN bị
TBMMN có lưu ống sonde tiểu.
S ự liên quan g iữ a g iớ i v ó i NKTNMP: Kết quả
nghiên cứu chỉ rõ tỷ iệ nam giới bị NKTNMP cao hơn
nữ giới, Kết quả này cũng phù hợp với kết quả cùa Lê
Thị Hồng Hạnh (2010) [3]
Sự iíên quàn giưa thời gian lưu sonde tiểu với
NKTNMP: So ngày BN iưu sonde > 15 ngày chiếm tỷ
lệ cao nhẩt gấp hơn 4 lần ngày thứ 5-7, gap hơn 9 lần
ngày thứ 8-10 Có thể thấy sau ngày thứ 10 đặt sonde
tỷ íệ NKTNMP tăng nhiều Thời gian lưu sonde càng lau càng tạo điều kiện thuận lợi cho NKTNMP Kết quả của chung tôi thấp hơn KQNC của Nguyễn Thị Thủy Hạnh [4] Do ĐTNC của Nguyễn Thị Thủy Hạnh ià những BN có phẫu thuật đường tiết niệu lên nguy cơ NKTNMP cao hơn so với những bệnh nhân TBMMN của chúna tôi
Sự liên quan giữa NKTNMP với s ư chăm sóc
sonde tiểu: Khi v s chân ống sonde lấn/ ngày tỷ lệ NKTNMP cao gấp 12,04 lần so với khi v s chân ống sonde ằ 2 lần/ngày (27,7% so với 2,3%) Kết quả này tương đồng với KQNC của Nguyên Thị Thùy [7] Bơi sonde tiều íà nơi chửa rẩt nhiều vi khuần, khi không được chăm sóc cẩn thận sẽ làm tăng nguy cơ NKTNMP
S ự Hên quan g iữ a s ố lần v s vùng SDHM vớ i NKTNMP: Những BN được vs vùng SDHM < 1 lần/ngày bị NKTN cao gấp 5 lần BN được v s vùng SDHM > 2 lần/ ngày Kết quả này cao hơn KQNC của
Nguyên Thị Thùy ỷ ].Bởi vùng SDHM íà nơi chứa rắt
nhiều vi khuẩn, khi không được v s cẩn thận sẽ dễ đảng gây NKTN Mà sự quá tải trong công việc của
ĐD, môi trường bệnh phòng chật chội, sự thiếu chăm sóc của người nhà chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc của bệnh nhân
Sự liên quan g iữ a v s bàn ta y ĐD k h i chăm sóc
sonde tiểu v ớ i NKTNMP: Việc không tuân thủ rửa tay
đúng QTKT làm tăng tỷ lệ NKTNMP Bởi số lượng BN quá tải, nhân lực thỉeu nen việc rửa tay còn thầp7 các bước cũng khổng được thực hiện đầy đủ Theo báo cáo tại hội nghị “Kiểm soát nhiễm khuần” cho thấy, hầu hết các nhân viên y tế đều hiểu rõ việarửa tay là biện pháp quan trọng nhất trong phòng chống NKBV, thể nhưng không thực hiện được
Sự Hên quan giữa ĐÒ thực hiện kỹ thuật đặt
thông tiểu v ớ i N ỈỚ N M P: Có sự khác biệt rõ rệt giữa
ĐD thực hiện sonde tiểu đúng theo bảng kiểm QTKT với ĐD íhực hiện chưa đúng theo các bước của QTKT với p < 0,001 (3,5% so vởi 69,6%), bởi thường các bước trong QTKT thiếu là không rừa tay hoặc rửa tay không đúng, hoặc sát khuần íô tiểu chưa đúng kỹ thuật, mặc dù không thiếu nhưng cũng là yếu tố thuận lợi gây NKTNMP Theo NC của Lê Thị Anh Thư, VS tay đúng thời điểm, đúng kỹ thuật là điểm then chốt để phòng ngừa NKBV [8]
KÉT LUẬN
Qua nghiên cứu 109 bệnh nhân tại khoa Thần Kinh Bệnh viện Bạch Mai, nhận thấy;
1 Ty lệ nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải ờ bệnh
nhân TBMMN cỏ đặt sonde tiểu
Tỷ lệ bệnh nhân bị NKTNMP: 17,43% (do vi khuẩn chiếm 9,17%, dọ nấrn chiếm 8,26%)
2 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn tiết
niệu mẳc phải, đó là:
-Có sự khác biệt rõ rệt giữa số ngày iưu sonde với
tỷ iệ NKTNMP (p < 0,001), chiếm tỷ lệ cao nhất số ngày lưu sonde > 15 ngày, tỷ !ệ thấp nhất < 7 ngày -Liên quan giữa so lần chăm sóc sonde tiểu <1 lần/ngày, S2lần/ngày với KTNMP(p<0,001)
-Uên quan giưa số lần vệ sinh vùng sinh dục, hậu môn lan/ngay, £2lần/ngày với NKTNMP (p<Ò,001)
2 0 2
Trang 5Liên quan giữa có rừa tay đúng QTKT trước và
sau khi chăm sỏc sonde tiểu với NKTNMP (p<0,001)
-Liên quan giữa íhực hiện kỹ thuật đặt sonde tiều
đúng QTKT và chưa đúng QTKT với NKTNMP (p <
0,001)
TẠI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần' Thị Châu (2007), “Dịch tễ học nhiễm khuẩn
bệnh viện tại 23 bệnh viện thành phố Hồ Chí Minh”,
Hội nghị khoa học toàn quốc !ần thư III, (trang 78-83)
2 Nguyễn Văn Đăng (1996), "Tình hình tai biến
mạch máu não tại khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch
Ma?', Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học thần
kinh, NXB Y học (trang 101-109)
3 Lê Thị Hồng Hạnh (2010), "Tình trạng nhiễm
khuẳn tiết niệu ở người bệnh đặt sonde tiểu lưu tại một
sổ khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai năm 201ơ\
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng trường Đại
học Thăng Long, (trang 29)
4 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2004), "Nghiên cứu tình
hình nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân có đặt sonde
tiểu dài ngày tại khoa Phẫu thuật Tiết niệu Bệnh viện
NGHIÊN c ứ u TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẦN CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠI KHOA HÒÌ SỨC NGOẠI - BẸNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Tác g iả : B ùi Thị Thanh Hương
(Sinh viên hệ VLVH khóa V, ngành Điều dường, Trường Đại học Thăng Long)
H ướng dẫn: ThS.BS Đặng Văn Thức (Khoa H ồi s ứ c N goại khoa - B V N h i Trung ương)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Catheter tĩnh mạch trvng tâm là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện, làm tăng nặng tình trạng của người bệnh, kéo dài thơi gian điều trị, chi phí điều trị và tăng tỷ lệ ỉừ vong Tại khoa Hồi sức ngoại khoa, càng ngày càng có nhiều bệnh nhân được đặt catheter tĩnh mạch trung tâm tuy nhiên kiểm soát tỉnh trạng nhiễm khuẳn catheter tĩnh mạch trung tâm là một vần đề thách thức iớn M ục tiêu:
1 Mô tả tình trạng nhiễm khuẩn (NK) liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT) trên bệnh nhàn tại khoa Hồi sức Ngoại, Bệnh viện Nhi trung ương 2 Xấc định một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn catheter tĩnh mach trung tâm.
Đ ối tư ợ ng và p h ư ơ n g pháp nghiên cứ u : mô tả cắt ngang: 70 catheter TMTT được đặt trên cốc bệnh nhân (BN) tại khoa Hồi sức Ngoại c ó th ờ i gian lưu trên 48 giờ, trong thời gian từ tháng 4 đến thâng 9 năm 2014.
K ết quà: số catheter TMTT mắc NK là 14 ca (20%) Tỷ lệ NK catheter TMTT trên 1,000 ngày lưu catheter là 17,63 Kết quả vi khuẩn phân lập được là Acinetobacter baumannii (85,7%), Klebsiella pneumonia (14,2%) Một
số yếu tố liên quan xác định được là: trên 3 lần đâm kim qua da khi đặt catheter TMTT [p=0,0001, OR 9,17 (2,49- 35,00)J và nhiêm khuẩn tại vị trí đặt catheter TMTT Ịp=0,001, OR 5,08 (2,26- 28,34)1
K ết luận: Tỷ lệ NK catheter TMTT khá cao, nguyên nhân chủ yểu ơo vi khuẩn Gram âm Một số yếu tố liên quan đến NK catheter TMTT là số lần đâm kim qua da trên 3 và tỉnh trạng nhiễm khuẩn tại vị trí đặt catheter.
SUMMARY
CENTRAL VENOUS CATHETER INFECTION OF PATIENTS IN SURGICAL INTENSIVE CARE UNIT, NATIONAL HOSPITAL OF PAEDIATRIC
Bui Thi Thanh Huong (5th in part-time training course, Nursing student, Thang Long University)
SupervisorPhD Dang Van Thuc (Doctor o f Surgical Intensice Care Unit - National Hospital o f Peadiatnc) Background: Central venous catheter (CVC) is one o f the causes o f nosocomial infection, increase the patient's serious condition, prolong treatment, treatment costs and increased mortality A t the Intensice care units, more and more patients are inserted CVCs however control infection o f central venous catheter is a matter of great challenge Purposes: 1 Describe the central venous catheters (CVCs) infection in patients at Surgical intensive care unit (SICU), National hospital o f Paediatric (NHP) 2 Identify some risk factors o f central venous catheters infection.
Materials a n d m ethods: Cross-sectional descriptive: 70 CVCs were placed in patients in SICU, NHP from April, 2014 to September, 2014.
Việt Đức", Khóa íuận tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng
Trường Đại học Y Hà Nội năm 2004
5 Đoàn Mai Phương (1996), "Căn nguyên gây nhiễm khuần tiết niệu và tỉnh nhạy cảm kháng sinh của
vi khuẩn phân lập tại bệnh viện Bạch Mai năm 1993- 1995', Một số công trình nghiên cứu độ nhạy cảm
kháng sinh của vi khuẩn, Viẹn TTTVYHTW, (trang 9- 89)
6 Lê Văn Thính (2005), “Điều trị trong đơn vị tai biến mạch máu năo", Hội thảo khoa học tài biến mạch
máu não cập nhật trong chẩn đoán và điều trị 29/07/2005,(irang 25-41)
7 Nguyễn Thị Thùỵ (2012), Hiệy quả chăm sóc người bệnh sau mổ khối u và sự ỉiên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải tại Bệnh viện K 2012, Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long
8 Lê Thị Anh Thư (2010), Đề tài “Tỷ lệ tuân thủ rửa tay của nhân viên y tể theo 5 thời điểm của Tổ chức Y
tế Thế giới1'.
2 0 3