1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Nhân lực du lịch ở Quảng Bình trước yêu cầu hội nhập ở Việt Nam

11 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cạnh tranh vê chất lưạng dịch vụ cho các ca sở quốc tế và tính cạnh tranh trong khu vựcASEAN kmh doanh du Uch Quang Bình.. chủ yếu được đưa ra đối với NLDL là: nhu cầu lớn nhưn[r]

Trang 1

B 7 A Q U Â N LÝ

VI Ệ N KINH T Ế * HỌC V I Ệ N C H Í N H TRỊ Q U Ố C G I A H ổ C H Í MI N H

E C O N O M Y A N D

M A N A G E M E N T

R E V IE W

số 26 (06-2018)

Trang 2

HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP

GS,TS NGUYỄN XUÂN THANG (CHỦ TỊCH)

GS,TSTẠ NGỌCTẤN

PGS,TS LÊ QUỐC LÝ

PGS,TS BÙI VÃN HUYỀN

PGSJS NGÔ TUẤN NGHĨA

PGS,TS LÊ BỘ LĨNH

PGSJS NGÔ QUANG MINH

PGS,TS VÕ VĂN ĐỨC

PGS,TSTRẦN ĐÌNH THIÊN

PGS.TS NGUYỄN Q u ố c THÁI

PGSJS NGUYỄN HỮU THANG

TổNC BIÊN TẬP

PGSJS BÙI VĂN HUYỀN

DT: 0912565554

EMAIL: huyenqlkt@gmail.com

PHÓ TỔNG BIẾN TẬP

PGS,TS NGÔ TUẤN NGHĨA

Đĩ: 0912082978

ĨSĨR Ầ N QUANG PHÚ

Đĩ: 0935220068

BAN BIÊN TẬP

ĐT: 024 62827759

Email: t3pchikinhtevaquanly@gmail.com

GIẤY PHÉP XUẤT BẢN

SỐ: 325/GP-BTTTT, ngày 10/3/2011;

ISSN: 1859-4565

IN TẠI

Côngty in Thủy Lợi

10? Chùa Bộc, Hà Nội.

MỤC LỤC SỐ 26(06 -2018)

LÝ LUẬN KINH TẾ VÀ QUÂN LÝ

5 BÙI VĂN HUYỀN

Xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

12 NGÔ TUẤN NGHĨA

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ nhà nước - thị trường trong huy động và sử dụng nguồn lực ở nước ta hiện nay

17 PHẠM THỊ KHANH

Bàn thêm về rào cản đối với quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

và gợi ý chính sách

THỰCTIỄN -KINH NGHIỆM

24 ĐINH VĂN TOÀN &

TRẦNNGỌCTHÙYDUNG

Nhân lực du lịch Quảng Bình trước yêu cầu hội nhập ở Việt Nam

32 BÙI THỊ MINH NGUYỆT

Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam

- cơ hội thu hút nguồn tài chính cho bảo vệ

và phát triển rừng

38 NGUYỄN THỊ MIỀN

Chính sách bảo hộ mới trong nông nghiệp của các quốc gia và khuyến nghị cho Việt Nam

43 HOÀNG THỊ QUÝ

Cách mạng công nghiệp 4.0 và vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

47 TẠ VÃN TƯỜNG

Cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn

Trình bày Bìa: Vũ Trung Duy

ẢnỉvTTXVN SỐ 26 (06-2018) I TẠP CHÍ KINH TÊ VÀ QUẢN LÝ I 3

Trang 3

52 PHẠM HOÀNG LONG

Giải pháp phát triển nền kinh tế xanh của Việt Nam

57 HOÀNG THỊ HOA NGỌC

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018-2020

62 LÊ THỊ DIỆU HOA

Phát triển du lịch thủ đô Hà Nội trong Cách mạng công nghiệp 4.0

67 NGUYỄN THỊ THU NGUYÊN

Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên đia bàn tỉnh Đắk Lắk

THÔNG TIN KINH TẾ VÀ QUÀN LÝ

72 HỒ XUÂN HẬU & VÕ THỊ LÝ

Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Đắk Nông

75 SOM KHITH VONG PAN NHA

Tiềm năng và hạn chế trong phát triển du lịch của tỉnh Bo Kẹo, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Trang 4

THựCTlỄN -KINH NGHIỆM

NHÂN LỰC D ư LỊCH QUẢNG BÌNH

TRƯỞC YÊU CẦU HỌI NHẬP

ƠVIẼT NAM

ĐINH VĂN TOÀN* TRẦN NGỌC THÙYDUNG**

Bài v iế t tập tru n g p h â n tích về n h â n lực du lịch và h o ạ t đ ộ n g du lịch tỉnh Q uảng Bình

n h ằ m làm rõ n h ữ n g vấn đề cần quan tâm đối với n hâ n lực trực tiếp trong h o ạ t độ n g du lịch (nhân lực du lịch) trong giai đoạn m ớ i - giai đoạn tă n g trư ởng m ạ n h gắn với yêu cầu của hội n h ậ p quốc tế Trên cơ sở k h u n g lý th u y ế t về n g u ồ n n h â n lực, k ế t quả khảo sát, p h â n tích số liệu giai đoạn 2 0 1 0 -2 0 1 7 củ n g n h ư x u h ư ớ n g p h á t triển, bài viết đưa

ra n h ậ n định đối với n h â n lực du lịch Q uảng Bình trong giai đoạn mới N h ằm góp p h ầ n làm rõ m ộ t số vấn đề lớn đặt ra đối với n h â n lực du lịch Q uảng Bình trong giai đoạn hội

n h ậ p là: 1) S ự ch u yể n b iến m ạ n h về cơ cấu th eo h ư ớ n g p h ù hợp; 2) Yêu cầu cao về chất

lư ợ ng và sự cạnh tranh m ạ n h m ẽ về n h â n lực chất lượ ng cao trong thị trường lao động

x u y ê n quốc gia.

T ừ khóa: Phân phối, th u nhập, quan h ệ sản xuất, hìn h thứ c p h â n phối, Đảng.

T he p a p e r focu ses on analyzing h u m a n resou rces in tourism and th e tourism p e r fo r m ­

a nce in Quang Binh p ro vin ce in order to clarify im p o rta n t iss u e s in th e tourism h u m a n reso u rces (THR) in th e n e w p erio d o f stro n g g ro w th associated w ith international in te ­ gration Based on th e theoretical fra m ew o rk o f h u m a n resources, re su lts o f s u rv e y s and

a na lysis o f the data for th e p erio d 2 0 1 0 -2 0 1 7 as w ell as th e d e v e lo p m e n t tren d , th e

p a p er provides in sig h ts on tourism h u m a n resou rces in Q uang Binh T he p a p er h ig h ­ lig h ts so m e m ajor issu e s faced b y Q uang B inh tourism h u m a n resources in th e n e w p e ­ riod: i.) strong THR stru ctu ra l reform ; ii.) hig h d em a n d and stro n g co m p etitio n for th e

h ig h q u a lity THR in a transnational labor m arket.

K eyw ords: distribution, incom e, produ ctio n relations, d istribution p a ttern s, party.

Ngày nhận: 1 5 - 0 5 - 2 0 1 8 Ngày phản biện đánh giá: 1 5 - 0 6 - 2 0 1 8 Ngày duyệt đăng: 2 2 - 0 6 - 2 0 1 8

1 Đặt vân đề

Du lịch đã trở thành một trong những ngành động du lịch tạo cơ hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quan trọng đối với tỉnh Quảng Bình Hoạt đối với các ngành kinh tế khác, góp phần chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, mang lại

* T S Đinh Văn Toàn - T rường Đại h ọ c Kinh tế, Đại nguồn th u cho ng ân sách địa phương Quy hoạch

học Quốc gịa Hà Nội phát triển kinh tế - xã hội tầm nhìn đến năm

Bình

24 I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I số 26 (06-2018)

Trang 5

Hình 1: Nhản lực tham gia hoạt động du lịch

Nhân lực quản lý (tại các cơ quan quản lý về du lịch)

Nhân lực tại các doanh nghiệp,

tổ chức du lịch

Nhân lực tham gia phát triển

du lịch củađịa phương

Nguồn: Tác giả tổng hợp

kinh tế mũi nhọn Bên cạnh những tiềm năng lợi

thế về tài nguyên thiên nhiên thì nhân lực du lịch

(NLDL) là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng quyết

định đến phát triển du lịch Quảng Bình.

Nhân lực du lịch được phân làm hai nhóm chủ

yếu: nhân lực ở các cơ quan quản lý hoạt động du

lịch và nhân lực làm việc tại các doanh nghiệp

cung cấp dịch vụ du lịch Trong khuôn khổ bài

viết này, số nhân lực trực tiếp nằm trong nhóm

thứ hai, sau đây gọi chung là NLDL, được tập

trung khảo sát và phân tích Đây là lực lượng lao

động trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản

phẩm du lịch và trực tiếp đưa các dịch vụ này đến

khách du lịch (Hình 1).

Lực lượng NLDL luôn chiếm tỷ lệ đông đảo

trong tổng số lao động ngành du lịch và quyết

định năng lực phục vụ ở tất cả các loại hình dịch

vụ du lịch, do vậy là điều kiện tiền đề cho phát

triển ngành du lịch của tỉnh Tuy nhiên, kết quả

nghiên cứu gần đây cho thấy đầu vào của nguồn

nhân lực này chủ yếu là người địa phương, chiếm trên 99%, trong đó nhiều lao động chưa qua đào tạo (Lê Quân, 2015, 13)[1] vấn đề này đặt ra các yêu cầu, thách thức rất lớn đối với hoạt động du lịch đáp ứng được nhu cầu về chất lượng dịch vụ trong giai đoạn hội nhập Trong đó, sự chuyển biến về chất lượng và cơ cấu NLDL là hết sức quan trọng và cần được quan tâm trong giai đoạn mói.

2 Đặc trưng và yêu cầu về nhân lực du lịch trong giai đoạn hội nhập

Mỗi hoạt động, mỗi công đoạn trong hành trình

du lịch như: hoạt động lữ hành, hướng dẫn và các dịch vụ liên quan khác (ăn uống, khách sạn, dịch

vụ nghỉ ngơi ) đều gắn với vai trò của NLDL, theo đó NLDL cần đáp ứng cả về mặt số lượng và chất lượng, về mật số lượng, NLDL cần đáp ứng nhu cầu nhân lực theo cơ cấu, trong đó quan trọng nhất là cơ cấu theo loại hình dịch vụ Cơ

SỐ 26 (06 -2018) I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I 25

Trang 6

Hình 2: Doanh thu của các cơ sở du lịch tỉnh Quảng Bình

ẩr - C ơ s ở ản u ố n g ■ 11 C ơ s ở lữ h à n h —♦ — C ơ s ờ lư u trú

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Bình

cấu này được xác định theo tỷ trọng nhân lực trực dịch vụ chất lượng cao và đạt được lợi thế cạnh tiếp trong cung cấp dịch vụ: lữ hành; lưu trú; ăn tranh của điem đen du hch noi chung va moi uống Chuyển dịch về cơ cấu nhân lực cần tính doanh nghiệp du lịch nói riêng" Nghiên cứu vê tái lực lượng lao động đến từ các địa phương khác NLDL ở phạm vi rộng, Gruescu và các cộng sự

Xét ve mặt bản chất, NLDL là tổng hợp những ngành công nghiệp du lịch và các điểm đến phụ chủ thể trong từng hoạt động du lịch, số lượng thuộc vào chất lựợng của nhân viên trực tiếp",

NLDL ở từng thời điểm mà khách hàng sử dụng trình độ và kiến thức và các kỹ năng bao gôm kỹ dịch vụ Nghiên cứu của Kristaq (2014, 37) về năng thực hiện nghiệp vụ cũng như các kỹ năng nhân lực trong ngành du lịch của Albania chỉ ra mêm đã được đao tạo thi nang lực cua NLDL được đây là nguồn lực quan trọng của một đại lý du lịch đánh bằng sự "chuyên nghiệp" của họ khi thực bơi họ tiếp xúc trực tiếp VỚI khách hàng, đại diện hiện công việc ở từng vị trí công tác Sự chuyên

và quảng bá thương hiệu của các công ty hay các nghiệp ở đây được nhìn nhận gôm hành VI, nhưng đại lý Vesna và cong sự (2011, 435) cũng cho tố chất tạo nên "tác phong chuyên nghiệp" để rằng "chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến khách hàng đánh giá sự chuyên nghiẹp'^ cua chat lượng dịch vụ du lịch và khả năng cạnh tranh một nhân viên cụ thể Tính chuyên nghiệp là tiền cua nganh du lịch" Do vậy, chất lượng NLDL là đề của tác phong chuyên nghiệp Điều tiên quyết yeu to quyết định chất lượng của các sản phẩm để tạo nên tính chuyên nghiệp đó là phải có kiến

Chat lượng cua NLDL được thể hiện ở năng lực vị trí công tác cụ thể thông qua sự thực hiện Du thực hiện theo yêu cầu của từng vị trí công việc lịch có tính liên ngành và tính xã hội hóa cao, vì

ma nhân lực được đảm nhận Chất lượng NLDL vậy ngoài kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ sâu về được xem xét đánh giá và phát triên ở ba khía du lịch, NLDL phai co kien thưc ve kinh te, van canh chủ yếu là: kiến thức, kỹ năng và thái độ của hóa, xã hội và các hiểu biêt vê con người, đât người lao động Nhiều nghiên cứu ở các nền kinh nước và địa phương và có khả năng thích ứng cao

te đang chuyển dịch, tiêu biểu là Szivas và Riley (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008,

Trang 7

Bảng 1: Sô lượng nhân lực du lịch theo loại hình dịch vụ qua từng năm

2013

Lử hành

Tổng số

11253 in n

Loại hình ngườiSỏ Tỷ lệ

(%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người Tỷ lệ (%)

Lữ hành

Tổng số

N g u ồ n : C ụ c T h ố n g k ê tỉn h Q u ả n g B ìn h

cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập

hiện nay, ảnh hưởng xuyên biên giới của các tiêu

chuan và khái niệm kinh doanh góp phần vào yêu

câu quốc tế hóa của các hoạt động du lịch và

nang lực cua NLDL (Shaikh et al, 2013, 65) Tính

chat CỊUOC te hoa tạo ra cơ hội tham gia ngày càng

đây đủ hơn vào quá trình phân công lao động

(ỊUOC te cua NLDL Bên cạnh đó, ảnh hưởng của

giao thoa văn hóa, kinh tế - xã hội cũng như số

lao động nhập cư và các công ty du lịch đa quốc

gia có tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch thị

trường NLDL trong nước (Nickson, 2013 41 45

71).

3 Cơ cấu phát triển ngành và nhản lực du lịch

Quảng Bình giai đoạn 2010-2017

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Quảng

Bình, mặc dù năm 2016 số lượt khách du lịch lưu

trú sụt giảm mạnh từ sự cố nghiêm trọng về môi

trường biển (giảm 53,9% so với 2015), nhưng kể

tư năm 2017 đanh dâu sự bắt đầu của xu thế mới'

khách tham gia dịch vụ lữ hành tăng nhiều hơn

vê mặt sô ỉượng so với khách lưu trú trong đó số

khách quốc tế tăng mạnh mẽ (tăng hơn 2 lần so với mức bình quân các năm trước đây; trong khi ở'

loại hình dịch vụ lưu trú (bao gồm cả nghỉ dưỡng) lượng khách quốc tế chiếm ty trọng thấp và tăng trưởng chậm thì ở dịch vụ lữ hành, lượng khách quoc te có xu hướng tăng lên liên tục và đạt trên 97.200 vào năm 2017 chiếm trên 13% (so với mưc dươi 7% trước năm 2017) Điều này phản ánh thế mạnh của du lịch Quảng Bình thu hút khach quoc te trong loại hình lữ hành gắn với tham quan, thám hiểm tại các khu du lịch hang động tự nhiên.

Quan sát mức tăng trưởng từng năm của các

cơ sở kinh doanh du lịch ở cả 3 nhóm dịch vụ lữ hành, lưu trú và ăn uống (Hình 2) cho thấy: ngoại trừ sự ảnh hưởng do sự cố năm 2016 thì doanh thu của các loại hình đều tăng, trong đó doanh thu từ các cơ sở ăn uống vẫn lớn nhất Du lịch lữ hành luôn có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và vẫn có xu thế tăng nhanh hơn trong thời gian tới tôc độ tăng trưởng dịch vụ lưu trú trong các năm

từ 2015 vê trước luôn ở mức thấp nhất và sụt giảm lớn vào năm 2016 do sự cố môi trường biển

SỐ 2 6 (06 -2 0 1 8 ) I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I 27

Trang 8

THựC TIỄN-KINH NGHIỆM

• *

Bảng 2: Đánh giá của du khách về tính chuyên nghiệp của nhân lực du lịch

nghiệp (%) nghiệp (%) (%) nghiệp (%)

Nguồn: Tổng ỉựp từ kết qiẻ điều tra của các tác gẵ năm 2016

nhưng đã tăng trưởng mạnh trở lại (gần 55%) ở Moọc, hang Sơn Đoòng Những khu vực du lịch

về cơ cấu NLDL theo các loại hình dịch vụ, số ở cả 3 loại dịch vụ lữ hành, lưu trú và ăn uông

luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 82%); dịch vụ 4 Một số vấn để đặt ra đôi với nhân lực du lịch

doanh lư hành trên địa bàn tỉnh, trong khi có tới kinh tế vĩ mô, mức dự báo tăng trưởng nên kinh 6.162 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, trong số tế Việt Nam mà Ngân hàng Châu A đưa ra đạt tới

Mảng dịch vụ ăn uống có đặc thù sử dụng nhiều trưởng của du lịch Quảng Bình và nhu câu vê nhân lưc với nhiều cơ sở nhỏ lẻ như các nhà hàng NLDL cũng nằm trong xu thê tăng trưởng mạnh cua cac hộ dân và sử dụng nhiều lao động phổ này Theo dự báo của Viện Nghiên cứu phát triến thong Biến động về cơ cẩu nhân lực vừa qua theo Du lịch, tăng trưởng bình quân vê nhân lực trực loai hình dịch vụ cho thấy: so với năm 2015, tốc tiếp tại các cơ sở du lịch ở Quảng Bình giai đoạn

đ o t ă n g n h â l ự c dịch vụ ăn uống ở năm 2017 vẫn 2021-2025 ở mức 16,3% Kêt quả nghiên cứu tang cao (9%) so với mức tăng doanh thu (3%); của đề tài cấp tỉnh về NLDL Quảng Bình đưa ra

nhân lực tại các công ty lữ hành tăng chậm (2,7%) mức dự báo tăng trưởng NLDL Quảng Bình giai

so VỚI tốc độ tăn g doanh th u rất nh an h (21%); đoạn 2016-2020 là 13,7% (Lê Quân, 2015, 14)

mức 162 tỷ ở năm 2015 xuống còn 119 tỷ ở năm 2016-2017 tỷ lệ tăng NLDL QuảngBình thực tê

2017 thì nhân lực ở khu vực này vẫn tăng trên thấp hơn mức dự báo do tăng trướng kmh te va

về cơ cấu NLDL theo địa giói, kết quả khảo sát hưởng nặng nề của sự cố môi trường biên vào cho thay có sự phân bố không đồng đều giữa các đầu năm 2016 Tuy nhiên, sự phục hôi ở 2017 và

trung tâm du lịch quan trọng của tỉnh Quảng Bình sách nới lỏng thị thực nhập cảnh cùng với nhiêu

VỚI nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng như khu bãi đổi mới trong công tác xúc tiên, quảngbá và đa biển Nhật Lệ - Bảo Ninh, động Phong Nha, động dạng hóa các sản phẩm du lịch cho thây nhưng

Thiên Đường sông Chày - hang Tối, suối Nước tín hiệu khả quan trong dự báo tăng trưởng mạnh

Trang 9

bình quân trên 15%/năm của du lịch Quảng Bình

Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Quảng

Bình tầm nhìn đến năm 2025 đưa ra mục tiêu

tăng trưởng doanh thu từ du lịch đạt 19,1 %/năm

ở giai đoạn 2016-2020 và 19,7%/năm giai đoạn

2021-2025 Để đáp ứng mức tăng trưởng này, dự

báo NLDL Quảng Bình trong giai đoạn 2018-

2025 có tốc độ tăng ở mức trên 16% là có cơ sở

Bên cạnh sự tăng mạnh về số lượng do tăng

trưởng chung của ngành và các yếu tố thuận lợi

cho phát triển, cơ cấu NLDL tại Quảng Bình cần

có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích cực

Từ các số liệu và dự báo đã phân tích ở trên, các

xu hướng chủ yếu trong chuyển dịch cơ cấu

NLDL thời gian tới là:

- Tăng nhanh số nhân lực ở lĩnh vực dịch vụ lữ

hành, trong đó tỷ trọng khách quốc tế có tốc độ

tăng cao hơn so với mức tăng khách nội địa;

- Tăng nhanh nhân lực phục vụ tại các cơ sở

lưu trú, đặc biệt là đối với các khách sạn chất

lượng cao;

cơ sở ăn uống giảm mạnh so với năm 2017 và các

năm trước đây: tỷ lệ lao động ở các nhà hàng nhỏ

lẻ chất lượng phục vụ thấp sẽ có sự giảm mạah

thay vào đó có xu hướng tăng tỷ lệ NLDL ở các

khách sạn, nhà hàng đáp ứng tiêu chuẩn phục vụ

khách quốc tế

Trong giai đoạn đến năm 2025, dự báo tốc độ

tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam từ 25%-

35%/năm, theo các chuyên gia thì ngành Du lịch

sẽ cần đến hơn 2 triệu lao động chất lượng cao

chưa kể lực lượng hàng ngàn lao động cung cấp

cho du lịch tàu biển Nhiều khu nghỉ dưỡng tiêu

chuẩn quốc tế đang chuẩn bị được đưa vào hoạt

động dẫn đến NLDL chất lượng cao đang bị "săn

đón" quyết liệt Trong khi đó, số lượng NLDL tại

chỗ ở mảng dịch vụ khách sạn tại Quảng Bình

chưa đáp ứng được nhu cầu Do vậy, thực trạng

khó khăn về th iếu h ụ t trầm trọ ng NLDL sẽ còn

diễn ra gay gắt hơn nữa trong giai đoạn tới với

kịch bản tăng trưởng như vừa phân tích

b Chất lượng nhân lực - chưa sẵn sàng so với

yêu cầu:

Theo các chuyên gia và các nhà quản lý ngành

du lịch tỉnh Quảng Bình, đội ngũ nhân lực du lịch Quảng Bình có chuyên môn, tay nghề cao hiện đang thiếu hụt trầm trọng, tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên ngành du lịch còn rất thấp so với mức bình quân nêu trên của cả nước Đặc biệt, sau sự cố môi trường biển, nhiều lao động du lịch

có tay nghề cao đã rời bỏ các doanh nghiệp du lịch Quảng Bình để đến các địa phương khác Toàn ngành du lịch Quảng Bình hiện có khoảng 4.000 lao động trực tiếp, trong đó, số lao động qua đào tạo chuyên ngành và nghề du lịch chiếm khoảng 35% Tuy chưa có con số thống kê chính xác cụ thể về tỷ lệ lao động qua đào tạo từng chuyên ngành du lịch ở tỉnh Quảng Bình, nhưng đánh giá chung của các cơ quan quản lý của Tỉnh thì con số này là khá thấp, nhân lực đào tạo không đúng chuyên ngành du lịch chiếm tỷ lệ cao Ước tính, số nhân lực có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 15%; cao đẳng 20%; số lao động được qua đào tạo chuyên ngành và nghề du lịch chỉ vào khoảng 35% (Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình, 2017)

Khảo sát của nhóm tác giả cho thấy: nhiều nhân viên khách sạn, nhà hàng hạn chế về kỹ năng nghề, kỹ năng giao tiếp, khả năng sử dụng ngoại ngữ; tay nghề đầu bếp chưa cao, việc chế biến các món ăn trong hệ thống nhà hàng, khách sạn còn đơn điệu, chưa tạo được ấn tượng về ẩm thực Quảng Bình đối với du khách Kết quả tự đánh giá về 5 tiêu chí: chuyên môn, ngoại ngữ, giao tiếp, xử lý tình huống và kiến thức chung của

659 nhân viên đang làm việc tại các cơ sở du lịch được nhóm thực hiện đề tài nghiên cứu về NLDL Quảng Bình khảo sát cho thấy chỉ đạt mức từ trung bình khá trở xuống (Lê Quân, 2015, 13), trong đó hạn chế về ngoại ngữ là một vấn đề cần phải hết sức quan tâm Thực trạng này cũng phán ánh "chần thực" tình trạng khó khăn chung của ngành du lịch cả nước Năm 2013, số liệu thống kê cho thấy nguồn nhân lực đáp ứng đủ yêu cầu về ngoại ngữ thiếu trầm trọng: "có tới 30%-45% hướng dẫn viên du lịch, điều hành tour

và 70%-80% nhân viên lễ tân nhà hàng không đạt chuẩn ngoại ngữ vì tiêu chuẩn đầu ra của các trường đào tạo đều nằm dưới chuẩn" (Báo Ngưcá

Trang 10

T H Ự C T IỄN - KINH NGHIỆM

a ĐỐI với lực lượng hướng dẫn viên du lịch, điều quốc tế mà khách du lịch trong nước cũng ngày hành tour, phân lớn hướng dẫn viên du lịch hoạt càng có nhu cầu cao hơn Tại khu vực cùng với đọng chưa CO thẻ hành nghề và chưa đạt chuẩn sự ra đời các chính sách phát triển thỏa thuận

so với mức tối thiểu quốc tế số liệu thống kê của thừa nhận lẫn nhau về văn bằngi của> ngư * ao

Sở Du lịch Quảng Bình cho thấy: trong năm 2017 động trong cộng đồng ASEAN về lĩnh vực du Ịch

đoi, trong đó có 52 thẻ hướng dẫn viên quốc tế Professionals - MRATP) được hiện thực hóa Thỏa (Sở Du M l Quảng Bình, 2017, 2)[12]; trong vòng thuận này cho phép sự chuyến dịch việc làm cua

8 năm kể từ năm 2010, số lượng hướng dân viên người lao động du lịch lành nghề giữa các quôc được cấp thẻ tang len không đáng kể v ề ngoại gia thành viên và công nhận các kỹ năng, văn ngữ, ngoài một số doanh nghiệp lữ hành có vốn bằng của NLDL từ các quốc gia thành viên Do đâu tư nước ngoài như: công ty TNHH Oxalis, vậy, nâng cao chất lượng NLDL hiện có là vân đê Cong ty TNHH Thong tin và du lịch Netin, Công trở nên vô cùng cấp thiết không chỉ đối với du lịch

tv TNHH Du lịch quốc tế Quảng Bình là các nước ta nói chung và du lịch Quảng Bình noi doanh nghiệp CO đôi ngũ nhan vien cơ bản đáp riêng để có khả năng cạnh tranh được vê chât ứnq yêu cầu Ngoài ra, năng lực giao tiếp bằng lượng dịch vụ

khách du lịch đen Quảng Bình về sự chuyên này tạo ra sự dịch chuyển mạnh vê NLDL theo nghiệp của đội ngũ lao động cho thấy: NLDL tại hướng lao động có tay nghề cao nhân viên quan trung tâm lữ hành được đánh giá cao nhất về tính lý giỏi sẽ được các doanh nghiệp nước ngoài hu chuyên nghiệpTsáu đo là tại cơ sở lưu trú (các cơ hút Đồng thời, cùng với sự ảnh hưởng của cuộc

sở đạt tiêu chuẩn tương đương hạng 3 sao trở cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ứng dụng lên); lực lượng lao động dịch vụ ăn uống tăng mạnh mẽ kỹ thuật số và kết nối trực tuyến toàn nhanh ve so lượng nhung kém chuyên nghiệp cầu) là vấn đề đang đặt ra những thách thức rật xem Bảng 2) Kêt quả phỏng vấn các nhà tuyển lớn cho các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt la dung tai mọt so cơ sở du lich trên địa bàn được doanh nghiệp lữ hành Quảng Bình trong việc thu các tác giả thực hiện vào năm 2016 cũng cho thấy hút NLDL có chât lượng cao

việc Tren địa bàn tinh hiện có 20 nhà hàng được tăng cường công tác quặng bá xúc tiên du lịch và công nhạn đạt l u ẩ n phục vụ khách du lịch, các nỗ lực cải thiện ha tằng dịch, vụ cácdoanh ngMệlp

CO sỏ còn laid mảng kinhdoanh ăn uống và phần du lịch sẽ đối mặt vói "nút thắt về chất lưọng

t o c o * lưu trú lè nhỏ lẻ sử dụng chủ yéu n g u * NLDL Trên 00 sà kết quả thu đuực từ thăm dò

dân địa phương chứa qua đào tạo hoặc có trình khảo sát, phân tích đã làm rõ thêm bức tranh ve

cạnh tranh vê chất lưạng dịch vụ cho các ca sở quốc tế và tính cạnh tranh trong khu vựcASEAN kmh doanh du Uch Quang Bình Chất lượng dịch đến hoạt động du lịch và NLDL, các nhận định

30 I TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ I số 26 (06 -2018)

Ngày đăng: 07/02/2021, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w