Bước 4 : Kiểm tra và kết luận(Trong các giá trị tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn ĐKXĐ chính là nghiệm của phương trình đã cho). Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu..[r]
Trang 1Trình bày quy trình giải phương trình bậc hai?
Công thức nghiệm tổng quát
Phương trình tích
Trang 2a) x3 - 2x2 + x = 0b) 4x2 + x - 5 = 0c) x4 - 3x2 + 2 = 0d)
? Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai 1 ẩn Hãy giải phương trình đó
2 2
Trang 3Phương trình trùng phương là phương trình có dạng
ax4 + bx2 + c = 0 (a 0)
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 4Phương trình trùng phương là phương trình có dạng
ax4 + bx2 + c = 0 (a 0)
1 Phương trình trùng phương
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Nhận xét: Phương trình trên không phải là phương trình
bậc hai, song có thể đưa nó về phương trình bậc hai bằng
cách đặt ẩn phụ
•Phương pháp giải:
Đặt x2 = t (t ≥ 0) , khi đó phương trình ax4 + bx2 + c =
0 trở thành phương trình bậc hai at2 + bt + c = 0
Trang 5Đặt ẩn phụ:
Đặt: x 2 = t Điều kiện……
Ta được phương trình :……… (2)
Giải phương trình: ………
Phương trình (2) có nghiệm là: t1 = ………
t2 = … ………
Trả ẩn: + Với t= t1 = , ta có x 2 = …=> x = …… …
+ Với t = t2= … , ta có x 2 =… => x = ……….…
Kết luận: Vậy phương trình (1) có …… …………
VD1 Giải phương trình x4 - 5x2 + 6 = 0 (1)
Giải PHIẾU HỌC TẬP
t t
Trang 7a) 4x4 + x2 – 5 = 0 Đặt x2 = t (ĐK: t ≥ 0)
t1 = -1 (loại), (loại) Vậy phương trình đã cho
3
Trang 8Cách giải phương trình trùng phương
B4: Thay x2= t, tìm nghiệm x
B5: Kết luận nghiệm cho phương trình đã cho
Trang 93 9
3 3
x x
x x
Trang 10Phương trình trùng phương có thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm, 3 nghiệm, 4 nghiệm hoặc vô nghiệm.
Phương trình trùng phương có thể có bao
nhiêu nghiệm?
Trang 112 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
3
1 9
x x
Cho phương trình
Nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu đã học ở lớp 8?
Trang 12Bước 1: Tìm điều kiện xác định(ĐKXĐ) của phương trình.
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4: Kiểm tra và kết luận(Trong các giá trị tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn ĐKXĐ chính là nghiệm của phương trình đã cho)
Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
Trang 13Giải phương trình:
- Quy đồng mẫu thức rồi khử mẫu, ta được:
3
1 9
x x
- Nghiệm của phương trình: x2 - 4x + 3 = 0 là x1 = …; x2 = …Giá trị x1 có thỏa mãn điều kiện không? ………
Giá trị x2 có thỏa mãn điều kiện không? ………
- Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: …………
x 1 = 1 thỏa mãn điều kiện
x 2 = 3 không thỏa mãn điều kiện nên bị loại.
x = 1
?2
Trang 142 2
Trang 15Bài tập 3: Tìm chỗ sai trong lời giải sau ?
4
x + 1= -x
2 - x +2 (x + 1)(x + 2) 4(x + 2) = -x 2 - x +2
1
5 1
2
1 5
2 2
1
5 1
2
1 5
Vậy phương trình có nghiệm: x1 = -2, x2 = -3
ĐK: x ≠ - 2, x ≠ - 1
<=> =>
Trang 163 Phương trình tích
Để giải phương trình A(x).B(x).C(x) = 0 ta giải các phương trình A(x)=0, B(x)=0, C(x) =0, tất cả các giá trị tìm được của ẩn đều là nghiệm
Phương trình tích có dạng: A(x).B(x).C(x) = 0
Một tích bằng 0 khi trong tích có một nhân tử bằng 0
Trang 17Ví dụ 2 : Giải phương trình sau :
Trang 18x 3 + 3x 2 + 2x = 0
?3 Giải phương trình: x 3 + 3x 2 + 2x = 0
Giải
x.( x 2 + 3x + 2) = 0 x = 0 hoặc x 2 + 3x + 2 = 0 Giải pt : x 2 + 3x + 2 = 0 Vì a - b + c = 1 - 3 + 2 = 0 Nên pt: x 2 + 3x + 2 = 0 có nghiệm x 1 = -1 và x 2 = -2
Vậy pt: x 3 + 3x 2 + 2x = 0 có ba nghiệm
x 1 = -1, x 2 = -2 và x 3 = 0
Trang 232 2 (x-3) (x 4) 23 3x
Trang 24- Nắm chắc các cách giải các dạng phương trình có thể quy về phương trình bậc hai đã học.
- Làm bài tập còn lại trong SGK/56+57