1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng mô bệnh học tôm (Trịnh Thị Trang, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội)

155 31 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 11,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Cấu tạo và chức năng của vỏ tôm  Vỏ tôm có hàm lượng Kitin cao  Lớp màng này là tầng cuticun, có khả năng hấp thụ muối caxi để làm cứng vỏ để bảo vệ cơ thể  Vỏ tôm là sản phẩm tiết của lớp mô bì dưới vỏ

Trang 2

2

Trang 4

4

I LỚP VỎ TÔM

Trang 5

5

I LỚP VỎ TÔM

Vỏ tôm gồm 4 lớp Epicuticle, exocuticle, endocuticle and new cuticle Tiếp theo là Lớp

tế bào biểu bì hình trụ (Epithelial cells), Mô liên kết (Connective tissue) và Cơ (Muscle)

Trang 6

Cấu trúc vỏ tôm sú 6

I LỚP VỎ TÔM

Trang 7

7

II MANG TÔM

giáp đầu ngực

Mang tôm

Trang 8

8

II MANG TÔM

Cấu trúc mang tôm

Trang 9

9

II MANG TÔM

Cấu trúc phiến mang tôm

Trang 10

 Là tuyến bài tiết nằm ở phần đầu gốc râu

 Cấu tạo: Gồm 1 đôi tuyến nằm ở gốc anten II Ống dẫn chất bài tiết ngắn Ống bài tiết phân bố khắp nơi trong phần đầu tôm

 Bao quanh ống bài tiết là những tế bào biểu mô hình khối lập

phương hay biểu mô trụ Các tế bào này có nhân ở trung tâm và hạch nhân rất rõ

 Xen kẽ các ống bài tiết là xoang mạch máu

 Chức năng chính của tuyến râu là bài thải những sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối của quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng

10

II TUYẾN BÀI TIẾT (TUYẾN RÂU)

Trang 11

TUYẾN RÂU (Antennal gland)

11

Trang 12

12

HỆ THỐNG ỐNG CỦA TUYẾN RÂU

(Antennal gland canals)

Lumen: khoang;

haemal sinus: xoang mạch máu

Trang 13

13

IV DẠ DÀY

Trang 14

14

IV DẠ DÀY

Trang 15

15

IV DẠ DÀY

Vị trí và cấu tạo thành dạ dày tôm

Trang 16

16

IV DẠ DÀY

Cấu tạo mô dạ dày tôm

Trang 17

17

V RUỘT

Vị trí ruột giữa

Vị trí ruột trước và sau

Trang 18

18

V ĐẶC ĐIỂM MÔ HỌC RUỘT GIỮA

Trang 19

19

VI GAN TỤY

Vị trí của gan tụy tôm (HP), dạ dày (ST) và ruột giữa (Mid gut)

Trang 20

20

VI GAN TỤY

Trang 21

21

VI GAN TỤY

Cấu trúc Gan tụy tôm

Trang 22

22

VI GAN TỤY

Cấu trúc cắt dọc ống Gan tụy tôm

Các tế bào trong ống gan tụy

• Tế bào mầm E (Embyonalzellen)

• Tế bào tiết - B (Basenzellen),

• tế bào xơ - F (Fibrillenzellen),

• tế bào dự trữ - R (Restzellen)

Trang 23

23

III GAN TỤY

Các tế bào trong ống gan tụy

• Tế bào mầm E (Embyonalzellen)

• Tế bào tiết - B (Basenzellen),

• tế bào xơ - F (Fibrillenzellen),

• tế bào dự trữ - R (Restzellen)

Trang 24

• Là một hệ thống hai thùy, nằm ở

phần đầu ngực của cơ thể tôm

• Là phần quan trọng không thể

thiếu trong hệ thồng tuần hoàn

máu của tim, đóng vai trò như

một máy lọc

• Chức năng chính: bảo vệ môi

trường bên trong cơ thể, chống

lại sự xâm nhập và gây hại của

vi sinh vật cũng như các vật lạ

của cơ thể

24

VII CƠ QUAN LYMPHO (CƠ QUAN BẠCH HUYẾT)

Vị trí cơ quan lymphoc

Trang 25

25

VII CƠ QUAN LYMPHO (CƠ QUAN BẠCH HUYẾT)

Vị trí và cấu trúc mô học cơ quan lympho

Trang 26

26

III CƠ QUAN TẠO MÁU (Hematopoeitic)

cơ quan tạo máu

Trang 27

27

VIII CƠ QUAN TẠO MÁU (Hematopoeitic)

Mô học cơ quan tạo máu

Trang 28

28

IX CƠ TÔM (THỊT)

Trang 29

29

MÔ BỆNH TÔM (SHRIMP HISTOPATHOLOGY)

CỦA MỘT SỐ BỆNH NGUY HIỂM THƯỜNG GẶP

Ở TÔM

Trang 30

30

I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV

(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ

Trang 31

31

I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV

(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ

Trang 32

32

Gan tụy tôm sú nhiễm bệnh MBV, các thể ẩn () màu đỏ,

nhân bắt màu xanh tím nhuộm màu H&E

I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV

(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ

Trang 33

33

I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV

(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ

Gan tụy tôm sú nhiễm bệnh MBV, các thể ẩn () màu đỏ, nhân bắt

màu xanh tím nhuộm màu H&E

Trang 34

34

II BỆNH ĐỐM TRĂNG Ở TÔM SÚ

Trang 35

35

II ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

BỆNH ĐỐM TRĂNG Ở TÔM SÚ

Trang 36

 Gđ muộn: gia tăng tế

bào hoại tử, thể vùi thay

đổi hình thái, thể vùi to

hơn, xuất hiện mép rìa

nhiễm sắc thể và bắt

màu yếu bazơ

II ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

BỆNH ĐỐM TRĂNG Ở TÔM SÚ

Mang tôm nhiễm bệnh đốm trắng

Trang 39

39

III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở

TÔM SÚ

Trang 40

40

III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở

TÔM SÚ

Trang 41

41

Cơ quan tạo máu (haemolymphoid) có

nhiều nhân tế bào thoái hóa kết đặc bắt

màu đỏ đậm, kích thước khác nhau (X40)

Cơ quan tạo máu (haemolymphoid) có nhiều nhân tế bào thoái hóa kết đặc bắt màu đỏ đậm, kích thước khác nhau (X40)

III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở

TÔM SÚ

Trang 45

ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 45

III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở

TÔM SÚ

Trang 46

46

IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)

Trang 47

47

IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)

Trang 48

48

IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)

Trang 49

49

IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)

TỔN THƯƠNG Ở Biểu mô dưới vỏ

Trang 50

50

IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)

TỔN THƯƠNG Ở Biểu mô dưới vỏ

Trang 51

51

Đuơi cĩ sự chuyển màu đỏ và các gờ ráp của

lớp biểu mơ vỏ cutin ở các náng đuơi cĩ ổ

hoại tử trên biểu mơ

Tôm P vannamei ấu niên nuôi

trong ao có những vết đen của

hoại tử mô vỏ cutin do nhiễm

virus hội chứng Taura

Tổn thương ở mang Nhân bị ngưng kết hoặc vỡ, tăng khả năng bắt màu Eosin của

tế bào chất

IV ĐẶC ĐIỂM MƠ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUƠI ĐỎ)

Trang 52

52

IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)

Lớp biểu mô đuôi tôm thẻ chân trắng, nhân thoái hóa kết đặc (MŨI TÊN)

bắt màu xanh đen (X100)

Trang 53

53

IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH

TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)

Tế bào biểu mô bình thường

Vùng hoại tử ở lớp biểu mô vỏ cuticum

DẠ DÀY TÔM

Trang 54

54

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Trang 55

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Trang 56

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Trang 57

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Trang 58

58

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Cấu trúc ống gan tụy bình thường

Trang 59

59

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Gan tụy tôm bị bệnh: ỐNG GAN TỤY BỊ HOẠI TỬ

Trang 60

Tế bào ống gan tụy bị thoái hóa, dung dãi

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Trang 61

Nhân trương to

V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI

CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM

Trang 62

MÔ THƯỜNG (MÔ CÁ KHỎE)

(FISH HISTOLOGY)

1

Trang 63

I MANG (GILLS)

2 Cấu trúc bình thường của mang

Các loại tế bào ở mang khỏe

• Tế bào hồng cầu (erythrocytes)

• Tế bào biểu mô mang, nắm sát

mặt ngoài mô mang, tế bào mỏng

dẹt (mũi tên đỏ)

• Tế bào Chloride– tròn hơn tế bào

biểu mô, nhân lớn, tế bào chất bắt

màu hồng đậm

• Tế bào Pilaster: Tham gia cấu

tạo, nâng đỡ tổ chức, tế bào này

thường bắt màu đậm

• Tế bào tiết chất nhờn, tế bào này

chứa nhiều hạt nhỏ li ty

2

Trang 64

I MANG (GILLS)

• Biểu mô mang rất mỏng và có bề mặt

tiếp xúc rộng với môi trường nước

nhằm thu nhận lượng oxy tối đa cung

cấp cho cơ thể và đào thải lượng CO2

• Mang còn là nơi diễn ra quá trình điều

hòa muối và nước và đóng vai trò

quan trọng trong việc đào thải các chất

thải độc như Nitrogen, Amonia

• Vì vậy chỉ cần một sự tổn thương nhỏ

cũng dẫn đến quá trình cân bằng áp

suất thẩm thấu và gây khó khăn cho

quá trình hô hấp của cá

3

Trang 65

• Bề dày của biểu bì phụ thuộc vào từng

phần của cơ thể, tuổi, giới tính, giai

đoạn sinh dục và stress từ môi trường

Ví dụ: Cá hồi vân có biểu bì da dao

nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại các

tác nhân bên ngoài

4

Trang 66

* Hạ bì (Dermis)

• Là vùng xen kẽ giữa biểu bì và lớp cơ

dưới da Hạ bì được tạo nên bởi hai lớp

mô liên kết

• Lớp trên là tổ chức liên kết của collagen,

sợi nguyên bào, các tế bào sắc tố, các tế

bào thực bào, lớp tế bào gốc vẩy và vẩy

• Lớp phía dưới có cấu trúc phức tạp như

“một tấp gỗ ép” chắc chắn nhưng mềm

mại để giảm các tác động từ hoạt động của

da, lớp phía dưới còn là nơi tồn tại của các

tế bào tạo sắc tố cho da cá, giúp cá tạo

màu sắc phù hợp với môi trường sống và

bảo vệ các động vật săn mồi

5

Trang 67

III.Thận (Kidney)

 Thận cá là một tập hợp nhiều bộ phận gồm cơ

quan gồm cơ quan tăng cường biệt hóa các tế

bào máu (hematopoietic), cơ quan miễn dịch,

nội tiết và bài tiết của cơ thể

 Nằm ở mặt trong sống lưng của cá, kéo dài dọc

khoang bụng

 Có màu nâu tối hoặc màu hơi đen

 Thận chia làm 2 phần chính:

+ Thận trước (anterior or head kidney), nơi

chủ yếu chứa mô với các tế bào biệt hóa các tế bào

máu

+ Thận sau (posterior or excretory kidney) là

nơi chủ yếu làm nhiệm vụ bài tiết

6

Trang 68

Đặc điểm mô học thận trước và sau của cá

7

Thận trước chủ yếu tập trung mô tạo máu Thận sau chủ yếu tập trung ống thận và làm

nhiệm vụ bài tiết

Trang 69

• Các sản phẩm bài tiết từ ống thận

được chuyển đến thận sau trước

khi được thải ra ngoài

• Chức năng cơ bản của thận cá là

nhiệm vụ cân bằng áp suất thẩm

thấu hơn là đào thải hợp chất

nitrogen như động vật có vú

• Ở cá, quá trình đào thải nitrogen

được thực hiện chủ yếu thông qua

mang Với cá nước ngọt, thận phải

làm nhiệm vụ hấp thu muối và

đào thải nước (Tham khảo thêm

môn sinh lý thủy sản)

8

Trang 70

Bởi vì cá không có các hạch lympho và xương của chúng thường

không có ống tủy như động vật bậc cao, do vậy mô tạo máu của cá

được tập trung ở:

 Nhu mô lách

 Kẽ thận (the interstitium of the kidney)

 Một phần nhỏ khác được sinh ra ở rìa các tĩnh mạch cửa của gan (the periportal areas of the liver), từ lớp phía dưới niêm mạc ruột (submucosa) và cơ quan lymphoid (tuyến ức -thymus)

9

IV CƠ QUAN TẠO MÁU Ở CÁ

(Hematopoietic Tissues)

Trang 71

Tuyến ức ở cá

10

1 gill arches; 2 pseudobranch; 3 thymus; 4 operculum; 5 semicircular

canals containing ampullae; 6 cranium; 7 retina; 8 lens of the eye

Vị trí Tuyến ức (3)

Trang 72

Mô tạo máu ở thận

11

Trang 73

12

Cấu trúc bình thường của lách cá: vùng tủy đỏ và tủy trắng

Trang 74

Tuyến Ức (Thymus)

 Gồm một cặp hình trứng nằm ngang

với gốc xương nắp mang, nằm sát

từ niêm mạc hầu của cá

 Tuyến ức có thời gian tồn tại rất

khác nhau ở các loài cá khác nhau

 Ở một số loài cá các loại cá, tuyến

ức nhỏ dần và tiêu biến khi cá thành

thục sinh dục, tuy nhiên một số loài

lại tồn tại, thậm chí phát triển vài

năm sau khi cá thành thục sinh dục

 Về mặt mô học, tuyến ức tập trung

nhiều lymphocytes

13

Vị trí và mô học tuyến ức

Trang 77

Tế bào máu

ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 16

Trang 78

2 Động mạch

• Động mạch chủ chạy từ tim và phân phối máu đến

mang cá thông qua các nhánh động mạch nhỏ

• Các nhánh động mạch phân bố ở mang cá có cấu

trúc 3 lớp : ngoài, giữa và màng trong Cấu trúc của

các lớp này khác nhau phụ thuộc vào hình dạng và

bào có khả năng co giãn, các sơi cơ trơn

• Lớp ngoài cùng của thành động mạch được tạo

thành từ các sợi nguyên bào và các sợi collagen

17

Trang 79

lớp mỏng để tiện cho việc

trao đổi oxy, dinh dưỡng

cũng như đưa các chất thải

của quá trình trao đổi chất

ra ngoài

18

Trang 80

VI.Cấu trúc ống tiêu hóa

Trang 81

Cấu tạo cơ bản của ống tiêu hóa

ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 20

Trang 82

Cấu tạo cơ bản của ống tiêu hóa

Trang 83

giúp cho thức ăn dễ dàng

được đưa xuống dạ dày

22

Trang 84

2 Dạ dày

• Kích thước của dạ dày rất khác nhau

tùy loài và giai đoạn phát triển

• Đóng vai trò quan trọng trong quá

trình tiêu hóa

• Thường có hình sicma, căng với

nhiều túi và chia làm 3 phần: Đầu,

giữa và sau

• Cả 3 phần đều có cấu tạo cơ chắc

khỏe để giúp đẩy thức ăn xuống ruột

• Thành dạ dày được cấu tạo bởi nhiều

lớp cơ và nhiều tuyến tiết tế bào và

tuyến nhờn giúp cho quá trình đảo,

trộn và tiêu hóa thức ăn

23

Trang 85

Cấu trúc mặt cắt dọc dạ dày cá

24

Trang 86

3 Ruột

25

Trang 87

Ruột cá

26

Trang 88

VII GAN CÁ

• Gan cá là một có quan có kích thước khá

lớn

• Với cá tự nhiên, gan cá thường có màu

đỏ nhạt đối với các loài ăn thịt và có màu

nâu sáng với các loài ăn cỏ (Hình 1) Tuy

nhiên đôi lúc lại có màu vàng hơi trắng

(Hình 2)

• Đối với cá nuôi, gan thường có màu đỏ

sáng hơn gan của cá tự nhiên, tuy nhiên

nó còn phụ thuộc vào thành phần thức

ăn

• Gan thường nằm ở phần trước của ổ

bụng, tuy nhiên có một số loài gan

thường kéo dài và xen kẽ với các cơ quan

Trang 89

VII GAN CÁ

• Gan cá khác với gan của động vật

có vú ở chỗ các tế bào gan không

có xu hướng tập hợp để tạo thành

các thùy gan một cách rõ ràng

• Ngoài ra tĩnh mạch cửa của gan cá

cũng không rõ như động vật trên

cạn và người

• Tế bào gan hình đa giác hoặc hơi

tròn, có nhân lớn rất dễ quan sát

• Xen kex giữa các tế bào gan là

glycogen và các tế bào Kupper

• Khi cá bị đói hoặc suy dinh dưỡng,

tế bào gan có thể teo dần và

chuyển màu hơi vàng

28

Trang 90

VIII HỆ THẦN KINH

29

Trang 91

• Hệ thống thần kinh được tạo nên chủ yếu bởi 2 loại tế bào: tế bào thần kinh (Neurons) và Tế bào thần kinh đệm (Neuroglial cells) The

• Tế bào thần kinh làm nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh, trong khi Tế bào thần kinh đệm làm nhiệm vụ hỗ trợ là chính

• Trung ương thần kinh gồm não và tủy sống (brain and spinal

cord) được tạo nên từ tủy trắng và tủy xám

30

HỆ THẦN KINH

Trang 94

IX CƠ - SỤN - XƯƠNG

33

Trang 95

Cơ đỏ và cơ trắng

34

Trang 96

Cơ tim

Cơ trơn ở ống ruột cá

Trang 97

IX CƠ - SỤN - XƯƠNG

2 Sụn

• Sụn là một yếu tố cấu thành nên

xương

• Tham gia cấu tạo mang cá và các

mô liên kết khác trong cơ thể

• Gồm sụn trong, sụn chun và sụn sơ

Trong đó sụn trong là chủ yếu

• Mô học xương: xem lại phần mô

phôi

36 Sụn trong ở mang sơ cấp của cá

Trang 98

IX CƠ - SỤN - XƯƠNG

3 Xương

• Về mặt mô học, xương cá khá giống với

xương động vật bậc cao

• Tuy nhiên, điểm khác biệt cơ bản là không

có hệ thống tạo máu trong xương cá

• Xương cá được chia làm 2 loại: Xương xốp

và Xương chắc

• Cấu tạo và chức năng của xương: Xem lại

môn Mô và phôi học thủy sản

37

Trang 99

X MẮT

Mắt cá cấu tạo bởi

(A) C; (b) thần kinh thị giác; (c) thấu

kính; (d) mống mắt; (e) giác mạc; (f)

biểu mô giác mạc; (g) tuyến lệ

38

Cấu tạo Võng mạc mắt cá

Trang 100

MÔ BỆNH CÁ FISH HISTOPATHOLOGY

39

Trang 101

1 Một số biến đổi mô học chính ở mang

40

Mang cá khỏe Mang cá bị phù, tăng sinh

Mang cá tăng sinh mạnh Mang cá tăng sinh nghiêm trọng

Trang 102

41

Mang cá xuất huyết, tăng sinh, biến dạng

khi nhiễm Flavobacterium columnaris

Mang Cá Chép Koi nhiễm Herpesvirus

thể hiện sự tăng sinh, thoái hóa

1 Một số biến đổi mô học chính ở mang

Mang Cá nhiễm Iridovirus

Trang 103

42

Mang cá nhiễm Trùng quả dưa, trùng kích thích tạo kén,

biêu mô mang dày lên

và mất không gian trao đổi oxy

Mang cá nhiễm Sán lá đơn chủ, móc bám của sán đơn chủ

gây tổn thương và đứt gãy tơ mang

1 Một số biến đổi mô học chính ở mang

Trang 104

43

Xuát huyết xương nắp mang

1 Một số biến đổi mô học chính ở mang

Biểu hiện xuất huyết, máu xuất hiện trong mô, thóa ra ngoài mạch quản

Trang 105

ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 44

Mang phụ bị vôi hóa do hiện tượng thiếu Vitamin E

Trang 106

45

2 Một số biến đổi mô học chính ở gan cá

Gan cá bình thường

Gan cá bị hoại tử

Trang 108

47

Gan cá bị thoái hóa và hoại tử Gan cá bị tụ máu và hoại tử

2 Một số biến đổi mô học chính ở gan cá

Gan cá bị hoại tử

Trang 109

48

Gan cá khỏe Gan cá bị bệnh nhũn, dung giải

Gan cá bị bệnh – thoái hóa mỡ

Trang 110

(A) Nhu mô gan bình thường của cá rô phi (H&E, 200 X) (B) Gan cá rô phi nhiễm clostridium: các mạch máu trong gan bị tụ huyết kèm theo sự giảm đi của tế bào ở nhu mô gan (H&E, 200 X) (C) Gan cá rô phi nhiễm clostridium được điều trị bằng Enrofloxacin thể sự giảm đi số lượng của tế bào nhu mô gan kèm theo sự tụ máu trong các mạch (H&E, 200 X) (D) Gan cá nhiễm clostridium được điều trị bằng Florfenicol thẻ hiện sự giảm đi

của tế bào nhu mô gan(H&E, 200 X) 49

2 Một số biến đổi mô học chính ở gan cá

Trang 111

ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 50

Biến đổi mô gan do thiếu Magie (Mg), hình thành các hạt kết dính

Trang 112

51

3 Một số biến đổi mô học chính gan cá

Gan cá rô phi bị hoại tử khi

nhiễm Iridovirus

Ngày đăng: 07/02/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w