1. Cấu tạo và chức năng của vỏ tôm Vỏ tôm có hàm lượng Kitin cao Lớp màng này là tầng cuticun, có khả năng hấp thụ muối caxi để làm cứng vỏ để bảo vệ cơ thể Vỏ tôm là sản phẩm tiết của lớp mô bì dưới vỏ
Trang 22
Trang 44
I LỚP VỎ TÔM
Trang 55
I LỚP VỎ TÔM
Vỏ tôm gồm 4 lớp Epicuticle, exocuticle, endocuticle and new cuticle Tiếp theo là Lớp
tế bào biểu bì hình trụ (Epithelial cells), Mô liên kết (Connective tissue) và Cơ (Muscle)
Trang 6Cấu trúc vỏ tôm sú 6
I LỚP VỎ TÔM
Trang 77
II MANG TÔM
giáp đầu ngực
Mang tôm
Trang 88
II MANG TÔM
Cấu trúc mang tôm
Trang 99
II MANG TÔM
Cấu trúc phiến mang tôm
Trang 10 Là tuyến bài tiết nằm ở phần đầu gốc râu
Cấu tạo: Gồm 1 đôi tuyến nằm ở gốc anten II Ống dẫn chất bài tiết ngắn Ống bài tiết phân bố khắp nơi trong phần đầu tôm
Bao quanh ống bài tiết là những tế bào biểu mô hình khối lập
phương hay biểu mô trụ Các tế bào này có nhân ở trung tâm và hạch nhân rất rõ
Xen kẽ các ống bài tiết là xoang mạch máu
Chức năng chính của tuyến râu là bài thải những sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối của quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng
10
II TUYẾN BÀI TIẾT (TUYẾN RÂU)
Trang 11TUYẾN RÂU (Antennal gland)
11
Trang 1212
HỆ THỐNG ỐNG CỦA TUYẾN RÂU
(Antennal gland canals)
Lumen: khoang;
haemal sinus: xoang mạch máu
Trang 1313
IV DẠ DÀY
Trang 1414
IV DẠ DÀY
Trang 1515
IV DẠ DÀY
Vị trí và cấu tạo thành dạ dày tôm
Trang 1616
IV DẠ DÀY
Cấu tạo mô dạ dày tôm
Trang 1717
V RUỘT
Vị trí ruột giữa
Vị trí ruột trước và sau
Trang 1818
V ĐẶC ĐIỂM MÔ HỌC RUỘT GIỮA
Trang 1919
VI GAN TỤY
Vị trí của gan tụy tôm (HP), dạ dày (ST) và ruột giữa (Mid gut)
Trang 2020
VI GAN TỤY
Trang 2121
VI GAN TỤY
Cấu trúc Gan tụy tôm
Trang 2222
VI GAN TỤY
Cấu trúc cắt dọc ống Gan tụy tôm
Các tế bào trong ống gan tụy
• Tế bào mầm E (Embyonalzellen)
• Tế bào tiết - B (Basenzellen),
• tế bào xơ - F (Fibrillenzellen),
• tế bào dự trữ - R (Restzellen)
Trang 2323
III GAN TỤY
Các tế bào trong ống gan tụy
• Tế bào mầm E (Embyonalzellen)
• Tế bào tiết - B (Basenzellen),
• tế bào xơ - F (Fibrillenzellen),
• tế bào dự trữ - R (Restzellen)
Trang 24• Là một hệ thống hai thùy, nằm ở
phần đầu ngực của cơ thể tôm
• Là phần quan trọng không thể
thiếu trong hệ thồng tuần hoàn
máu của tim, đóng vai trò như
một máy lọc
• Chức năng chính: bảo vệ môi
trường bên trong cơ thể, chống
lại sự xâm nhập và gây hại của
vi sinh vật cũng như các vật lạ
của cơ thể
24
VII CƠ QUAN LYMPHO (CƠ QUAN BẠCH HUYẾT)
Vị trí cơ quan lymphoc
Trang 2525
VII CƠ QUAN LYMPHO (CƠ QUAN BẠCH HUYẾT)
Vị trí và cấu trúc mô học cơ quan lympho
Trang 2626
III CƠ QUAN TẠO MÁU (Hematopoeitic)
cơ quan tạo máu
Trang 2727
VIII CƠ QUAN TẠO MÁU (Hematopoeitic)
Mô học cơ quan tạo máu
Trang 2828
IX CƠ TÔM (THỊT)
Trang 2929
MÔ BỆNH TÔM (SHRIMP HISTOPATHOLOGY)
CỦA MỘT SỐ BỆNH NGUY HIỂM THƯỜNG GẶP
Ở TÔM
Trang 3030
I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV
(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ
Trang 3131
I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV
(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ
Trang 3232
Gan tụy tôm sú nhiễm bệnh MBV, các thể ẩn () màu đỏ,
nhân bắt màu xanh tím nhuộm màu H&E
I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV
(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ
Trang 3333
I ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH MBV
(Monodon Baculovirus) Ở TÔM SÚ
Gan tụy tôm sú nhiễm bệnh MBV, các thể ẩn () màu đỏ, nhân bắt
màu xanh tím nhuộm màu H&E
Trang 3434
II BỆNH ĐỐM TRĂNG Ở TÔM SÚ
Trang 3535
II ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
BỆNH ĐỐM TRĂNG Ở TÔM SÚ
Trang 36 Gđ muộn: gia tăng tế
bào hoại tử, thể vùi thay
đổi hình thái, thể vùi to
hơn, xuất hiện mép rìa
nhiễm sắc thể và bắt
màu yếu bazơ
II ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
BỆNH ĐỐM TRĂNG Ở TÔM SÚ
Mang tôm nhiễm bệnh đốm trắng
Trang 3939
III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở
TÔM SÚ
Trang 4040
III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở
TÔM SÚ
Trang 4141
Cơ quan tạo máu (haemolymphoid) có
nhiều nhân tế bào thoái hóa kết đặc bắt
màu đỏ đậm, kích thước khác nhau (X40)
Cơ quan tạo máu (haemolymphoid) có nhiều nhân tế bào thoái hóa kết đặc bắt màu đỏ đậm, kích thước khác nhau (X40)
III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở
TÔM SÚ
Trang 45ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 45
III ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH ĐẦU VÀNG (Yellow Head Disease – YHD) Ở
TÔM SÚ
Trang 4646
IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)
Trang 4747
IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)
Trang 4848
IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)
Trang 4949
IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)
TỔN THƯƠNG Ở Biểu mô dưới vỏ
Trang 5050
IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)
TỔN THƯƠNG Ở Biểu mô dưới vỏ
Trang 5151
Đuơi cĩ sự chuyển màu đỏ và các gờ ráp của
lớp biểu mơ vỏ cutin ở các náng đuơi cĩ ổ
hoại tử trên biểu mơ
Tôm P vannamei ấu niên nuôi
trong ao có những vết đen của
hoại tử mô vỏ cutin do nhiễm
virus hội chứng Taura
Tổn thương ở mang Nhân bị ngưng kết hoặc vỡ, tăng khả năng bắt màu Eosin của
tế bào chất
IV ĐẶC ĐIỂM MƠ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUƠI ĐỎ)
Trang 5252
IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)
Lớp biểu mô đuôi tôm thẻ chân trắng, nhân thoái hóa kết đặc (MŨI TÊN)
bắt màu xanh đen (X100)
Trang 5353
IV ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH
TAURA (HỘI CHỨNG ĐUÔI ĐỎ)
Tế bào biểu mô bình thường
Vùng hoại tử ở lớp biểu mô vỏ cuticum
DẠ DÀY TÔM
Trang 5454
V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Trang 55V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Trang 56V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Trang 57V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Trang 5858
V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Cấu trúc ống gan tụy bình thường
Trang 5959
V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Gan tụy tôm bị bệnh: ỐNG GAN TỤY BỊ HOẠI TỬ
Trang 60Tế bào ống gan tụy bị thoái hóa, dung dãi
V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Trang 61Nhân trương to
V ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA HỘI
CHỨNG HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Trang 62MÔ THƯỜNG (MÔ CÁ KHỎE)
(FISH HISTOLOGY)
1
Trang 63I MANG (GILLS)
2 Cấu trúc bình thường của mang
Các loại tế bào ở mang khỏe
• Tế bào hồng cầu (erythrocytes)
• Tế bào biểu mô mang, nắm sát
mặt ngoài mô mang, tế bào mỏng
dẹt (mũi tên đỏ)
• Tế bào Chloride– tròn hơn tế bào
biểu mô, nhân lớn, tế bào chất bắt
màu hồng đậm
• Tế bào Pilaster: Tham gia cấu
tạo, nâng đỡ tổ chức, tế bào này
thường bắt màu đậm
• Tế bào tiết chất nhờn, tế bào này
chứa nhiều hạt nhỏ li ty
2
Trang 64I MANG (GILLS)
• Biểu mô mang rất mỏng và có bề mặt
tiếp xúc rộng với môi trường nước
nhằm thu nhận lượng oxy tối đa cung
cấp cho cơ thể và đào thải lượng CO2
• Mang còn là nơi diễn ra quá trình điều
hòa muối và nước và đóng vai trò
quan trọng trong việc đào thải các chất
thải độc như Nitrogen, Amonia
• Vì vậy chỉ cần một sự tổn thương nhỏ
cũng dẫn đến quá trình cân bằng áp
suất thẩm thấu và gây khó khăn cho
quá trình hô hấp của cá
3
Trang 65• Bề dày của biểu bì phụ thuộc vào từng
phần của cơ thể, tuổi, giới tính, giai
đoạn sinh dục và stress từ môi trường
Ví dụ: Cá hồi vân có biểu bì da dao
nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại các
tác nhân bên ngoài
4
Trang 66* Hạ bì (Dermis)
• Là vùng xen kẽ giữa biểu bì và lớp cơ
dưới da Hạ bì được tạo nên bởi hai lớp
mô liên kết
• Lớp trên là tổ chức liên kết của collagen,
sợi nguyên bào, các tế bào sắc tố, các tế
bào thực bào, lớp tế bào gốc vẩy và vẩy
• Lớp phía dưới có cấu trúc phức tạp như
“một tấp gỗ ép” chắc chắn nhưng mềm
mại để giảm các tác động từ hoạt động của
da, lớp phía dưới còn là nơi tồn tại của các
tế bào tạo sắc tố cho da cá, giúp cá tạo
màu sắc phù hợp với môi trường sống và
bảo vệ các động vật săn mồi
5
Trang 67III.Thận (Kidney)
Thận cá là một tập hợp nhiều bộ phận gồm cơ
quan gồm cơ quan tăng cường biệt hóa các tế
bào máu (hematopoietic), cơ quan miễn dịch,
nội tiết và bài tiết của cơ thể
Nằm ở mặt trong sống lưng của cá, kéo dài dọc
khoang bụng
Có màu nâu tối hoặc màu hơi đen
Thận chia làm 2 phần chính:
+ Thận trước (anterior or head kidney), nơi
chủ yếu chứa mô với các tế bào biệt hóa các tế bào
máu
+ Thận sau (posterior or excretory kidney) là
nơi chủ yếu làm nhiệm vụ bài tiết
6
Trang 68Đặc điểm mô học thận trước và sau của cá
7
Thận trước chủ yếu tập trung mô tạo máu Thận sau chủ yếu tập trung ống thận và làm
nhiệm vụ bài tiết
Trang 69• Các sản phẩm bài tiết từ ống thận
được chuyển đến thận sau trước
khi được thải ra ngoài
• Chức năng cơ bản của thận cá là
nhiệm vụ cân bằng áp suất thẩm
thấu hơn là đào thải hợp chất
nitrogen như động vật có vú
• Ở cá, quá trình đào thải nitrogen
được thực hiện chủ yếu thông qua
mang Với cá nước ngọt, thận phải
làm nhiệm vụ hấp thu muối và
đào thải nước (Tham khảo thêm
môn sinh lý thủy sản)
8
Trang 70Bởi vì cá không có các hạch lympho và xương của chúng thường
không có ống tủy như động vật bậc cao, do vậy mô tạo máu của cá
được tập trung ở:
Nhu mô lách
Kẽ thận (the interstitium of the kidney)
Một phần nhỏ khác được sinh ra ở rìa các tĩnh mạch cửa của gan (the periportal areas of the liver), từ lớp phía dưới niêm mạc ruột (submucosa) và cơ quan lymphoid (tuyến ức -thymus)
9
IV CƠ QUAN TẠO MÁU Ở CÁ
(Hematopoietic Tissues)
Trang 71Tuyến ức ở cá
10
1 gill arches; 2 pseudobranch; 3 thymus; 4 operculum; 5 semicircular
canals containing ampullae; 6 cranium; 7 retina; 8 lens of the eye
Vị trí Tuyến ức (3)
Trang 72Mô tạo máu ở thận
11
Trang 7312
Cấu trúc bình thường của lách cá: vùng tủy đỏ và tủy trắng
Trang 74Tuyến Ức (Thymus)
Gồm một cặp hình trứng nằm ngang
với gốc xương nắp mang, nằm sát
từ niêm mạc hầu của cá
Tuyến ức có thời gian tồn tại rất
khác nhau ở các loài cá khác nhau
Ở một số loài cá các loại cá, tuyến
ức nhỏ dần và tiêu biến khi cá thành
thục sinh dục, tuy nhiên một số loài
lại tồn tại, thậm chí phát triển vài
năm sau khi cá thành thục sinh dục
Về mặt mô học, tuyến ức tập trung
nhiều lymphocytes
13
Vị trí và mô học tuyến ức
Trang 77Tế bào máu
ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 16
Trang 782 Động mạch
• Động mạch chủ chạy từ tim và phân phối máu đến
mang cá thông qua các nhánh động mạch nhỏ
• Các nhánh động mạch phân bố ở mang cá có cấu
trúc 3 lớp : ngoài, giữa và màng trong Cấu trúc của
các lớp này khác nhau phụ thuộc vào hình dạng và
bào có khả năng co giãn, các sơi cơ trơn
• Lớp ngoài cùng của thành động mạch được tạo
thành từ các sợi nguyên bào và các sợi collagen
17
Trang 79lớp mỏng để tiện cho việc
trao đổi oxy, dinh dưỡng
cũng như đưa các chất thải
của quá trình trao đổi chất
ra ngoài
18
Trang 80VI.Cấu trúc ống tiêu hóa
Trang 81Cấu tạo cơ bản của ống tiêu hóa
ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 20
Trang 82Cấu tạo cơ bản của ống tiêu hóa
Trang 83giúp cho thức ăn dễ dàng
được đưa xuống dạ dày
22
Trang 842 Dạ dày
• Kích thước của dạ dày rất khác nhau
tùy loài và giai đoạn phát triển
• Đóng vai trò quan trọng trong quá
trình tiêu hóa
• Thường có hình sicma, căng với
nhiều túi và chia làm 3 phần: Đầu,
giữa và sau
• Cả 3 phần đều có cấu tạo cơ chắc
khỏe để giúp đẩy thức ăn xuống ruột
• Thành dạ dày được cấu tạo bởi nhiều
lớp cơ và nhiều tuyến tiết tế bào và
tuyến nhờn giúp cho quá trình đảo,
trộn và tiêu hóa thức ăn
23
Trang 85Cấu trúc mặt cắt dọc dạ dày cá
24
Trang 863 Ruột
25
Trang 87Ruột cá
26
Trang 88VII GAN CÁ
• Gan cá là một có quan có kích thước khá
lớn
• Với cá tự nhiên, gan cá thường có màu
đỏ nhạt đối với các loài ăn thịt và có màu
nâu sáng với các loài ăn cỏ (Hình 1) Tuy
nhiên đôi lúc lại có màu vàng hơi trắng
(Hình 2)
• Đối với cá nuôi, gan thường có màu đỏ
sáng hơn gan của cá tự nhiên, tuy nhiên
nó còn phụ thuộc vào thành phần thức
ăn
• Gan thường nằm ở phần trước của ổ
bụng, tuy nhiên có một số loài gan
thường kéo dài và xen kẽ với các cơ quan
Trang 89VII GAN CÁ
• Gan cá khác với gan của động vật
có vú ở chỗ các tế bào gan không
có xu hướng tập hợp để tạo thành
các thùy gan một cách rõ ràng
• Ngoài ra tĩnh mạch cửa của gan cá
cũng không rõ như động vật trên
cạn và người
• Tế bào gan hình đa giác hoặc hơi
tròn, có nhân lớn rất dễ quan sát
• Xen kex giữa các tế bào gan là
glycogen và các tế bào Kupper
• Khi cá bị đói hoặc suy dinh dưỡng,
tế bào gan có thể teo dần và
chuyển màu hơi vàng
28
Trang 90VIII HỆ THẦN KINH
29
Trang 91• Hệ thống thần kinh được tạo nên chủ yếu bởi 2 loại tế bào: tế bào thần kinh (Neurons) và Tế bào thần kinh đệm (Neuroglial cells) The
• Tế bào thần kinh làm nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh, trong khi Tế bào thần kinh đệm làm nhiệm vụ hỗ trợ là chính
• Trung ương thần kinh gồm não và tủy sống (brain and spinal
cord) được tạo nên từ tủy trắng và tủy xám
30
HỆ THẦN KINH
Trang 94IX CƠ - SỤN - XƯƠNG
33
Trang 95Cơ đỏ và cơ trắng
34
Trang 96Cơ tim
Cơ trơn ở ống ruột cá
Trang 97IX CƠ - SỤN - XƯƠNG
2 Sụn
• Sụn là một yếu tố cấu thành nên
xương
• Tham gia cấu tạo mang cá và các
mô liên kết khác trong cơ thể
• Gồm sụn trong, sụn chun và sụn sơ
Trong đó sụn trong là chủ yếu
• Mô học xương: xem lại phần mô
phôi
36 Sụn trong ở mang sơ cấp của cá
Trang 98IX CƠ - SỤN - XƯƠNG
3 Xương
• Về mặt mô học, xương cá khá giống với
xương động vật bậc cao
• Tuy nhiên, điểm khác biệt cơ bản là không
có hệ thống tạo máu trong xương cá
• Xương cá được chia làm 2 loại: Xương xốp
và Xương chắc
• Cấu tạo và chức năng của xương: Xem lại
môn Mô và phôi học thủy sản
37
Trang 99X MẮT
Mắt cá cấu tạo bởi
(A) C; (b) thần kinh thị giác; (c) thấu
kính; (d) mống mắt; (e) giác mạc; (f)
biểu mô giác mạc; (g) tuyến lệ
38
Cấu tạo Võng mạc mắt cá
Trang 100MÔ BỆNH CÁ FISH HISTOPATHOLOGY
39
Trang 1011 Một số biến đổi mô học chính ở mang
40
Mang cá khỏe Mang cá bị phù, tăng sinh
Mang cá tăng sinh mạnh Mang cá tăng sinh nghiêm trọng
Trang 10241
Mang cá xuất huyết, tăng sinh, biến dạng
khi nhiễm Flavobacterium columnaris
Mang Cá Chép Koi nhiễm Herpesvirus
thể hiện sự tăng sinh, thoái hóa
1 Một số biến đổi mô học chính ở mang
Mang Cá nhiễm Iridovirus
Trang 10342
Mang cá nhiễm Trùng quả dưa, trùng kích thích tạo kén,
biêu mô mang dày lên
và mất không gian trao đổi oxy
Mang cá nhiễm Sán lá đơn chủ, móc bám của sán đơn chủ
gây tổn thương và đứt gãy tơ mang
1 Một số biến đổi mô học chính ở mang
Trang 10443
Xuát huyết xương nắp mang
1 Một số biến đổi mô học chính ở mang
Biểu hiện xuất huyết, máu xuất hiện trong mô, thóa ra ngoài mạch quản
Trang 105ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 44
Mang phụ bị vôi hóa do hiện tượng thiếu Vitamin E
Trang 10645
2 Một số biến đổi mô học chính ở gan cá
Gan cá bình thường
Gan cá bị hoại tử
Trang 10847
Gan cá bị thoái hóa và hoại tử Gan cá bị tụ máu và hoại tử
2 Một số biến đổi mô học chính ở gan cá
Gan cá bị hoại tử
Trang 10948
Gan cá khỏe Gan cá bị bệnh nhũn, dung giải
Gan cá bị bệnh – thoái hóa mỡ
Trang 110(A) Nhu mô gan bình thường của cá rô phi (H&E, 200 X) (B) Gan cá rô phi nhiễm clostridium: các mạch máu trong gan bị tụ huyết kèm theo sự giảm đi của tế bào ở nhu mô gan (H&E, 200 X) (C) Gan cá rô phi nhiễm clostridium được điều trị bằng Enrofloxacin thể sự giảm đi số lượng của tế bào nhu mô gan kèm theo sự tụ máu trong các mạch (H&E, 200 X) (D) Gan cá nhiễm clostridium được điều trị bằng Florfenicol thẻ hiện sự giảm đi
của tế bào nhu mô gan(H&E, 200 X) 49
2 Một số biến đổi mô học chính ở gan cá
Trang 111ML Scippo - Hanoi - 12 November 2010 50
Biến đổi mô gan do thiếu Magie (Mg), hình thành các hạt kết dính
Trang 11251
3 Một số biến đổi mô học chính gan cá
Gan cá rô phi bị hoại tử khi
nhiễm Iridovirus