Nội dung bài giảng bao gồm:Chương 1: Cơ thần kinh trình bày quá trình hưng phấn, hiện tượng điện sinh vật, cơ quan phát điện ở cá, dẫn truyền hưng phấn, tính linh hoạt chức năng và cận sinh, ứng dụng.Chương 2: Thần kinh trung ương, trình bày khái niệm thần kinh trung ương, các phản xạ của thần kinh trung ương, sinh lý tủy sống, sinh lý hành tủy, não sau, não giữa, thần kinh trung ương cấp cao. Chương 3: Sinh lý cơ quan cảm giác và nhận cảm trình bày các cấu tạo giải phẫu cá về thị giác, hệ thống đường bên thính giác và thăng bằng của cá, cấu tạo tai trong của cá. Đây là tài liệu học tập dành cho sinh viên ngành Thủy sản.Chương 4: Sinh lý nội tiết trình bày đại cương về nội tiết và hooc môn, sinh lý các tuyến nội tiết, tuyến giáp trạng, tuyến tụy, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục, chất ngoại biên và vai trò điều chỉnh sinh học.Chương 5: Sinh lý máu và tuần hoàn, trình bày sinh lý máu, chức năng của sinh lý máu, đống máu, sinh lý tuần hoàn, sinh lý tim, sinh lý mạch quản. Đây là tài liệu tham khảo bổ ích dành cho sinh viên ngành Thủy sản.Chương 6: Sinh lý hô hấp trình bày khái niệm sinh lý hô hấp, môi trường hô hấp, cơ chế hô hấp, một số chỉ tiêu về hô hấp ở cá và các nhân tố ảnh hưởng, cơ quan hô hấp phụ. Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Thủy sản.Chương 7: Sinh lý tiêu hóa trình bày tiêu hóa trong xoang miệng và thực quản, tiêu hóa trong dạ dày, tiêu hóa trong ruột, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa của cá, sự hấp thụ,tiêu hóa ở giáp xác.Chương 8: Sinh lý bài tiết trình bày sơ lược về sự bài tiết, đặc điểm cấu tạo thận và chức năng bài tiết của thận, quá trình bài tiết và sản phẩm, chức năng của thận trong việc điều tiết áp suất thẩm thấu của cá biển, chức năng của thận trong việc điều tiết PH máu.
Trang 1lNgoài: Cơ giới, T0, độ ẩm, a/s, điện, hoá chất
lTrong: pH máu, ASTT h.tương, [] các chất máu, đường huyết
l Về mặt sinh học: 2 loại
- Thích hợp: gây HF cho tổ chức tự nhiên, quen thuộc (thụ quan
t/ứ) VD: a/s à mắt, âm thanh à tai , TA à lưỡi
- Không thích hợp: KT không gây HF trong ĐK tự nhiên, tổ
có thể gây HF VD: Tát mạnh à Nhiệt độ quá cao, quá
HF không tăng nữa (ch ưa tổn thương)à KTmax
- Quá giới hạn: >KTmax, HF giảm, tổn thương (ác
tính)
vThời gian (T):
- T quá ngắn à không HF
- Tính HF phấn tỷ lệ nghịch với T (HF càng caoà T
càng ngắn) Kéo dài KTà thích nghi à mất k/n đáp ứng VD: ngửi formon
Trang 2II Hiện tượng điện sinh vật
lĐiện SV? = HF T/chức HF àsinh điện
lCuối TK 17 Galvani : thấy cơ đùi ếch treo móc đồng
co giật
lMột năm sau Volta cho rằng : cơ chỉ co khi có gió, do
2 móc sắt chạm vào đồng à sinh điện
đ Tranh luận à Kết quả cả 2 thắng (pin & điện SV)
l3 loại điện sinh vật
1 Điện tổn thương
ỉTN Galvani:
Cơ 2 Cơ 1
Trang 3à T/chức yên tĩnh, trong và ngoài màng tổ chức sống có
chênh lệch điện thế (ngoài +; trong -) tạo dòng điện gọi
4 Cơ chế phát sinh: Tìm ra cấu trúc màng, 2 thuyết
* Thuyết biến chất
Vùng tổn thương hay h/đ à TĐC sinh nhiều chất điện
Trang 4vGiải thích 1: phân cực tại màngdo ngoài nhiềuion+
(Na+), trong nhiềuion- (protein, HCO3-, Cl-) ẻ:
-Kích thước: FNa+=1.9A0, FK+=2.6A0
F Na+.8H2O > K+.4H2Oà K+ dễ qua màng hơn
-Chênh lệch nồng độ(trong so với ngoài màng)
àK + trong ra nhanh, mạnh hơn Na + ngoài vào (bơm Na, K qua
vật tải) à K +tạo lực hút với ion – (Cl-, OH-) trong màng do đó
dòng điện tĩnh àngoài +, trong
-vGiải thích 2: tổn thương àthay đổi tính thấm màng, màng
bị rách à một số ion - ra ngoài trung hoà bớt K+(vùng tổn
thương âm hơn) àđiện tổn thương có E<điện thế màng
vGiải thích 3: h/đ (xung TK điểm A)à thay đổi tính thấm
àNa+vào rất nhanh (500-700 lần bình thường), lúc đầu trung
hoà bớt ion- àkhử cực à đảo cực (ngoài + trong -)
A B C
- - - +++ .
+++
-K/quả: A HF (-) à chênh lệch, phía trong từ A à B, phía
ngoài B à A àtại B xảy ra khử, đảo cực àđiện h/động
4 ứng dụng điện sinh v t
- Điện tâm đồ
- Điện não đồ
- Điều tra xét hỏi
- Đ điện thế đĩa phô gia cầm
- Phát hiện động dục bò= chấtdẻo hìnhtrụ=25x12.5mm
E=10-30mV tốt,
E< 10mV loại
Trang 5III CƠ QUAN PHÁT ĐIỆN Ở CÁ
l1, Cấu tạ cơ quan phát điện
lCơ quan phát điện ởc do tổchức cơ đã biến
dạng, làm chúng mất khả năng co giãn, nhưng lại
vẫn giữchức năng phát xung động điện
lMỗi cơ quan phát điện do nhiều tấm điện tạo
thành, do các mô liên kết hình thành các ngăn nhỏ
Mỗi tấm điện được ngâm trong một chất keo ở
ngoài tếbào, cóthần kinh vàmạch máu phân bổ
đến các ngăn nhỏnày
lThân kinh chỉphân bổ đến một mặt của tấm điện,
còn mạch máu thìphân bố đến trong lớp chất keo
hình thành mạng lưới mạch máu
lCác loài cá khác nhau, cơ quan phát điện là khác
nhau
lVí dụ cá đuối điện có cơ quan phát điện hình tròn
ở hai bên, nằm ở rìa trong vây ngực, phần vai và
phần sau của đầu
lGồm nhiều tổ chức sợi ngăn thành nhiều ống hình
trụ Electroplax Mỗi bên có khoảng 600 ống
Trong ống chứa chất keo không màu Mỗi ống lại
được chia thành nhiều ngăn nhỏ, mỗi ngăn nhỏ có
tấm điện hình dẹt
lMỗi tấm điện có thể phát sinh một điện thế hoạt
động là 0,14 mv Do các tấm điện được xếp chồng
lên nhau (mắc nối tiếp), làm cho điện áp tích tụ lại
và tạo thành điện áp cao
lỞ trạng thái nghỉ bên trong tấm điện tích điện âm,
bên ngoài tích điện dương, giống như điện thế
màng của tổ chức sống nói chung
lKhi phát điện chỉ phát sinh đảo cực ở mặt tấm
điện có thần kinh chi phối
2, Nguyên nhân phát điện
lLà do hai bên dìa tấm điện có tính phân cực bán
vĩnh cửu, bên trong tích điện âm và sự chênh lệch
về nồng độ ion các chất điện giải giữa trong và
ngoài màng tế bào,
lT/dụng thẩm thấu chọn lọc của mặt tấm điện có
thần kinh phân bố bị “giải thể” do đó sinh ra phát
điện Ở cá những cơ quan phát điện thường rấtlớn
Chúng chiếm 1/4-1/3 khối lượng cơ thể cá
Trang 6lXung động thần kinh kèm theo luồng điện sẽ làm
các cơ co và khởi động cho cơ quan phát điện
lKhi xung động chạy đến cuối sợi thần kinh đi vào
cơ, tại đây sẽ tiết ra một chất môi giới làm cho các
tế bào cơ co kèm theo sự xuất hiện các luồng điện
3, Cơ chế phát sinh điện
l Xung điện trong các tấm của cơ quan phát điện về
bản chất không khác sự phát điện trong dây thần
kinh của tấm tận cùng hoặc trong sợi cơ
lSong nhờ các tấm của cá chình điện được xếp
thành cột, mỗi cột có 6-10 ngàn tấm cho nên điện
thế tổng hợp của chúng có thể đạt tới 600 von
lCơ quan phát điện của cá chịu sự chi phối
khống chế của hệ thống thân kinh
lBằng thực nghiệm cho thấy khi làm cho đầu
của cá đuối điện bị lạnh hoặc toàn thân cá bị
lạnh, hiệu quả phát điện của nó cũng bị
giảm.
lThần kinh lưỡi hầu và thần kinh phế vị đều
xuất phát từ thuỳ phát điện của não cùng và
phân bố đến mỗi tấm điện.
lDòng điện do cá đuối điện phát ra đạt tới
77-80 vol Cá chình điện hoạt động về đêm
Chúng chỉ săn mồi khi trời đã tối
lSức mạnh cuả những cú đánh điện của cá
chình lớn đến nỗi làm choáng váng những
con thú lớn
lNhững động vật nhỏ thì chết ngay tức khắc
lNhững người da đỏ ở Nam Mỹ biết rất rõ về
loại cá nguy hiểm này và họ không bao giờ
dám mạo hiểm đi qua khúc sông mà cá
chình thường sống ở đó Một hôm đội quân
của Tây Ban Nha đi đến bờ đầm rộng lớn,
lúc đó đang là mùa khô và nước trong đầm
lầy gần như cạn hết
Trang 7lCá trê điện sống ở các sông châu Phi có thể
phát ra dòng điện mạnh tới 360 vol.
lCá phát điện chủ yếu là do tác dụng của bộ
phận phát điện, hoàn toàn chịu sự điều
khiển chủ động của bộ phận thần kinh
lMục đích của việc phát điện dùng vào
phòng chống địch hại và bắt mồi Sau nhiều
lần phát điện dòng điện phát ra sẽ yếu dần,
cần có thòi gian nghỉ ngơi để khôi phục
điện lực.
Sîi trôc Th©n TB
Sîi nh¸nh
TB Schwann
Vá miªlin
Eo Ranviª
Synap HF
-S.trôc truyÒn HF tõ th©n ra (v/®)
-S.nh¸nh truyÒn vÒ th©n (c¶m gi¸c)
- C¸c sîi trôc kÕt l¹i = d©y TK
- 2 lo¹i sîi TK (trÇn & vá bäc)
- TB Schwann chøa miªlin (photphatit) c¸ch
®iÖn, mµu tr¾ng quÊn nhiÒu líp quanh sîi trôc
t¹o thµnh líp vá miªlin
- Eo Ranviª cã vai trß trong T§C sîi trôc vµ
dÉn truyÒn HF (v× bÞ gi¸n ®o¹n bëi miªlin)
1 Trªn sîi TK
a CÊut¹o TB TK (§VÞ c a Ö TK)\
CÊu t¹o sîi cã vá mielin
Trang 8b Đặc điểm slý của sợi TK
+ Hoàn chỉnh, liên tục về mặt slý(ép, buộc, kẹp, phong bế
+ Tính HF cao, sợi có vỏ bọc > sợi trần
+ Tính linh hoạt chức năng sợi có vỏ bọc > sợi trần
c Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi trần
Lan truyền điện h/đ từ đầu àcuối sợi do chênh lệch điện thế 2
+++ +++- - -
-B
Thân
nơron
Kết quả: HF truyền từ đầu sợi đến cuối sợi
ỉTrong sợi AàB, ngoài B nhảy về A nhưng A còn HF, tạm
thời trơ àHF ở B truyền sang C và nhảy hết sợi trục
ànhanh, tiết kiệm E (vì dịch chuyển Na + , K + chỉ xảy ra ở các eo)
d Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi có vỏ bọc (nhảy bậc)
- Miêlin cách điện nên HF nhảy từ eo này sang eo kế tiếp
Sợi trục
-+
+ -
Yên Tĩnh + -
+
-B Y/Tĩnh + - - +
Trang 9e Đặc điểm của dòng điện dẫn truyền trên sợi TK
ỹtương đối ổn định, có giảm nhưng chậm
ỹTốc độẻ: - Loại sợi(Vcó vỏ = 60-120m/s > Vsợi trần = 2m/s)
-f sợi, To(tỷ lệ thuận với V)
- Loài (Vsợi v/đ ếch < g/s)
2 Dẫn truyền HF qua synap
a Cấu trúc synap: 2 loại
•Nơron-Nơron : tận cùng sợi trục nơron trước với thân hay
nhánh nơron sau (khe synap ằ150A 0)
•Nơron - Cơ, tuyến: sợi trục với cơ quan đ/ứ(khe ằ500A 0 )
Enzym Axetyl-colinesteraza
Màng trước
Màng sau
1 synap
Màng trước(phình to tạo bao nụ
chứa Axêtylcolin or Adrenalin )
Màng sau(Receptor) Khe synap (rãnh)
b Đặc điểm dẫn truyền HF qua synap
- 1 chiều(màng trước àmàng sau)
- V bị chậm lại
- Sự mỏi xảy ra ở synap đầu tiên
- Synap dễ bị các chất hoá học tác động
Trang 10c Cơ chế dẫn truyền HF qua synap(3 cơ chế)
* Vật lý(thuyết điện học): nhờ điện h/đ HF đến tận cùng sợi
trục tạo dòng điện cường độ đủ lớn có k/n vượt khe synap
àKT màng sau HF àHF được truyền đi
lNh điểm: Không giải thích được tính 1 chiều, chậm lại, sự mỏi
lMặt khác: theo Kats điện h/đ sau khi qua synap chỉ còn 0.01 mV,
điện cần thiết gây HF màng sau phải là 20- 40 mV
* Cơ chế hoá học
TN:- Buộc nối 2 tim tách rời với nhau = ống thông chứa d2Slý
- KT phó g/c tim 1à cả 2 đập chậm yếu
- KT g/c tim 1à cả 2 đập nhanh, mạnh
à do TK phó g/c tiết Axêtylcolin (ứ/c), g/c tiết Adrenalin (t/cường)
Hưng phấn qua synap nhờ chất hoá học
lSợi phó g/c tiết: Axetylcolin
lSợi g/c tiết: Adrenalin
lThần kinh trung ương, não tiết:
TN: bơm 10 -15 mol Axêtylcolin vào khe synap à điện h/đ xuất
hiện ngay nơron sau
• Tại màng sau AxêtylcolinAxêtylcolinesteraza Axêtat + Colin
Khi hết àtính thấm khôi phục à kết thúc HF
Trang 11Giải thích các đặc điểm dẫn truyền
lMột chiều: chất m/giới chỉ có ở màng tr ước
lV chậm lại: do chuyển tin điện à hoá, hoá
àđiện
lNhanh mỏi: hết chất môi giới dẫn truyền
lDễ bị tác động bởi các chất h/h: chất m/giới
là chất hoá học nên chịu tác dụng của các
chất khác
3 ứng dụng:
- Tẩy giun sán lợn: Dipterex phá huỷ men Axêtylcolinesteraza à
Axêtylcolintụ ở màng sau à HF liên tục à co tetanos
Mặt khác: cơ trơn ruột lợn tăng cường co bóp
- Atropin phong bế màng sauàmất k/n nhận cảm vớiAxêtylcolin
à hạn chế HF à giảm co thắt àgiảm đau
- Thuốc an thần aminazin t/d tương tự aminoxydaza phân giải
Adrenalin giảm bớt lượng thông tin về não
- Ngược lại các chất KT như caffe, nicotin, strychnin ức chế
aminoxydaza àAdrenalin phát huy tác dụng, tăng cường lượng
thông tin về nãoàHF TWTK
V Tính linh hoạt chức năng & cận sinh
1 TLHCN? = số lần HF tối đa/1 đv thời gian
VD: ếch 500 lần/s, ĐV có vú 1000 lần/s
- đơn vị đánh giá k/n HF: ẻ cường độ, tần số, trạng thái cơ thể
2 Trạng thái cận sinh? = trạng thái TLHCN hạ thấp quá mức
TN Vedenski
KT Bông tẩm Novocain
à ghi đồ thị à 3 giai đoạn
Trang 12ỹCân bằng:Novocain làm TK biến chấtàgiảm k/n HF à1 KT
yếu có thể qua KT mạnh chỉ đ/ứ 1 phần à p/ứ như nhau
3 ý nghĩa học thuyết cận sinh
- Xác nhận quan hệ HF & ứ/c: đối lập, thống nhất về
nguồn gốc và bản chất.
- HF Û Ư/chế
- HF àư/c trải qua các giai đoạn trạng thái cận sinh
- Nguyên nhân cận sinh là do TLHCN giảm quá
thấp
- Trong tự nhiên các g/đ này rất ngắn Nếu có yếu
tố gây biến chất thì kéo dài
Trang 13lG©y tª: lµ ®a TK ngo¹i biªn vÒ cËn sinh
à chÝch nhät, chÊp m¾t
lPhong bÕ tuû sèng: lµ ®a TKTU cÊp
thÊp vÒ cËn sinh à ®iÒu trÞ bÖnh s¶n
1.3 TÝnh co rót:k/n gi¶m rót chiÒu dµi
üC¬ v©n: cã thÓ rót 40%, nhanh m¹nh nh ng nhanh mái
üC¬ tr¬n (70% chiÒu dµi), k/n gi·n m¹nh (3-4 lÇn) nhng
chËm, yÕu, thêi gian co cã thÓ kÐo dµi(cã thÓ co suèt 24h)
Trang 14•1 sợi cơ như 1 chồng đĩa xếp xen
kẽ (đĩa tối A - đĩa sáng I) …
Đĩa sáng I Đĩa tối A Đĩa sáng I
Trang 15ỹHiển vi điện tử:Cơ có nhiều sợi tơ b/c là protein
Các xoắn peptit, xếp cài răng l ược khi co kéo actin tr ượt trên miozin
Actin
Miozin f=10nm l=1.5mm f=5nml=2mm
lCầu xoắn căng do: lực đẩy OH-(sợi actin) và PO4
-(sợi miozin), t/d đẩy actin xa miozin
lYếu tố giãn cơ: ATP-Mg ức chế ATPaza, ATP
không được phân giải
lTrong các tơ cơ còn có Ca++
3.2 Cơ chế co cơ
ỹ Khi co cơ sợi cơ không ngắn lại mà chỉ sợi
actin trượt trên miozin Actin lồng vào miozin
+ Hoạt hoá miozin à phân giải ATP cho Q
+ Trung hoà P0 4 3- à mất lực đẩy ở đầu & chân cầu à cầu
protein co lại và kéo miozin trượt trên actin làm cơ ngắn lại
Trang 16Vị trí sợi miozin và sợi actin ở trạng thái
giãn và co
3.3 Biến đổi hoá sinh trong cơ: oxy hoá (yếm & hiếu khí)
a Oxy hoá yếm khí(không có oxy)
ỹHexose + H 3 PO 4 Yếm khí Hexophotphat (photphoryl hoá)
(glucose, lactose)
Lactic + H 3 PO 4 + Q
ỹCreatin photphat Yếm khí C + P + Q (hoàn nguyên ATP)
(Dạng LK cao năng dự trữ)
ỹ Glycogen Yếm khí Lactic + Q
à Sản phẩm trung gian là Lactic
b Oxy hoá hiếu khí(có oxy)
à L ý thuyết ATP, C~P không đổi, thực chất glycogen¯
ỉ1/5 A.lactic + O2 C02 + H20 + Q
(dùng tổng hợp glycogen, hoàn nguyên ATP, Creatin photphat)
ỉ4/5 Axít lactic Q Glycogen
ỉQuá trình phục hồi:
- C ~P + ADP Creatinkinaza (Q) Creatin + ATP
- 2ADP Miokinaza (Q) ATP + AMP
Trang 174 Sự mỏi
ỹ Cơ quan, tổ chức làm việc 1 thời gian à các
chất cung cấp E tiêu hao, tích nhiều A.lactic
- Dùng TB Cơ-TK, KT dây TK đến ngừng co
- KT trực tiếp vào cơ à vẫn co à cơ chưa mỏi
- Dùng máy kiểm tra k/n dẫn truyền dây TK
vẫn còn à dây cũng chưa mỏi
ỉTrong cơ thể sự mỏi trước hết ở TKTW
ỉMệt mỏi kèm theo tính mẫn cảm các thụ quan giảm
ỉSự HF vỏ não có t/d loại trừ mệt mỏi
so với ban đầu
lDo tích tụ nhiều A.lactic làm quánh protein
lSự mỏi xảy ra ở xynap, hết chất môi giới thần
kinh
Trang 18Nguyễn Bỏ Mựi
Chương 2.thần kinh trung ương
Khái niệm
• Hệ thần kinh trung ương cấp thấp do phần sau
của nóo bộ điều khiển (tuỷ sống, hành tuỷ )
• Là hệ thống thần kinh cú mối liờn hệ trực tiếp
với cơ quan nhận cảm và cơ quan đỏp ứng
• Hệ thần kinh cấp cao khụng liờn hệ trực tiếp với
cơ quan nhận cảm và cơ quan đỏp ứng mà nú
phải thụng qua thần kinh cấp thấp.
• Gọi là cấp thấp vỡ nú đảm nhận cỏc phản xạ đơn
giản, PXKĐK
Nguyễn Bỏ Mựi
ỹ Động vật (đ.b có xương sống) gần như toàn bộ hệ TK cấu
tạo từ nơron Về c/n 3 loại: nhận cảm(truyền vào),vân động
(truyền ra),liên lạc(trung gian)
ỹ H/đ cơ bản TKTW là p/xạ (đ/ứ của cơ thể đối với KT từ
bên ngoài hoặc bên trong thông qua TKTW)
ỹTKTW điều khiển: 2 loại p/xạ
+ PXKĐK(bản năng) đ h/đ TK cấp thấp
+ PXCĐK đ vỏ não điều khiển ẻ h/đ TK cấp cao
ỹCung phản xạ: đường lan truyền xung TK từ cơ quan nhận
Trang 19•Dẫn truyền HF từ thụ quanđ
não đtuỷ sống đcơ quan đ/ư
•H/đ p/xạ tương đối độc lập
Tuỷ sống có mối quan hệ trực
tiếp giữa cơ quan nhận cảm và cơ
Sừ lư ng
à Rễ lưng có c/n cảm giác, rễ bụng có c/n vận động
hay rễ lưng: sợi c/giác (truyền vào), rễ bụng: sợi v/đ
(truyền ra)
1 Chức năng rễ lưng và rễ bụng
Trang 20Nguyễn Bỏ Mựi
2 Chức năng dẫn truyền trong tuỷ sống
(đường truyền lên, truyền xuống và đường nối các đốt tuỷ)
a, Đường truyền lên
BóGoll, Burdach, Flechsig, Gowers
& đường tuỷ-đồi
• Bó Goll & bó Burdach:
-Burdach truyền xung cảm giác từ chi trước
và nửa thân trước hành tuỷ, đồi thị và não bộ
- Goll truyền xung cảm giác từ nửa thân sau
và hai chi sau lên hành tuỷ (tập trung thành
nhân Goll ỏ hành thuỷ), đồi thị và não
Hành tuỷ
Vỏ não 3
v Bó Gowers và Flechsig ( bó tuỷ đ tiểu não)
- cả 2 bó truyền xung cảm giác lên tiểu
não giữ thăng bằng và trương lực cơ
- V xung bó tuỷ–tiểu não > tuỷđvỏ
não
v Bó tuỷ - đồi thị
Từ hạch cảm giác vào phía lưng tuỷ
sống, bắt chéo ngay tuỷ sống, thay
nơron thứ 2 lên đồi thị (truyền cảm
Lưng Bụng
+ Gowers:từ sừng bụng t/s, bắt chéo tuỷ sống lên tiểu não
+ Flechsigtừ sừng lưngđ tiểu não
xuống sừng bụngđ bắt chéo ở t/s tiếp xúc
với rễ bụng(điều khiển v/đ của cơ thể)
chéo ở hành tuỷ xuống rễ bụng của t/s
àKhi các trung khu v/đ ở 1 bán cầu não
bị tổn thương đ gây bại liệt như thế nào?
Trang 21+ Kích thích rễ vận động của thần kinh tuỷ sống sẽ thấy
được phản ứng của tế bào sắc tố ở da và sự vận động cuả cơ
Hoặc cắt rời tuỷ sống của cá khỏi não, rồi dùng nến, đèn
hoặc điện kích thích ở da thì đuôi cá quẫy ra
+ Holst (1937) đã thí nghiệm như sau: cắt hết neuron cảm
giác ở tuỷ sống của cá Tinca, cá vẫn bơi lội bình thường, phá
hoại hoàn toàn tuỷ sống của cá chình, cá vẫn hoạt động bình
thường
Nguyễn Bá Mùi
• Từ đó ông kết luận rằng: các cơ quan vận động
của cá là do do trung khu vận động điều khiển,
• Sự bơi lội không cần cơ quan cảm giác tham gia,
còn các kích thích với cơ quan cảm giác là làm
tăng hay giảm hoạt động của trung khu vận động,
làm cho các cơ quan vận động hoạt động thích ứng
với sự biến đổi của điều kiện môi trường
• Tuỷ sồng truyền dẫn các xung cảm giác từ bên
ngoài đến các trung khu của thần kinh trung ương
• Tủy sống truyền các xung động thần kinh (mệnh
lệnh) được phát ra từ trung khu thần kinh cao cấp
đến các cơ quan đáp ứng
Nguyễn Bá Mùi
II Sinh lý hµnh tuû (HÀNH NÃO, NÃO CÙNG)
+ Não cùng là bộ phận rất quan trọng của não bộ
+ Các dây thần kinh phát ra từ não cùng phân bố đến và chi
phối hoạt động của các cơ quan quan trọng nhất của cơ thể
như: hô hấp, tim, dạ dày, ruột, mê lộ của tai trong và cơ quan
cảm giác của da
1 Chức năng phản xạ
+ Não cùng là nơi xuất của 6 đôi dây thần kinh nào, từ dây V
– X
Trang 22Nguyễn Bá Mùi
NÃO BỘ CÁ CHÉP CẮT DỌC
Nguyễn Bá Mùi
• Não cùng còn là cầu nối giữa hệ thống thần
kinh cấp cao với tuỷ sống, về nguyên tắc, cơ
chế thì các phản xạ của não cùng cũng giống
như tuỷ sông
• Những hoạt động phản xạ của não cùng có ý
nghĩa quyết định đối với hoạt động sống của
cơ thể
• Não cùng có nhiều trung khu của nhiều phản
xạ quan trọng
• Trung khu hô hấp: nếu phá huỷ một bên cuả
não cùng của cá chép, hoặc các loài cá xương
khác thì hoạt động hô hấp của nắp mang tương
ứng sẽ ngừng
Nguyễn Bá Mùi
• Trung khu hô hấp của cá nhám có liên hệ mật thiết
với nhánh tim của thần kinh phế vị
• Hưng phấn tự động qua đường máu, do các tế bào
thần kinh ở hành não nhận cảm được nồng độ oxy và
CO2 trong máu.
•Trung khu điều tiết tế bào sắc tố: trung khu hoá
sáng nằm ở phần trước não cùng
•Dùng dòng điện cảm ứng kích thích não cùng của
các Phocinus laevis thì toàn bộ tế bào sắc tố đen,
hồng, vàng đều co lại
•Nếu kích thích ở dưới trung khu hoá sáng một chút
thì các tế bào sắc tố lại nở ra, làm cho thân cá có
màu sẫm
Trang 23Nguyễn Bá Mùi
• Trung khu thăng bằng: não cùng có tác dụng điều
khiển sự thăng bằng của cơ thể cá
• Nếu phá một bên não cùng thì cá chỉ bơi xoay về
phí bên não bị phá, nếu cá ngừng bơi thì đầu cá
cũng quay về phía đó Nguyên nhân do bên não
cùng bị phá thì cơ ở phần thân bên đó bị giãn ra
trong khi đó cơ quan phía bên kia vẫn co.
• Coi hành tuỷ là “nút sống” hay “trung khu sinh
mệnh” của cơ thể Mọi tổn thương ở hành tuỷ có
thể gây chết, trước hết vì làm ngừng hoạt động hô
hấp.
Nguyễn Bá Mùi
2 Chức năng dẫn truyền
• Các đường truyền từ tuỷ sống lên não
và các đường truyền từ não xuống tuỷ
sống đều phải đi qua hành tuỷ
• Đường truyền riêng:
• đường tiền đình – tuỷ sống
• Các đường nối hành tuỷ – cầu não với
tiểu não
Nguyễn Bá Mùi
III NÃO SAU
• Sự phát triển của não sau có quan hệ mật
thiết với phương thức sống của động vật
• Những loài động vật chỉ dựa vào cơ phần
thân để vận động thì não sau chỉ là những
mấu tròn nhỏ, nếu vận động nhờ vây hoặc
các chi của cơ thể thì não sau phát triển hơn.
• Não sau của cá phát triển to hay nhỏ cũng
tuỳ thuộc vào khả năng vận động của cá
Trang 24Nguyễn Bá Mùi
• Những loài cá vận động kém, như cá mồm tròn,
não sau rất nhỏ Những loài cá vận động nhiều
như cá nhám, cá trích có não sau rất phát triển
• Não sau là trung khu điều tiết sự vận động của cá,
nó có tác dụng duy trì sự thăng bằng và tư thế của
cá, điều tiết năng lực vận động của cơ và sự vận
động nhịp nhàng của cơ thể
• Não sau điều khiển sự vận động của khối cơ ở
thân và vây
• Đối với cá vận động bằng vây, khi phá một bên
não sau sẽ làm cho vây bên đó yếu đi
Nguyễn Bá Mùi
• Cá nhám vận động chủ yếu nhờ cơ ở
thân, khi não sau bị phá hoại sẽ làm
giảm sự co cơ ở thân, do đố bơi lội
kém đi
• Các loài cá xương như cá chép, cá diếc
khi não sau bị phá không chỉ ảnh
hưởng đến vận động mà còn ảnh
hưởng đến giữ thăng bằng, làm cho
toàn thân cá uốn cong, nằm nghiêng và
bơi vòng tròn.
Nguyễn Bá Mùi
• Đại đa số các loài cá sau khi bị phá não sau
thì phạm vi cảm giác thu hẹp, sự nhạy bén
với kích thích kém đi, khó hình thành ph ản
xạ có điều kiện đối với ánh sáng, thính giác
và thị giác bị rối loạn
• Như vậy não sau là cơ quan điều khiển cơ
năng của cơ quan thị giác, thính giác và các
cơ quan cảm giác khác, đồng thời cũng là
trung khu co cơ và giữ thăng bằng của cơ
thể
Trang 25Nguyễn Bỏ Mựi
IV Nóo giữa
• Nóo giữa của cỏ gồm cú phần đỏy tương đối lớn và phần
nắp Phần nắp cú một rónh nhỏ chia nóo giữa làm hai
thuỳ, gọi là thuỳ thị giỏc
• Phỏ huỷ phần nắp nóo giữa sẽ làm cho mắt cỏ bị mờ,
vựng nhỡn của mắt thu hẹp lại
• Bề mặt thuỳ thị giỏc bị tổn thương sẽ làm cho vận động
của cỏ bị rối loạn, khụng giữ được tư thế bơi lội bỡnh
thường Nếu chỉ một thuỳ thị giỏc bị tổn thương thỡ phần
cơ thể phớa bờn kia sẽ vận động lắc lư, phản xạ của đồng
tử giảm sỳt
• Vậy nóo giữa là nơi cú trung khu điều tiết cỏc hoạt động
co cơ, vận động cuả thõn và giữ thăng nằng cơ thể cỏ
• Ngoài ra nóo giữa cũn là trung khu cao cấp điều khiển thị
giỏc của cỏ
Nguyễn Bỏ Mựi
V Não trung gian (d ưới đồi)
Vùng đồi (khâu não) và dưới đồi (hypothalamus)
+ Ở đa số cỏc loài cỏ nóo trung gian đều rất nhỏ và bị nóo
gữa che lấp, nóo trung gian cú ảnh hưởng rừ rệt nhất đối
với tế bào sắc tố
+ Kớch thớch nóo trung gian sẽ làm màu sắc cỏ biến đổi, tỏc
dụng này ngược với nóo cựng
+Tức là nóo trung gian cú trung khu thần kinh làm cỏ cú
1 Hình thái và chức năng (so sánh với hệ TKĐV)
ỉ Trung khu hệ TKTV nằm ở những nơi nhất định của hệ
TK (não giữa, hành não & tuỷ sống)
Còn hệ TKĐV rải rác trong toàn bộ hệ TK
TKTV TKĐV
Trang 26Nguyễn Bỏ Mựi
ỉSự ngắt đoạn của sợi ly tâm:
- TKĐV: dây TK đi thẳng tới cơ (cơ quan đ/ứng)
- TKTV: dây TK đến hạch rồi mới tới cơ quan đ/ứng
Sợi trước hạch (đoạn đi đến hạch), sợi sau hạch (đoạn từ hạch đến cơ
quan đ/ứng)
ỉSo sánh các đặc điểm khác
TKTV 1-30m/s
5-7mm
phần lớn K 0 vỏ đ chậm, k 0 chính xác
Thấp hơn
TKĐV 60-120 m/s
2R = 12-14mm
Miêlinđ truyền nhanh, chính xác
2 Hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm
H/đ ngược chiều nhưng không đối lập về c/n mà hiệp đồng
dưới sự điều khiển của trung khu cấp cao TKTW ở dưới đồi
(Xem bảng)
ứng dụng
Sử dụng các chất gây tăng cường hay ức chế hệ TKTV
Ví dụ: Atropin giảm đau bụng (ư/c HF hệ phó g/c)……
Sợi trước hạch dài Sợi sau hạch ngắn, K0 phân
nhánhđHF không khuyếch tán
Sợi trước hạch ngắn- Sợi sau
hạch dài, phân nhánh nên HF
được khuyếch tán Sợi TK
Các hạch nằm gần hoặc thậm chí ngay trong cơ quan
đ/ư
(TK chi phối h/đ của tim nằm trong tim)
+ Hạch cạnh sống nối với nhau
tạo thành chuỗi TK giao cảm
+ Hạch trước tạng xa cột sống
hơn, tạo thành các đám rối(đám rối màng treo ruột…)
Hạch TK
Từ não giữa, từ hành tuỷ và tuỷ sống vùng đuôi
Từ tuỷ sống vùng ngực đến vùng đuôi
Trung khu
T/K phó giao cảm Thần kinh giao cảm
Chỉ tiêu
Trang 27Nguyễn Bá Mùi
3 Chức năng sinh lý
* Điều hoà hoạt động các cơ quan nội tạng
• Các cơ quan nội tạng nói chung đều chịu sự
chi phối của TKTV
• Sự chi phối kiểu hai tầng này phù hợp với
yêu cầu của cơ thể hoàn chỉnh
• Tác dụng của thần kinh giao cảm chủ yếu là
tăng năng lượng cho cơ thể, tăng cường sự
hoạt động cuả cơ thể
Nguyễn Bá Mùi
• Tác dụng của thần kinh phó giao cảm chủ
yếu là điều chỉnh, tàng trữ và giảm bớt năng
lượng bị tiêu hao, có lợi cho sự duy trì hoạt
động lâu dài của cơ thể.
* Tác dụng dinh dưỡng
• Thần kinh thực vật còn có tác dụng điều hoà
trao đổi chất của tổ chức cơ thể
• Theo Pavlov khi thần kinh giao cảm chi
phối tim bị kích thích sẽ làm tăng hoạt động
co bóp của tim
Nguyễn Bá Mùi
• Ông cho rằng trong thần kinh chi phối tim này có
“sợi tăng cường” có tắc dụng thúc đẩy quá trình
trao đổi chát của cơ tim, do đó nâng cao tính hưng
phấn và sức co bóp của tim
• Loại TK có tác dụng tăng cường năng lực hoạt
động của cơ quan đáp ứng gọi là thần kinh dinh
dưỡng
* Quan hệ giữa tác dụng của TKg/c và TK phó giao
cảm
• TK g/c và phó g/c có tác dụng trái ngược nhau
VD g/c hưng phấn làm tim đập nhanh, ngược lại
phó giao cảm hưng phấn sẽ làm tim đập chậm lại
• Ở cá tác dụng trái ngược của hai loại thần kinh
này biểu hiện rất yếu
Trang 28Nguyễn Bỏ Mựi
VII.THẦN KINH TRUNG ƯƠNG CẤP CAO
1, Đặc điểm cấu tạo
(Sơ đồ cắt ngang nóo bộ cỏ vàng)
Nguyễn Bỏ Mựi
• Não là phần non trẻ nhất trong hệ thần kinh
• Cấu tạo của não rất phức tạp, gồm nhiều tỷ
tế bào TK và TB dinh dưỡng
• Có hàng tỷ mối quan hệ trên não
• Trí nhớ không có vùng cụ thể, ở toàn bộ vỏ
não (ở động vật có vú)
• TN: trí nhớ ảnh hưởng bởi KL não bị cắt đi
mà không phụ thuộc vào vùng nào bị cắt
Nguyễn Bỏ Mựi
Quan hệ gữa KL cơ thể với KL của nóo
200 g
15 kgChó
1370 g
70 kgNgười
600 g
150 kgKhỉ dạng người
4,3 kg1.650 kg
Voi
3,0 kg5.500 kg
Cá voi
Khối lượng não
KL cơ thể Loài động vật
Trang 29• Nhận 1/6 lưu lượng máu từ tim
• Tiêu thụ 1/5 tổng lượng oxy của cơ thể
• Quỏ trỡnh hoạt động của vỏ nóo cơ bản là hưng
• để đói ,vỗ tayđ cho ănđ cá nổi lên ăn Lặp lại nhiều lần
• đ vỗ tay, không cho ăn cá vẫn nổi à thành lập PXCĐK nổi
trên mặt nước
• Vỗ tay (KT CĐK), TA (KT KĐK)
• Tín hiệu PXCĐK ở động vật ẻ hệ thống tín hiệu thứ nhất Riêng
người có hệ thống thứ 2 là ngôn ngữ VD: khi nói chanh đ ?
• Cường độ: tạo mức HF do KTKĐK gây ra phải mạnh
hơn do KTCĐK (cá đói, TA ngonđ trung khu ăn HF
mạnh hơn)
• Não, hệ TK và các giác quan ở trạng thái bình thường
• Tiến hành trong điều kiện yên tĩnh, tránh kích thích lạ
Trang 30Nguyễn Bỏ Mựi
2.4 Cơ chế thành lập PXCĐK
a Cơ chế kinh điển Paplop :đường liên hệ tạm thời
Vỗ tay, KT tai trongđ KT TK thính giác à trung khu thính
giác ở não HF đ sợi ly tâm đ cơ đ cá quay đầu (định
hướng)
• Cho ăn, TA KT n.m lưỡiđ trung khu ăn não HFđ xuống
hành tuỷđ tiết dịch (PXKĐK)
• Trung khu ăn HF mạnh hơn trung khu thính giác, trở nên
điểm ưu thế thu hút sóng HF về phía mình Sau nhiều lần
hình thành đường liên hệ tạm thời và thành lập nên
PXCĐK
• đ Phản xạ nào mạnh thì sẽ xảy ra: ếch trong mùa giao
phối nếu có kích thíchđ không t/d (p/x giao phối mạnh
hơn)
Nguyễn Bỏ Mựi
+ Sóng HP lan toả và giao thoa vào nhau, các nhánh gai
liên hệ với nhau hình thành đường liên hệ tạm thời
+ Có ít nhất 2 cung pXKĐK
b Bản chất liên hệ tạm thời(quan niệm hiện đại)
+ Thành lập PXCĐK trên ĐV đơn bào: đlhtt là mối liên hệ
nội bào và tồn tại ngay trong 1 tế bào
Trung khu thính giác Trung khu ăn
Vỗ tay
Quay lại
Cơ
Niêm mạc lưỡi
TA
Hành tuỷ Tuyến tiết dịch
Tai trong dây TK
Nguyễn Bỏ Mựi
ỹ * Năm 1960, Haiden đã đưa ra sơ đồ về PXCĐK
ỹ PXKĐK: chất môi giới, bộ phận tiếp nhận có sẵn
ỹ PXCĐK: sự lặp lại KTCĐK, KTKĐKàtổng hợp
chất môi giới & và bộ phận tiếp nhận mới
ỹ Khi HF à xung TK nơron hướng tâm KT màng
trước synap g/phóng chất môi giới(adrenalin or
axetylcolin)
ỹ Màng sau có bộ phận tiếp nhận có bản chất là
protein (gen tổng hợp nên) ARNmduy trì liên hệ
giữa “protein tiếp nhận - chất môi giới” là cơ sở
phân tử (cơ chế nhớ)
Trang 31Nguyễn Bỏ Mựi
+ Cho vào bể nước à bật đèn à điện giật à đỉa co rúm
+ Lặp lại 150 lần à chỉ bật đèn, không KT điện à đỉa co rúm
+ TN1: đĩa (đã có PXCĐK) ngâm trong d2 chứa ribonucleaza à
muốn thành lập mất 150 lần nh ư ban đầu à đỉa quyên bài đã học
+ TN2: nghiền đĩa (đã có PXCĐK) chiết dịch ARNm tiêm cho đỉa
khácà chỉ mất 40 lần
• Kết luận: Cơ chế phân tử của đlhtt, của trí nhớ là việc tổng hợp
nên các protein tiếp nhận mới do ARNm điều khiển
Nguyễn Bỏ Mựi
2.5 So sánh PXKDK và PXCDK
Chỉ cần tín hiệu (đèn, chuông) Phải có kích thích trực tiếp vào
thụ quan(TA chạm n.m lưỡi)
Thực hiện ở vỏ não Thực hiện ở TKTW (t/s)
Cung phản xạ tạm thời (đường liên hệ tạm thời)
-Cung phản xạ cố định, có cơ sở
giải phẫu
Thay đổi theo môi trường tạo tập tính (không củng cố sẽ mất)
ổn định cả khi môi trường thay
đổi, di truyền, tạo bản năng loài
Tập nhiễm, luyện tập, cá thể Bẩm sinh, đ/trưng loài (cắn, bú …)
PXCĐK PXKĐK
Mang tính tương đối vì 1 số tr ường hợp PXCĐK quan trọng đ ược di
truyền: gà logo không ấp (PXCĐK) đ trở thành PXKĐK
Sự giao phối theo mùa, Đầu tiên là PXCĐK dần dần thành PXKĐK
Nguyễn Bỏ Mựi
2.6 PXCĐK ở cỏ
• Cỏ khụng cú vừ nóo phỏt triển như động vật
cú xương sống bậc cao, song nhiều cụng
trỡnh nghiờn cứu của nhiều tỏc giả cho thấy,
cỏ cũng cú hoạt động phản xạ cú điều kiện.
• Cỏ khú bảo vệ cỏc PXCĐK do con người
huấn luyện
• Rất khú tạo cho cỏ PXCĐK về dấu vết, nếu
cú cũng khụng duy trỡ được lõu
Trang 32Nguyễn Bỏ Mựi
• Thành lập PXCDDK về thức ăn ở cỏ cũng nhanh
như ở động vật bậc cao VD: vỗ tay, cho ăn từ
5-25 lần là hỡnh thành được PXCĐK để cỏ nổi trờn
mặt nước
• Cỏ khụng những phõn biệt được đặc tớnh chung
của tỏc nhõn kớch thớch (như õm thanh hoặc ỏnh
sỏng) mà cũn phõn biệt được quan hệ của cỏc loại
tỏc nhõn kớch thớch để hỡnh thành PXCĐK
• Vớ dụ: dựng vật cú hỡnh vuụng lớn để kớch thớch cỏ
+ TA lặp lại nhiều lần, sau đưa vật cú hỡnh vuụng
lớn ra, cỏ sẽ đến gần vật đú
• Nếu đưa vật cú hỡnh vuụng nhỏ ra, cỏ lại cú
PXCĐK õm tớnh (K quay lại hoặc khụng đến gần)
à Như vậy cỏ cũng cú thể phõn biệt được 2 vật cú
hỡnh dỏng khỏc nhau
Nguyễn Bỏ Mựi
• Cỏ cú thể hỡnh thành PXCĐK về thời gian
• VD: cỏch 2-3 phỳt cho ăn một lần, nhiều lần như
vậy sẽ hỡnh thành được PXCĐK vào cuối mỗi
thũi gian đú cỏ vận động đến nơi cho ăn
• Tuy nhiờn PXCĐK về thời gian ở cỏ khụng được
bền vững như ở động vật bậc cao
• Trong điều kiện luyện tập bỡnh thường cỏ khụng
hỡnh thành được phản xạ bắt chước như ở động vật
- Linh hoạt, thích ứng cao
- Tính chất tín hiệu đ nhạy cảm, linh hoạt p/ ư lại các thay đổi
hay nguy hiểmđ tránh nguy hiểm, phát hiện mồi nhanh …
VD: mùi fermon con đực, mùi hổ, kiến khi trời sắp m ưađ thay đổi
độ ẩmđ di chuyển tránh mưa
b ứng dụng(trong CNTY)
- Huấn luyện gia súc đực nhảy giá lấy tinh
- Đặt tên bò, chó …
- Dùng kẻng làm hiệu lệnh chăn thả
- Vắt sữa (cố định người vắt, địa điểm, dụng cụ, thời gian …)
- Cố định đầu vú cho lợn con
- Cố định giờ, không gian … động vật ăn đ tăng hiệu quả tiêu
hoá…
Trang 33Nguyễn Bỏ Mựi
• Trong an ninh quốc phòng
• Huấn luyện chó giữ nhà
• Huấn luyện chó truy tìm thủ phạm
• Huấn luyện chó phát hiện ma tuý
• Chim bồ câu đưa thư
• Trong nghệ thuật
• Thú biểu diễn
• Chim biết nói
• Cá nổi trên mặt nước
Trang 34Nguyễn Bá Mùi
Chương 3 SINH LÝ CƠ QUAN
CẢM GIÁC VÀ NHẬN CẢM
PGS.TS Nguyễn Bá Mùi Khoa chăn nuôi & nuôi trồng thủy sản
Trang 35Nguyễn Bá Mùi
• Mạch mạc, có nhiều mạch máu và sắc tố
• Mạch mạc kéo dài về phía trước tạo thành mống mạc,
giữa là đồng tử Ở một số loài cá đồng tử không co
được vì không có cơ
• Lớp trong cùng là võng mạc, là bộ phận chủ yếu sản
sinh ra tác dụng thị giác, do nhiều lớp tế bào thần kinh
tạo thành, trong đó có nhiều tế bào thần kinh hình trụ
và hình nón, là cơ quan cảm thụ ánh sáng
• Bên trong hộp mắt có thuỷ tinh thể, gọi là con ngươi,
do đám tế bào không màu trong suốt tạo thành, không
có thần kinh và mạch máu, thường là hình cầu
• Giữa giác mạc và thuỷ tinh thể là một khoảng không,
có chứa một chất dịch trong suốt và có năng lực phản
quang
Trang 36Nguyễn Bá Mùi
2, Chức năng cảm quang của võng mạc
a, Đặc điểm cấu tạo
• Võng mạc của mắt cá gồm 4 lớp do những đám
tế bào phức tạp tạo thành:
• TB thượng bì sắc tố, nối tiếp với mạch mạc, có
tác dụng tăng cường khả năng hấp thụ ánh
sáng của mạch mạc
• TB cảm quang hình trụ và hình nón
• Lớp tế bào thần kinh, có các sợi liên lạc với
nhau
• Lớp tế bào thần kinh có các sợi trục hợp lại với
nhau tạo thành thần kinh thị giác và nối với não
Nguyễn Bá Mùi
b, Tác dụng quang hoá của võng mạc
• Trên tế bào hình trụ của võng mạc của động vật có vú
và người có chất cảm quang là Rodopsin, ở cá là chất
+H2 -H2
• Chất cảm quang Rodopsin sau khi ánh sáng tác
động vào sẽ phân giải thành opsin và retinen, và
giải phóng ra năng lượng
• Năng lượng này sẽ kích thích tế bào cảm quang,
gây nên xung động thần kinh và phát sinh thị
giác
• Khi thiếu viatmin A thì retinen cũng thiếu, dẫn tới
không tái tạo đủ rodopsin, làm mất khả năng cảm
thu ánh sáng yếu, gây nên chứng quáng gà
Trang 37Nguyễn Bá Mùi
c, Cảm giác màu sắc
* Học thuyết về cảm giác màu sắc
• Ánh sáng có bước sóng khác nhau kích thích
vào tế bào hình chóp, làm cho cơ thể cảm giác
được màu sắc khác nhau
• Đây là vấn đề phức tạp, được nhiều người quan
tâm
• Có nhiều học thuyết về vấn đề này, trong đó có
học thuyết ba màu được quan tâm sớm nhất và
có thể giải thích được hiện tượng cảm giác màu
sắc ở cá
• Theo học thuyết 3 màu, trong võng mạc có 3
thành phần cảm thụ được ba màu cơ bản: đỏ,
lục và lam
Nguyễn Bá Mùi
• Các màu sắc khác trong quang phổ cũng do ba
màu nói trên hỗn hợp với nhau theo tỷ lệ khác
nhau tạo thành, do đó người ta gọi 3 màu đỏ,
lục, lam là “màu cơ bản”
• Mỗi màu cơ bản làm cho thành phần cảm thụ
màu ấy ở võng mạc hưng phấn, các thành phần
khác cũng có thể phản ứng nhưng mức độ thấp
hơn
• Ví dụ ánh sáng đỏ chỉ làm thành phần cảm thụ
màu đỏ hưng phấn, thành phần cảm thụ màu
xanh lục chỉ hưng phấn yếu và thành phần cảm
thụ màu xanh hưng phấn rất yếu
• Do đó, độ nhạy cảm của thành phần cảm thụ
màu sắc ở võng mạc có bộ phận trùng nhau
Nguyễn Bá Mùi
• Nếu chỉ một thành phần cảm thụ màu sắc hưng
phấn, thì sẽ làm cho cảm giác đối với màu đó
bão hoà
• Nếu cả ba thành phần đều bị kích thích vừa
phải thì sẽ sản sinh cảm giác ánh sáng trắng
• Cho nên do ba màu thành phần cảm thụ màu
sắc của võng mạc hưng phấn khác nhau làm
sinh ra cảm giác các loại màu khác nhau
• Nhược điểm của học thuyết ba màu cho rằng sự
phân tích màu sắc chỉ dựa vào hoạt động của
bộ phận ngoại biên của cơ quan phân tích thị
giác
• Thực ra vỏ não cũng có tác dụng rất lớn trong
hoạt động phân tích màu sắc
Trang 38Nguyễn Bá Mùi
3, Thị giác của cá
• Mắt cá có thuỷ tinh thể tương đối lớn, hình cầu,
nên cá không những có khả năng nhìn thẳng mà
còn tiếp thu được cả ánh sáng chéo
• Do đời sống ở dưới nước, cá phải thích nghi với
môi trường ánh sáng khó xuyên qua, nên mắt cá
bị cận thị nặng
• Mặt khác, do thuỷ tinh thể cuả mắt cá không có
tính đàn hồi nên cá chỉ có thể nhìn thấy những
vật thể tương đối gần
• Tuy nhiên, mắt cá có khả năng điều tiết khoảng
cách gữa võng mạc và thuỷ tinh thể, nhờ đó mà
cá nhìn được các vật thể tương đối xa hơn,
nhưng không quá 10-12 m
trên mặt nước tạo thành với đường thẳng
đứng với mắt nước một góc nhỏ hơn
48,8othì có thể rọi vào mắt cá được
• Nếu góc tạo thành đó lớn hơn 48,8othì chỉ
những tia sáng chiếu từ vật thể ở dưới
nước mới lọt vào mắt cá được
Nguyễn Bá Mùi
*Vùng nhìn(thị trường) của mỗi một mắt cá gọi là
vùng nhìn đơn
• Phạm vi nhìn thấy của cả hai mắt cá gọi là vùng
nhìn kép Vung nhìn kép của mắt cá không lớn
lắm, có loài không có
• Vùng nhìn kép rộng hay hẹp phụ thuộc vào hình
dạng của đầu cá, vị trí của mắt cá ở đầu, tính
hoạt động của mắt trong khoang mắt Những vật
thể trong vùng nhìn kép cá nhìn thấy rất rõ
* Cảm giác của màu sắc: trước đây có người cho
rằng cá không phân biệt được màu sắc, vì thấy
rằng cá con nuôi trong bể kính thường tập trung
ở phần màu lục của quang phổ
Trang 39Nguyễn Bá Mùi
• Ở người, những người không phân biệt được
màu sắc có khả năng cảm giác màu lục rõ ràng
nhất
• Nhưng gần đây nhiều người dùng phương pháp
PXCĐK để nghiên cứu về năng lực thị giác của
cá đã chứng minh rằng, cá có khả năng phân
biệt được màu sắc
* Thích nghi đặc biệt của mắt cá: cá sống trong
môi trường nước rất đa dạng, nên mức độ phát
triển của mắt có liên quan đến môi trường nó
sống và độ chiếu sáng ở trong nước
• Trong phạm vi độ sâu 500 m trở lại, cá nào sống
càng sâu thì mắt cá càng phát triển để thích ứng
với điều kiện ánh sáng yếu dần
Nguyễn Bá Mùi
• Ngược lại ở độ sâu quá 500 m, hầu như không có ánh
sáng, nên những loại cá nào không di động lên tầng
trên thì mắt bị thoái hoá, thậm chí có thể hoàn toàn bị
tiêu biến
• Có trường hợp ngoại lệ như cá Coclorhynchus
japonicus, sống ở dưới biển sâu 2.000 m mà mắt lại
rất phát triển
• Điều này có thể liên quan với sự phát sáng của một
số loài động vật không xương sống ở dưới đáy biển là
thức ăn của cá
• Trong mắt cá sống ở tầng sâu 300 m trở lại thì võng
mạc có hai loại tế bào hình trụ và hình nón Cá sống ở
độ sâu trên 300 m, thì võng mạc chỉ có tế bào hình
trụ
• Từ đó cho thấy ở độ sâu vượt quá 300 m thì cá không
còn cảm giác đối với màu sắc
Nguyễn Bá Mùi
• Ví dụ:Từ dưới đáy biển sâu, các nhà khoa học
Mỹ đã phát hiện một loài cá lạ có cái đầu trong
suốt và cặp mắt hình ống có khả năng xoay
được nhiều hướng
• Loài cá kì lạ này có tên khoa học là Macropinna
microstoma “cá mắt thùng”
• Để thích nghi với cuộc sống tối tăm dưới đáy
biển, cá mắt thùng buộc phải tự “trang bị” cho
mình giác quan nhạy bén nhằm phát hiện con
mồi cũng như chạy trốn kẻ thù từ phía trên
• Cùng với quá trình tiến hóa, cá mắt thùng dần
có được cái đầu trong suốt và đôi mắt có thể di
chuyển khá linh hoạt bên trong đầu nhằm quan
sát những diễn biến bên ngoài từ mọi hướng
Trang 401, Cơ quan cảm giác đường bên
• Đường bên là cơ quan cảm giác đặc biệt chỉ có
ở cá và động vật thuỷ sinh, do cơ quan cảm giác
ở da phát triển đến mức độ cao mà hình thành
• Cơ quan cảm thụ nguyên thuỷ cuả đường bên là
những chồi cảm giác phân tán, đầu lộ ra ngoài
cơ thể
• Có thể quan sát được rất rõ ràng các chồi cảm
giác này ở cá mới nở
• Trong quá trình phát triển cá thể, các chồi cảm
giác dần dần chìm xuống rãnh, hoặc bị phủ kín
thông với nhau bằng một hệ thống ống dài có
các lỗ thông ra ngoài
Nguyễn Bá Mùi
• Trong ống đường bên chứa đầy dịch
limpho, chồi cảm giác nằm trong dịch đó
• Khi nước chảy đập vào thân cá, gây chấn
động dịch limpho trong ống đường bên,
làm lay động đỉnh chồi cảm giác,
• Các lông cảm giác sẽ biến kích thích nước
chẩy thành xung động, rồi thông qua sợi
thần kinh cảm giác hướng tâm truyền vào
trung khu thần kinh